CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC .1 Hệ thống cấp nước.1 Khái niệm và nhiệm vụ.2 Phân loại hệ thống cấp nước và các thành phần chính.2 Hệ thống thoát nước.1 Khái niệm và nhiệm vụ.2 Phân loại hệ thống và các thành phần chính.3 Các quy phạm được áp dụng.27 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC.1 Lựa chọn phương án hệ thống cấp nước công trình.1 Số liệu thiết kế cấp thoát nước sinh hoạt.2 Tính toán áp lực nước cần thiết.3 Đề xuất phương án cấp nước.4 Thuyết minh phương án cấp nước cho công trình.2 Thiết kế và tính toán mạng lưới cấp nước cho công trình.1 Vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước bên trong công trình.2 Tính toán lưu lượng nước cấp.3 Lưu lượng tính toán cho toàn bộ công trình.4 Tính toán đồng hồ đo nước.3 Tính toán bể chứa nước ngầm.1 Nhiệm vụ bể chứa nước ngầm.4 Tính toán két nước mái.1 Nhiệm vụ của két nước mái.2 Tính toán két nước mái.5 Tính toán chọn bơm trung chuyển.1 Tính toán lưu lượng bơm trung chuyển.2 Tính toán đường ống hút ống đẩy của bơm.3 Tính toán cột áp bơm trung chuyển.6 Tính toán van giảm áp.1 Lắp đặt van giảm áp.2 Tính toán van giảm áp.3 Tính toán thủy lực các đoạn ống nhánh.4 Tính toán thủy lực đường ống đứng cho mỗi tầng của công trình.7 Tính toán bơm tăng áp và bình tích áp .1 Tính toán bơm tăng áp.2 Tính toán bình tích áp.49 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC .1 Các yêu cầu thiết kế .1 Đối với các thiết bị thu nước.2 Đối với hệ thống đường ống.3 Đối với hệ thống xử lý sơ bộ.2 Lựa chọn phương án thoát nước cho công trình.1 Phương án thoát nước thải cho công trình.2 Phương án thoát nước mưa cho công trình.3 Tính toán và thiết kế hệ thống thoát nước sinh hoạt công trình.1 Xác định lưu lượng tính toán .2 Tính toán thủy lực ống nhánh nhánh các khu WC.4 Chọn ống thông hơi.4 Tính toán bể tự hoại.1 Tính toán lưu lượng nước thải công trình.2 Tính toán kích thước bể tự hoại.5 Tính toán bơm nước thải.7 Thiết kế và tính toán mạng lưới thóat nước mưa .1 Lưu lượng thoát nước mái.2 Tính toán thoát nước mưa tầng mái và tầng sân thượng.3 Tính toán thoát nước mưa tầng 15.4 Tính toán thoát nước mưa tầng 7 và tầng 5 .8 Tính toán Thiết kế hệ thống thoát nước chống úng, lụt tầng hầm.1 Lưu lượng thoát nước tầng hầm.2 Xác định cột áp bơm tầng hầm.62 PHẦN 3: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ .64 CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ .1 Tổng quan về hệ thống.2 Các yêu cầu cụ thể của hệ thống điều hòa không khí đối với công trình.3 Giới thiệu về hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV.4 Các quy phạm và tiêu chuẩn thiết kế .5 Các thông số ban đầu.1 Điều kiện ngoài trời.2 Điều kiện trong nhà.68 CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH CÔNG TRÌNH .1 Cơ sở tính toán.2 Tính toán các nguồn nhiệt ẩm.1 Nhiệt bức xạ qua kính Q11.2 Nhiệt truyền qua mái Q21.3 Nhiệt truyền qua vách Q22.4 Nhiệt truyền qua nền Q23.5 Nhiệt tỏa ra do đèn chiếu sáng Q31.6 Nhiệt tỏa ra do máy móc Q32.7 Nhiệt tỏa do con người Q4.8 Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào QN.9 Nhiệt tỏa ra do không khí lọt vào Q5.3 Tổng nhiệt thừa của công trình .4 Kiểm tra đọng sương.5 Thành lập và tính toán sơ đồ điều hòa không khí.1 Lựa chọn sơ đồ điều hòa không khí.2 Tính toán sơ đồ điều hòa không khí.6 Tính chọn thiết bị.1 Tính chọn dàn lạnh.2 Tính chọn miệng gió cấp và miệng gió hồi .3 Tính toán chọn dàn nóng.7 Tính toán chọn thiết bị đường ống: .1 Tính toán chọn bộ chia gas REFNET Joints.2 Tính toán lựa chọn ống đồng: .3 Tính toán chọn kích cỡ ống nước ngưng.99 CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THÔNG GIÓ , HÚT KHÓI VÀ TẠO ÁP.1 Lựa chọn phương pháp thiết kế ống gió .2 Hệ thống cấp gió tươi.1 Lưu lượng gió tươi cần cấp.2 Tính toán kích thước ống gió tươi.4 Tính toán tổn thất áp suất cho hệ thống cấp gió tươi.5 Chọn quạt cấp gió tươi.3 Hệ thống hút gió thải.1 Phương án thiết kế hệ thống hút gió thải .2 Tính toán lưu lượng gió thải.4 Tính toán kích thước đường ống hút gió thải.5 Tính toán tổn thất ống gió thải.6 Chọn quạt hút gió thải .4 Hệ Thống hút khói hành lan .1 Phương án thiết kế.2 Tính toán lưu lượng khói cần hút khi có cháy.3 Tính toán miệng gió hút khói.4 Tính toán kích thước ống gió hút khói hành lan.5 Tính toán tổn thất.6 Chọn quạt hút khói hành lan.5 Hệ thống tạo áp cầu thang bộ.1 Tạo áp cầu thang bộ N2 (trục11-D) .2 Tạo áp cầu thang bộ N2 (trục 7-D) .3 Tạo áp cầu thang bộ N2 (trục 1-C) .6 Hệ Thống thông gió tầng hầm.1 Tính toán lưu lượng không khí thông gió tầng hầm.2 Tính toán miệng gió thông gió tầng hầm.124 CHƯƠNG 7: TRIỂN KHAI TRÊN REVIT VÀ KHÁI TOÁN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ .1 Hệ thống cấp gió lạnh.2 Hệ Thống cấp gió tươi.3 Hệ thống hút gió thải WC.4 Hệ thống điều áp cầu thang bộ.5 Khái toán vật tư thiết bị hệ thống điều hòa không khí.132 PHẦN 4: HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN .134 CHƯƠNG 8: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN.1 Sơ lược về hệ thống.2 Các yêu cầu khi thiết kế hệ thống cung cấp điện.3 Các tiêu chuẩn thiết kế.135 CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG.1 Hệ thống chiếu sáng.2 Các thông số tính toán.3 Hệ thống chiếu sáng thông thường.4 Hệ thống chiếu sáng sự cố.5 Phương pháp tính toán chiếu sáng.6 Thiết kế chiếu sáng cho tầng 1.1 Yêu cầu thiết kế .2 Thiết kế chiếu sáng cho văn phòng làm việc chung 1 tầng 1.142 CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN.1 Phương pháp tính toán phụ tải.2 Tính toán phụ tải lưới cung cấp và phân phối hạ thế.1 Phụ tải chiếu sáng.2 Phụ tải ổ cắm.3 Phụ tải điều hòa.4 Phụ tải công cộng.5 Phụ tải sự cố.6 Tổng phụ tải toàn bộ công trình.1 Tính toán lựa chọn máy biến áp.2 Tính toán lựa chọn máy pháy dự phòng cho công trình.1 Phận loại phụ tải ưu tiên khi gặp sự cố.2 Các chế độ vân hành.154 CHƯƠNG 12: TÍNH TOÁN DUNG LƯỢNG BÙ CÔNG SUÁT PHẢN KHÁNG.1 Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số cosφ.1 Về mặt kinh tế.2 Về mặt kỹ thuật.2 Tính toán tụ bù cho công trình và chọn phương án bù.1 Tính toán công suất tụ bù.2 Chọn phương án bù cho công trình.3 Chọn thiết bị cho tụ bù.1 Chọn CB bù cho từng cấp và dây dẫn.2 Chọn CB Cho tổng bộ bù.3 Chọn thanh cái cho tụ bù.158 CHƯƠNG 13: LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ VÀ DÂY DẪN .1 Phương pháp tính toán.1 Lựa chọn CB .2 Phương pháp lựa chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng.2 Tính toán dây dẫn từ máy biến áp và hệ thống Busway .1 Tính toán chọn dây dẫn từ tủ máy biến áp đến tủ MSB.2 Chọn busway từ tủ MSB đến các tủ tầng 1-17 .3 Tính toán chọn TAP-OFF và dây dẫn cấp điện cho các tủ tầng .4 Chọn thiết bị đóng cắt và dây cho tủ các tủ phân phối cấp bởi Tủ MSB.164 CHƯƠNG 14: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ KIỂM TRA SỤT ÁP .2 Phương pháp xác định ngắn mạch.3 Tính toán ngắn mạch.1 Tính toán ngắn mạch vị trí sau máy biến áp.2 Tính toán ngắn mạch vị trí thanh cái tủ MSB.4 Phương pháp tính toán sụt áp.5 Tính toán sụt áp của công trình.170 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ .173 TÀI LIỆU THAM KHẢO .174 PHỤ LỤC 1: THỦY LỰC CẤP NƯỚC .1 Lưu lượng đoạn ống các khu wc.2 Thủy lực cấp nước các khu wc.3 Lưu lượng từng đoạn ống đứng.4 Thủy lực các đoạn ống đứng.179 PHỤ LỤC 2 : THỦY LỰC PHẦN THOÁT NƯỚC .1 Thủy lực ống thoát nước các khu WC, .2 Thủy lực thoát nước ống đứng .182 PHỤ LỤC 3: TRIỂN KHAI BẢN VẼ TRÊN REVIT VÀ KHÁI TOÁN VẬT TƯ CẤP THOÁT NƯỚC.1 Phần cấp nước.2 Phần thoát nước.3 Tổng quan hệ thống cấp thoát nước từng khu WC.4 Khái toán vật tư cấp thoát nước.187 10 PHỤ LỤC 4: TÍNH TOÁN ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ .1 Tính toán nhiệt bức xạ truyền qua kính Q11.2 Tính toán truyền nhiệt qua vách Q22t.3 Tính toán nhiệt truyền qua cửa ra vào Q22c .4 Tính toán nhiệt tỏa ra do đèn chiếu sáng Q31.5 Tính toán nhiệt tỏa ra do máy móc Q32.6 Tính toán nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người tỏa ra .7 Tính toán nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió tươi mang vào.8 Tính toán nhiệt hiện và nhiệt ẩn do do gió lọt Q5. Tính toán thông số hệ số RSHF,GSHF,ESHF.10 Tính toán miệng gió cấp SAG và miệng gió hồi RAG .201 PHỤ LỤC 5: TÍNH TOÁN THÔNG GIÓ .1 Lưu lượng gió tươi cần thiết cần cấp cho không gian.2 Tính toán kích thước ống gió tươi.3 Lưu lượng trao đổi không khí gió thải.4 Tính toán miệng gió thải SAG.205 PHỤ LỤC 6: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG .206 PHỤ LỤC 7: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI, CHỌN CB DÂY DẪN.1 Tủ điện phòng DB.2 Tủ điện phân phối bởi MSB.3 Tủ điện tầng MDB.4 Tủ điện tổng MSB.229 PHỤ LỤC 8: TÍNH TOÁN SỤT ÁP .
Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án được thực hiện trong bối cảnh nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng hành chính ngày càng tăng tại TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là các công trình văn phòng nhà nước quy mô lớn. Công trình trụ sở làm việc Chi Cục Thuế TP. HCM với chiều cao 74 m, gồm 1 tầng hầm, 18 tầng nổi và 2 tầng kỹ thuật, phục vụ đồng thời khoảng 2.000 cán bộ nhân viên và 2.000 khách giao dịch, đặt ra yêu cầu cao về thiết kế hệ thống kỹ thuật MEP (Mechanical – Electrical – Plumbing). Tác giả xác định rằng khí hậu nóng ẩm đặc trưng của TP. HCM (nhiệt độ trung bình 27,55°C, cao nhất 36°C, lượng mưa trung bình năm 1.949 mm) cùng với mật độ sử dụng dày đặc của công trình tạo ra bài toán tổng hợp đòi hỏi hệ thống cấp thoát nước, điều hòa không khí – thông gió, và cung cấp điện phải được tính toán đồng bộ, đảm bảo an toàn, tiện nghi và tiết kiệm năng lượng.
Mục tiêu đề tài gồm ba nhóm nhiệm vụ được tác giả xác định rõ:
- Tính toán và thiết kế hệ thống cấp thoát nước (cấp nước lạnh, bể ngầm, két nước mái, thủy lực đường ống, thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa, chống úng tầng hầm).
- Tính toán và thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV, thông gió cấp gió tươi, hút gió thải, hút khói hành lang, tạo áp cầu thang bộ, thông gió tầng hầm.
- Tính toán và thiết kế hệ thống cung cấp điện (chiếu sáng, phụ tải, lựa chọn máy biến áp, máy phát dự phòng, tụ bù công suất phản kháng, bảo vệ ngắn mạch và kiểm tra sụt áp).
Ngoài ra, đồ án yêu cầu thể hiện toàn bộ bản vẽ bằng AutoCAD, triển khai mô hình 3D trên Revit và lập bảng khái toán vật tư thiết bị.
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kỹ thuật MEP của công trình cao ốc văn phòng trụ sở Chi Cục Thuế TP. HCM.
Phạm vi: Công trình tọa lạc tại góc đường Trần Lựu – Vũ Tông Phan, phường An Phú, Quận 2 (TP. Thủ Đức), TP. HCM. Diện tích khuôn viên 10.050 m², tổng diện tích sàn 27.200 m², khối tích 93.560 m³. Thời gian thực hiện và hoàn thành đồ án vào tháng 6 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung tiêu chuẩn và văn bản quy phạm
Toàn bộ đồ án được tính toán và thiết kế theo hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành:
| Lĩnh vực | Tiêu chuẩn / Quy chuẩn |
|---|---|
| Cấp nước | TCVN 4513-1988, TCXDVN 33-2006, QCVN:2000 |
| Thoát nước | TCVN 4474-1987, TCXDVN 51-2008, QCVN 07-02-2016/BXD |
| PCCC | QCVN 06:2021/BXD, TCVN 2622:1995 |
| Gara ôtô | QCVN 13:2018/BXD |
| Điện | IEC (Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế), TCVN |
Hệ thống điều hòa không khí được thiết kế theo công nghệ VRV (Variable Refrigerant Volume) – hệ thống điều hòa trung tâm biến lưu lượng môi chất lạnh – sử dụng phương pháp tính toán phụ tải lạnh Carrier (sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp mùa hè), với các hệ số đặc trưng RSHF (Room Sensible Heat Factor), GSHF (Grand Sensible Heat Factor) và ESHF (Effective Sensible Heat Factor). Thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALux để kiểm tra độ rọi và độ đồng đều.
Phương pháp thiết kế kỹ thuật
- Cấp thoát nước: Phương pháp tính theo đương lượng thiết bị vệ sinh (TCVN 4513-1988), công thức thực nghiệm Hct = 10 + 4×(n-1) để xác định áp lực cần thiết, phương trình Hazen–Williams để tính tổn thất ma sát đường ống (hệ số C = 130 cho ống thép, C = 150 cho ống PPR nhựa dẻo).
- Điều hòa không khí: Phương pháp Carrier, tính toán từng thành phần nhiệt thừa (bức xạ qua kính Q11, truyền qua mái Q21, qua vách Q22, qua nền Q23, đèn chiếu sáng Q31, máy móc Q32, con người Q4, gió tươi QN, gió lọt Q5), kiểm tra đọng sương, thành lập và tính toán sơ đồ điều hòa không khí trên đồ thị T–d.
- Hệ thống điện: Phương pháp tính phụ tải theo từng nhóm (chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa, công cộng, sự cố); phương pháp chọn CB và dây dẫn theo điều kiện phát nóng; tính toán ngắn mạch và kiểm tra sụt áp.
- Công cụ phần mềm: AutoCAD (bản vẽ thi công), Revit (mô hình 3D MEP), DIALux (tính chiếu sáng).
Nguồn dữ liệu
Số liệu đầu vào gồm: số liệu khí tượng thủy văn TP. HCM (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa), áp lực đường ống cấp nước ngoài công trình H_ngoài = 20 mH₂O, điện áp nguồn lưới 24 kV, thông số kiến trúc và kết cấu công trình do Công ty TNHH tư vấn thiết kế giám sát xây dựng D cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I – Giới thiệu tổng quan dự án
Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu, nội dung và tổng quan công trình. Công trình có 1 tầng hầm, tầng 1, tầng lửng, tầng 2 đến tầng 17, tầng sân thượng và 2 tầng kỹ thuật; chiều cao 74 m; diện tích sàn tổng cộng 27.200 m². Công trình được phân vùng cấp điện từ lưới điện quốc gia 24 kV, cấp nước từ đường ống dịch vụ đô thị, thoát nước vào mạng lưới thoát nước khu vực. Phần này cũng nêu điều kiện tự nhiên – khí hậu TP. HCM làm cơ sở cho các thông số thiết kế.
Phần II – Hệ thống cấp thoát nước (Chương 1–3)
Chương 1 khái quát khái niệm, phân loại hệ thống cấp thoát nước và liệt kê toàn bộ các tiêu chuẩn áp dụng.
Chương 2 trình bày thiết kế mạng lưới cấp nước. Tổng số thiết bị vệ sinh trong công trình gồm 239 hố xí, 221 lavabo, 18 chậu giặt, 80 vòi nước và 119 âu tiểu. Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt Q_sh = 80,63 m³/ngày đêm. Áp lực nước cần thiết Hct = 78 mH₂O vượt xa áp lực mạng lưới ngoài 20 mH₂O, do đó tác giả chọn phương án bể chứa ngầm – trạm bơm – két nước mái. Bể ngầm tổng dung tích 180 m³ (kích thước 18,2 m × 4 m × 2,5 m), bao gồm 121 m³ nước sinh hoạt và 54 m³ nước chữa cháy (2,5 l/s × 2 họng × 3 giờ). Két nước mái bố trí tại 2 tầng kỹ thuật: 3 m³ tại tầng 6 và 6 m³ tại tầng sân thượng. Hai cụm bơm trung chuyển đặt tầng hầm (mỗi cụm 1 bơm chạy + 1 dự phòng): cụm 1 chọn bơm Pentax U18V-900/9T (Q = 0–24 m³/h, công suất 6,6 kW/9 HP), cụm 2 chọn Pentax 3HP U7V-300/6T (công suất 2,2 kW/3 HP). Đồng hồ đo nước kiểu tuốc bin DN100. Van giảm áp bố trí theo phương án 1 (trên trục đứng, cứ 3 tầng một van từ tầng 11 trở xuống).
Chương 3 trình bày thiết kế mạng lưới thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa và chống úng tầng hầm. Hệ thống thoát nước sinh hoạt phân tách nước thải đen (ống SP) và nước thải xám (ống WP). Nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi xả ra mạng thoát nước thành phố. Thoát nước mưa được tính toán cho mái, tầng sân thượng, tầng 15, tầng 7 và tầng 5. Tầng hầm được trang bị bơm chìm chống úng nhãn Mastra MBA3.
Phần III – Hệ thống điều hòa không khí (Chương 4–7)
Chương 4 giới thiệu hệ thống VRV, yêu cầu thiết kế và các thông số ban đầu: điều kiện ngoài trời và trong nhà đặc trưng cho TP. HCM.
Chương 5 tính toán phụ tải lạnh toàn công trình theo phương pháp Carrier, bao gồm chín thành phần nhiệt. Kết quả tổng nhiệt thừa được tổng hợp và phân bổ cho từng khu vực (phòng làm việc chung, hội trường, hành lang…). Dàn lạnh FCU (Fan Coil Unit) và dàn lạnh âm trần cassette được chọn phù hợp với tổng năng suất lạnh tính toán của từng phòng. Dàn nóng, bộ chia gas REFNET Joints, đường ống đồng và ống nước ngưng được tính chọn theo bảng tra kích cỡ tiêu chuẩn.
Chương 6 tính toán hệ thống thông gió, hút khói và tạo áp. Hệ thống gồm: cấp gió tươi (quạt FAF cho từng tầng điển hình, kích thước ống gió tươi và tổn thất áp suất), hút gió thải WC (quạt EAF, ống EAG), hút khói hành lang (lưu lượng khói tính khi có cháy, miệng gió, quạt hút khói), tạo áp ba cầu thang bộ (N2 trục 11-D, trục 7-D, trục 1-C) và thông gió tầng hầm (lưu lượng, miệng gió, quạt).
Chương 7 triển khai toàn bộ hệ thống điều hòa không khí trên phần mềm Revit (hệ thống cấp gió lạnh, cấp gió tươi, hút gió thải WC, điều áp cầu thang bộ) và lập bảng khái toán vật tư thiết bị.
Phần IV – Hệ thống cung cấp điện (Chương 8–14)
Chương 8 khái quát yêu cầu và tiêu chuẩn thiết kế hệ thống điện theo IEC và TCVN.
Chương 9 thiết kế hệ thống chiếu sáng thông thường và chiếu sáng sự cố. Tác giả dùng phần mềm DIALux để kiểm tra độ rọi và độ đồng đều cho từng khu vực; kết quả kiểm tra hai phòng làm việc tầng 1 được trình bày chi tiết. Đèn thoát hiểm sử dụng nhãn Rạng Đông.
Chương 10 tính toán phụ tải theo từng nhóm (chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa, công cộng, sự cố). Máy biến áp dầu Thibidi 1.500 kVA được lựa chọn; máy phát dự phòng CU1675D5A được tính toán và chọn dựa trên danh sách phụ tải ưu tiên của công trình.
Chương 12 tính toán bù công suất phản kháng, phân tích ý nghĩa kinh tế và kỹ thuật của việc nâng cao hệ số cos φ, tính toán dung lượng tụ bù và chọn thiết bị (CB bù, thanh cái).
Chương 13 lựa chọn thiết bị bảo vệ (MCB, MCCB, RCBO, ACB) và dây dẫn theo điều kiện phát nóng. Tính chọn dây từ máy biến áp đến tủ MSB, busway từ MSB đến các tủ tầng 1–17, tap-off unit và dây dẫn cấp điện cho từng tủ tầng.
Chương 14 tính toán ngắn mạch (vị trí sau máy biến áp và thanh cái tủ MSB) và kiểm tra sụt áp toàn công trình.
Thiết kế và triển khai
Kiến trúc hệ thống MEP
Hệ thống MEP được thiết kế phân tầng rõ ràng:
- Cấp nước: Bể ngầm tầng hầm → cụm bơm trung chuyển → két nước mái tầng 6 (3 m³) và tầng sân thượng (6 m³) → 6 trục ống đứng (CW1–CW6) phân phối cho các khu WC từng tầng. Van giảm áp bố trí trên trục đứng từ tầng 11 trở xuống, cách 3 tầng một van.
- Điều hòa: Hệ VRV với dàn nóng đặt ngoài trời, FCU và dàn cassette âm trần trong phòng, bộ chia gas REFNET Joints, ống đồng và ống nước ngưng. Hệ thống gió tươi và hút thải WC vận hành độc lập với hệ lạnh.
- Điện: Nguồn lưới 24 kV → máy biến áp dầu Thibidi 1.500 kVA → tủ MSB → busway dọc tòa nhà → tap-off → tủ tầng MDB → tủ phòng DB → thiết bị. Máy phát CU1675D5A dự phòng cho phụ tải ưu tiên.
Công nghệ và phần mềm
| Phần mềm | Ứng dụng |
|---|---|
| AutoCAD | Vẽ mặt bằng, sơ đồ không gian từng hệ thống |
| Revit | Mô hình 3D MEP, phối cảnh hệ thống điều hòa và cấp thoát nước |
| DIALux | Tính toán và kiểm tra độ rọi chiếu sáng |
Kiểm tra và xác nhận số liệu
Kết quả tính toán tay được đối chiếu với phần mềm chuyên dụng (DIALux cho chiếu sáng, công cụ tính tổn thất cục bộ trên phần mềm cho hệ thống gió). Bảng thủy lực cấp nước và thoát nước được trình bày chi tiết trong 8 phụ lục kèm theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
| Hệ thống | Thông số / Kết quả chính |
|---|---|
| Bể chứa ngầm | 180 m³ (121 m³ sinh hoạt + 54 m³ chữa cháy) |
| Két nước mái | 3 m³ (tầng 6) + 6 m³ (tầng sân thượng) |
| Bơm trung chuyển cụm 1 | Pentax U18V-900/9T, 6,6 kW, Q = 0–24 m³/h |
| Bơm trung chuyển cụm 2 | Pentax 3HP U7V-300/6T, 2,2 kW |
| Bình tích áp | 300 lít |
| Máy biến áp | Thibidi 1.500 kVA |
| Máy phát dự phòng | CU1675D5A |
| Tổng lưu lượng tính toán cấp nước | Q_tt = 9,4 l/s (tổng đương lượng 908,16) |
| Nhu cầu dùng nước ngày | Q_sh = 80,63 m³/ngày đêm |
Tác giả đã hoàn chỉnh các bản vẽ AutoCAD cho từng hệ thống (cấp nước, thoát nước, điều hòa, điện) và mô hình Revit 3D bao gồm hệ thống cấp gió lạnh, gió tươi, hút gió thải WC và điều áp cầu thang bộ. Bảng khái toán vật tư thiết bị được lập đầy đủ cho cả ba hệ thống.
Giải pháp và kiến nghị
- Áp dụng sơ đồ cấp nước bể chứa – trạm bơm – két nước mái thay vì cấp trực tiếp từ lưới, đảm bảo áp lực liên tục cho 18 tầng (Hct = 78 mH₂O).
- Bố trí van giảm áp trên trục đứng cứ 3 tầng từ tầng 11 trở xuống (phương án 1) để kiểm soát áp lực trong giới hạn cho phép.
- Sử dụng bình tích áp 300 lít phối hợp bơm tăng áp để ổn định áp lực tại các tầng cao.
- Trang bị máy phát dự phòng CU1675D5A đảm bảo cấp điện cho phụ tải ưu tiên khi mất điện lưới.
Đóng góp
Đồ án tích hợp đồng bộ ba hệ thống MEP cho một công trình văn phòng nhà nước quy mô lớn (74 m, 27.200 m² sàn, 4.000 người sử dụng đồng thời), áp dụng đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và triển khai mô hình Revit 3D – đây là điểm khác biệt so với các đồ án chỉ dừng ở bản vẽ 2D truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Tác giả thừa nhận trong lời mở đầu rằng kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, đồ án không thể tránh khỏi thiếu sót trong quá trình tính toán và triển khai. Cụ thể, các hạn chế có thể xác định từ phạm vi đồ án gồm:
- Đồ án chưa tính toán và thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy chủ động (sprinkler, báo cháy) mà chỉ dừng ở dự trữ nước chữa cháy trong bể ngầm.
- Hệ thống điện nhẹ (mạng LAN, camera, điều khiển tự động BMS) không nằm trong phạm vi của đồ án.
- Khái toán vật tư chưa phải dự toán chi tiết, chưa bao gồm phân tích kinh tế toàn vòng đời công trình.
- Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng sang tích hợp BMS (Building Management System) để giám sát và điều khiển tự động toàn bộ hệ thống MEP, hoặc đánh giá tiêu chí công trình xanh (LOTUS, LEED) cho công trình văn phòng nhà nước quy mô tương đương.
Giá trị tham khảo
Đồ án phù hợp để tham khảo cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng, Kỹ thuật công trình dân dụng, MEP đang thực hiện đồ án thiết kế hệ thống kỹ thuật cho cao ốc văn phòng, đặc biệt công trình trên 10 tầng cần phân vùng cấp nước và bố trí van giảm áp.
- Người làm đề tài tương tự về thiết kế hệ thống VRV cho văn phòng nhiều tầng hoặc tính toán phụ tải điện và bù công suất phản kháng cho cao ốc.
- Các phần đáng tham khảo nhất gồm: trình tự tính toán bể ngầm – két nước – bơm trung chuyển (Chương 2), phương pháp tính phụ tải lạnh Carrier và lập sơ đồ điều hòa trên đồ thị T–d (Chương 5), quy trình tính toán ngắn mạch và kiểm tra sụt áp (Chương 14), cùng toàn bộ phụ lục tính toán chi tiết (Phụ lục 1–8).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao công trình không dùng trực tiếp áp lực nước từ đường ống thành phố? Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài công trình H_ngoài = 20 mH₂O, trong khi áp lực nước cần thiết để đưa nước đến tầng cao nhất tính theo công thức thực nghiệm là Hct = 10 + 4×(18–1) = 78 mH₂O. Do Hct >> H_ngoài, giải pháp bắt buộc là dùng bể ngầm kết hợp trạm bơm và két nước mái.
2. Bể chứa nước ngầm có dung tích bao nhiêu và được bố trí như thế nào? Bể ngầm có tổng dung tích 180 m³, bao gồm 121 m³ nước sinh hoạt (1 ngày đêm) và 54 m³ nước chữa cháy dự trữ trong 3 giờ (2 họng, tiêu chuẩn 2,5 l/s/họng). Kích thước bể: 18,2 m × 4 m × 2,5 m.
3. Hệ thống điều hòa không khí sử dụng loại công nghệ gì và được chọn thiết bị theo tiêu chí nào? Hệ thống VRV (Variable Refrigerant Volume) được áp dụng cho toàn công trình. Phụ tải lạnh được tính toán theo phương pháp Carrier với chín thành phần nhiệt (bức xạ qua kính, truyền qua mái, qua vách, qua nền, nhiệt do đèn, máy móc, con người, gió tươi và gió lọt). Dàn lạnh FCU và cassette âm trần được chọn theo tổng năng suất lạnh tính toán của từng phòng; dàn nóng, ống đồng và bộ chia gas REFNET Joints được chọn theo bảng tra kích cỡ tiêu chuẩn VRV.
4. Máy biến áp và máy phát điện dự phòng được lựa chọn như thế nào? Sau khi tính toán tổng phụ tải toàn công trình từ các nhóm chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa, phụ tải công cộng và sự cố, tác giả lựa chọn máy biến áp dầu Thibidi 1.500 kVA. Máy phát dự phòng CU1675D5A được tính toán dựa trên danh sách phụ tải ưu tiên cần đảm bảo khi mất điện lưới, với chế độ vận hành liên động MCCB được trình bày qua bảng trạng thái.
5. Van giảm áp được bố trí theo phương án nào và từ tầng nào trở xuống? Tác giả chọn phương án 1: lắp van giảm áp trên trục ống đứng cấp nước, cứ 3 tầng bố trí một van. Theo kết quả tính toán áp lực từng tầng (Bảng 2.6), từ tầng 11 trở xuống áp suất dư vượt ngưỡng cho phép, do đó van giảm áp được bố trí bắt đầu từ tầng 11.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình trụ sở làm việc Chi Cục Thuế TP. HCM" của sinh viên Bùi Thanh Sang (MSSV 20135060, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM, 2024) thực hiện đầy đủ tính toán và thiết kế ba hệ thống MEP cho cao ốc văn phòng 74 m phục vụ 4.000 người, bao gồm cấp thoát nước, điều hòa không khí VRV – thông gió – hút khói – tạo áp, và cung cấp điện. Toàn bộ số liệu được tính toán theo hệ thống TCVN, QCVN và tiêu chuẩn IEC hiện hành, có kiểm tra bằng phần mềm chuyên dụng (Revit, DIALux). Kết quả được thể hiện qua bản vẽ AutoCAD, mô hình Revit 3D và tám phụ lục tính toán chi tiết, tạo thành hồ sơ kỹ thuật tham chiếu có hệ thống cho đối tượng sinh viên ngành hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng và MEP.