CHƯƠNG 1: ĐIỆN .1: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG .2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ CÁC NỘI DUNG THIẾT KẾ 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH Dự án: “Tùng Lâm Tower” được khởi công từ năm 2019, qua hơn hai năm xây dựng đến nay Tùng Lâm Tower đã hoàn thành và đưa vào hoạt động với tổng diện tích xây dựng, gồm 1 tầng hầm và 11 tầng nổi, chiều cao công trình 42. Với cơ sở hạ tầng hiện tại với đầy đủ các trang thiết bị tiện nghi phục vụ cho nhu cầu làm việc của công nhân viên, các hệ thống được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn trong và ngoài nước.1 Phối cảnh kiến trúc Tùng Lâm Tower Tọa lạc tại vị trí đắc địa gần cầu Trần Thị Lý.
Tùng Lâm Tower nằm giữa Sông Hàn và sân bay quốc tế Đà Nẵng được coi là vị trí đẹp và thuận tiện nằm ở 6 trung tâm Đà Nẵng với các trục đường chính dễ dàng di chuyển phục vụ nhu cầu thuận tiện đi lại, làm việc và gặp đối tác của công nhân viên. Tòa nhà văn phòng gồm 13 tầng: Bảng 1.1 Tổng hợp diện tích sàn xây dựng Tổng Diện tích Chiều Số diện STT Khu vực (m2/tầng cao tầng tích ) (m) (m2) 1 Tầng tum 1 170.3 2 Tầng kỹ thuật 1 222.5 Tổng diện tích sàn không bao gồm 10 3268.6 tầng hầm Tổng diện tích sàn bao gồm tầng 11 3552. CÁC NỘI DUNG THIẾT KẾ 1. Hệ thống cấp thoát nước + Tính toán, thiết kế hệ thống cấp nước lạnh phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người trong văn phòng bao gồm: vệ sinh, ăn uống, tắm rửa,….
+ Tính toán được các đường ống chính, ống nhánh, các cụm bơm và van điều khiển và thể tích của các bể trữ nước. 7 + Tính toán, thiết kế đường ống chính và ống nhánh cho các hệ thống thoát nước thải đen, thoát nước thải xám, ống thoát nước mưa và ống thông hơi. Hệ thống điều hòa không khí + Tính toán được tổng công suất lạnh cho các khu vực cần điều hòa trong văn phòng. Đảm bảo hệ thống điều hòa không khí có thể cung cấp đủ không khí lạnh cho nhu cầu sử dụng của văn phòng.
+ Tính toán được hệ thống đường ống gió cấp gió tươi bao gồm ống chính, ống nhánh đưa gió tươi đến thiết bị hòa trộn. + Tính toán, thiết kế được hệ thống tăng áp hút khói cho văn phòng. Hệ thống cung cấp điện và chiếu sáng + Tính toán được hệ thống chiếu sáng cho văn phòng. + Tính toán được nhu cầu sử dụng theo công năng của từng khu vực trong công trình.
+ Tính toán được các đường dây cấp nguồn và thiết bị bảo vệ cho thiết bị điện. + Thiết kế được hệ thống tủ điện phân phối cho văn phòng. + Tính toán được hệ thống nối đất cho công trình. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 2.
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ 2. Cơ sở và số liệu thiết kế 2. Tài liệu thiết kế - QCCTNVN – 2000: Quy chuẩn cấp thoát nước trong nhà và công trình. - TCXDVN 13606:2023: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế. Số liệu thiết kế Mặt bằng các tầng nhà có bố trí các thiết bị vệ sinh: Mặt bằng tầng hầm, mặt bằng tầng 1- tầng kỹ thuật và mặt bằng tầng mái. Kết cấu nhà: bê tông và gạch. Số lượng người dự kiến: 170 người.
Áp lực mạng lưới cấp bên ngoài: tối thiểu 10m nước, tối đa 20m nước, thường xuyên thay đổi, không ổn định. Lựa chọn sơ đồ cấp nước 2. Tính toán sơ bộ áp lực cần thiết Theo tham khảo số liệu của các cơ quan quản lý mạng lưới cấp nước tại địa phương thì áp lực đường ống cấp nước bên ngoài Hmin = 10m nước, Hmax = 20m nước. Áp lực cần thiết sơ bộ của công trình được tính theo công thức: H ct = H ham + H1−mai = 3.25(m) Trong đó: Hct : Áp lực cần thiết đảm bảo đưa nước đến mọi thiết bị vệ sinh của dự án.
Hham : Chiều cao của tầng hầm của công trình H1-mai : Chiều cao từ tầng 1 đến tầng mái của công trình Vậy H ct H max Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo đưa nước tới các dụng cụ vệ sinh trong công trình. Vì vậy, đề xuất 2 phương án cấp nước cho dự án : 9 Phương án 1: Phương pháp cấp nước gián tiếp Hệ thống cấp nước sinh hoạt được thiết kế theo mô hình cấp nước gián tiếp, sử dụng bể chứa nước ngầm, bể chứa trên mái, hệ bơm chuyển, hệ bơm tăng áp cho các vùng thiếu áp và giảm áp cho vùng có áp lớn hơn áp suất cho phép 1.1 Sơ đồ cấp nước phương án 1 • Ưu điểm - Áp lực và lưu lượng nước được hoàn toàn đảm bảo cung cấp cho các tầng nhà trong trường hợp dùng nước lớn nhất. • Nhược điểm - Không tận dụng được áp lực tự do của đường ống bên ngoài cung cấp. Thể tích mái lớn chiếm diện tích.
- Công suất và lưu lượng bơm lên két lớn. Phương án 2: Phương án cấp nước gián tiếp Hệ thống cấp nước sinh hoạt được thiết kế theo mô hình cấp nước trực tiếp, sử dụng bể chứa nước ngầm, hệ bơm tăng áp cho các thiết bị vệ sinh trong tòa nhà và áp lực nước mạng ngoài được tận dụng triệt để để cấp nước cho tầng hầm và tầng 1,2.2 Sơ đồ cấp nước phương án 2 • Ưu điểm - Tận dụng áp lực nước mạng ngoài cấp nước cho các tầng thấp nên có thể két mái sẽ giảm dung tích nên đem lại chi phí xây dựng bể ít và có tính thẩm mỹ. • Nhược điểm - Quản lí khó khăn vì có hai sơ đồ cấp nước trong 1 công trình. - Có thể cấp nước không liên tục khi có sự cố xấu nhất (cúp nước mạng ngoài).
Lựa chọn sơ đồ cấp nước Vì áp lực nước bên ngoài thường xuyên thay đổi, không ổn định, dễ dàng bị cúp nước đột ngột. Để đảm bảo tính an toàn trong cấp nước, đảm bảo cho người trong trung tâm cấp nước đầy đủ, ta lựa chọn phương án 1: Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa. TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 2. Tính toán lượng nước cấp Nước lạnh được cấp vào trung tâm được sử dụng với các mục đích chính: cấp nước cho các căn hộ, nhà vệ sinh công cộng, đồng thời cần tính toán thêm lượng nước cho việc tưới cây, rửa sàn các khu vực chung.
Nhu cầu dùng nước của công trình được xác định dựa theo TCVN 4513:1988 11 Bảng 2.1 Nhu cầu dùng nước của công trình Lưu lượng Số Tiêu chuẩn STT Hạng mục tính toán lượng (l/ng.ngđ) (m3/ngđ) 1 Trụ sở cơ quan 160 15 2.4 2 Căn hộ có trang TBVS 4 200 0.8 3 Nhà ăn tập thể 170 25 4.25 6 Nhân viên phục vụ 10 25 0. Tính toán két nước mái và bể nước ngầm 2. Tính toán két nước mái Bảng 11 QCVN 06-2021 lưu lượng chữa cháy là 2.3 QCVN 04:2021BXD nguồn nước dự trữ phải đảm bảo lưu lượng nước chữa cháy của hệ thống họng nước chữa cháy bên trong ngôi nhà ít nhất trong 3h đối với bể ngầm và 10’ đối với bể mái. Két nước mái có thể tích phục vụ cho nhu cầu tải đỉnh trong 1 giờ.
Xác định nhu cầu dùng nước lớn nhất theo tải đỉnh 1 giờ theo mục 3-3-TCXDVN 13606:2023. Qsh Q h max = Kh max x 24 Trong đó: K h max : Hệ số dùng nước không điều hòa K giờ xác định theo biểu thức. Kh max = max x max = 1.5x 4 = 6 m ax : Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình m ax =1.5 m ax : Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 Số dân dự đoán là 170. Vậy m ax =4 12 Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất (m3/ngày) được tính theo công thức: Qng max = Kng max xQsh Đối với các thành phố có qui mô lớn, nằm trong vùng có điều kiện khí hậu khô nóng quanh năm (như: Thành phố HCM, Đồng Nai, Đà Nẵng, Vũng Tàu,…) có thể áp dụng ở mức: Kng max =1.2 (chọn Kng max =1.2) Suy ra: Qng max = 1.24(m ) 3 Vậy nhu cầu dùng nước lớn nhất trong 1 giờ là: Qng max 9.24 Qh max = K h max x = 6x = 2.31(m3 ) 24 24 Dung tích nước mái dùng cho chữa cháy: - Lấy bằng lượng nước chữa cháy trong 10 phút đầu của đám cháy: t 60 qtc n 10 60 2.
t: thời gian chữa cháy 10 phút. qtc = 2,5 (l/s) là tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy cho một vòi phun (TCVN 2622:1995 mục 10.14 bảng 14 loại nhà số 8). n: số họng nước chữa cháy ( đối với cơ quan hành chính n cc = 1 ) Dung tích két nước mái: Qmai = Qh max x1. Tính toán bể chứa nước ngầm Bể chứa nước ngầm có nhiệm vụ dự trữ nước cho tòa nhà.
Theo quy chuẩn cấp thoát Việt Nam, tổng lượng nước dự trữ cho tòa nhà từ 1 đến 2 ngày. Chọn dung tích dự trữ nước trong 1 ngày đêm kết hợp với dung tích chữa cháy trong 3h. Dung tích nước sinh hoạt: Wsh = (Qsh − Qh max ) x1. Trong đó: 13 W cc : dung tích nước chữa cháy ( m 3 ) t : thời gian chữa cháy ( theo mục 9.6, TCVN 13606/2023 ), chọn t = 3h n cc : số họng nước chữa cháy ( đối với cơ quan hành chính n cc = 1 ) q cc : lượng nước tính cho mỗi họng, q cc = 2,5( l/s) WCC = t ncc qcc = 3 3600 1 2.5 = 27 (m3 ) Dung tích bể chứa nước ngầm: WBC = Wngam + WCC = 6.
Kích thước bể: Dài x Rộng x Cao: 5x2.5x2 (m) Bể được xây dựng bằng bê tông cốt thép. Bao gồm các thiết bị: + Ống dẫn nước vào cách mặt dưới nắp bể 150 mm, lắp đặt van phao. + Các ống phân phối đặt cách đáy bể 500 mm. + Rơ-le báo mực nước.
+ Các đường ống ra vào bể, ngoại trừ ống xả tràn phải có van khóa. TÍNH TOÁN ĐỒNG HỒ NƯỚC Đồng hồ đo nước dùng để xác định khối lượng nước tiêu thụ, lưu lượng nước bị mất mát, hao hụt trên đường ống vận chuyển để phát hiện các chỗ rò rỉ , bể vỡ ống, và dùng để điều tra xác định tiêu chuẩn dùng nước phục vụ cho qui hoạch và thiết kế các hệ thống cấp nước.