Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành công nghiệp điện lực giữ vai trò nền tảng cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động kinh tế quốc dân và đời sống xã hội. Sự gia tăng xây dựng các công trình dân dụng, nhà ở gia đình và khu dân cư đô thị kéo theo yêu cầu cấp thiết về việc thiết lập các hệ thống cung cấp điện an toàn, ổn định và hiệu quả kinh tế. Đồ án "Thiết kế cung cấp điện cho nhà ở 3 tầng" (còn được định danh là "Thiết kế hệ thống điện cho nhà phố" hoặc "Tính toán thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 3 tầng") được thực hiện bởi nhóm tác giả tại Khoa Điện - Điện Tử, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng nhằm vận dụng hệ thống lý thuyết chuyên ngành vào bài toán thiết kế kỹ thuật thực tế cho công trình dân dụng.
Nhiệm vụ thiết kế của đồ án được xác định cụ thể qua 8 nội dung công việc đánh số theo văn bản giao đề tài:
- Phân tích số liệu ban đầu.
- Lập phương án thiết kế.
- Tính toán bố trí chiếu sáng.
- Tính toán bố trí ổ cắm.
- Tính toán bố trí hệ thống điều hòa không khí.
- Tính toán lựa chọn và bố trí hệ thống bơm nước.
- Tính toán lựa chọn dây dẫn, khí cụ điện và lên phương án cấp nguồn.
- Lập bảng danh mục thiết bị vật tư cho công trình.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là toàn bộ mạng lưới cung cấp và phân phối điện hạ áp phục vụ sinh hoạt và kinh doanh trong công trình nhà ở 3 tầng. Phạm vi không gian bao gồm 4 khu vực sàn chức năng: tầng trệt, tầng 1, tầng 2 và tầng thượng với các phòng chuyên biệt như phòng kinh doanh, phòng sinh hoạt, phòng làm việc, phòng ngủ, phòng họp, bếp ăn, khu vệ sinh, hành lang, cầu thang, sân trước và sân sau. Phạm vi thời gian thực hiện đồ án diễn ra từ ngày 11/09/2024 đến hết ngày 03/12/2024 dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Thành Tâm và Th.S Nguyễn Bá Nhạ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng phương án kỹ thuật dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành và các công thức tính toán phụ tải chuyên ngành:
- Quy chuẩn QCVN 09:2013 và quy định của Bộ Xây dựng, Bộ Y tế: Áp dụng xác định độ rọi tiêu chuẩn ($E$ tính bằng lux) và mật độ công suất chiếu sáng giới hạn ($P_0$ tính bằng $\text{W/m}^2$) cho từng không gian chức năng.
- Công thức xác định phụ tải tính toán chiếu sáng: $P_{tt} = P_0 \times S$ (với $S$ là diện tích sàn tính bằng $\text{m}^2$).
- Công thức xác định số bộ đèn cần trang bị: $n_d = \frac{P_{tt}}{P_d}$ (với $P_d$ là công suất định mức của một bộ đèn).
- Tổng công suất chiếu sáng thực tế: $P = n_d \times P_d$.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9206:2012 (Mục 5.3): Quy định về tính toán phụ tải ổ cắm khi chưa có số liệu thiết bị cụ thể:
- Suất phụ tải ổ cắm tối thiểu: $P_{0_oc} \ge 25\text{ VA/m}^2$ sàn đối với công trình nhà ở, văn phòng.
- Công suất tối thiểu cho mỗi ổ cắm đơn: $\ge 180\text{ VA}$ (tương ứng ổ cắm đôi là $P_{oc} = 360\text{ VA}$).
- Tổng công suất ổ cắm tính toán: $P_{tt_oc} = P_{0_oc} \times S$; số lượng ổ cắm đôi: $n = \frac{P_{tt_oc}}{P_{oc}}$.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2015 và nguyên lý kỹ thuật lạnh: Xác định công suất máy điều hòa không khí theo thể tích phòng:
- Quy đổi năng lượng: $1\text{ HP} = 746\text{ W}$ (công suất điện máy nén) $\approx 9.000\text{ BTU/h}$ (công suất lạnh).
- Suất tiêu hao thể tích: $1\text{ m}^3 \sim 200\text{ BTU}$, do đó $1\text{ HP}$ làm mát hiệu quả cho khoảng $45\text{ m}^3$ không gian phòng kín.
- Công thức xác định công suất lạnh: $\text{HP} = V \times \frac{2}{90}$ (với thể tích $V = S \times H$, chiều cao trần thiết kế $H = 3,3\text{ m}$).
Về phương pháp thực hiện, đồ án kết hợp phương pháp phân tích số liệu hình học kiến trúc, phương pháp tính toán giải tích kỹ thuật điện và ứng dụng phần mềm chuyên dụng bao gồm AutoCAD và CAD điện nhằm lập bản vẽ bố trí mặt bằng thiết bị cùng sơ đồ nguyên lý cấp điện. Nguồn dữ liệu phục vụ thiết kế được trích xuất trực tiếp từ hồ sơ bản vẽ kiến trúc nhà ở kết hợp catalog kỹ thuật của các nhà sản xuất thiết bị điện và khí cụ đóng cắt hạ thế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tính toán bố trí chiếu sáng
Chương này thực hiện xác định mật độ công suất, lựa chọn chủng loại đèn và tính toán số lượng điểm sáng cho từng không gian chức năng từ tầng trệt đến tầng thượng:
- Tầng trệt: Sân trước ($10,56\text{ m}^2$, $P_0 = 4\text{ W/m}^2$) lắp 4 đèn ngoài trời $18\text{ W}$ ($72\text{ W}$); phòng kinh doanh ($35,42\text{ m}^2$, $P_0 = 11\text{ W/m}^2$) lắp 6 bộ đèn huỳnh quang $1\text{m}2\ 2 \times 36\text{ W}$ ($432\text{ W}$); tiểu cảnh và cầu thang ($18,72\text{ m}^2$, $P_0 = 7\text{ W/m}^2$) lắp 12 đèn hắt tường $12\text{ W}$ ($144\text{ W}$); bếp và bàn ăn ($25,7\text{ m}^2$, $P_0 = 9\text{ W/m}^2$) lắp 21 đèn $12\text{ W}$ ($252\text{ W}$); sân sau ($6,82\text{ m}^2$, $P_0 = 4\text{ W/m}^2$) lắp 1 bộ đèn huỳnh quang $36\text{ W}$ ($36\text{ W}$); khu vệ sinh WC ($3,4\text{ m}^2$, $P_0 = 14\text{ W/m}^2$) lắp 4 đèn $12\text{ W}$ ($48\text{ W}$).
- Tầng 1: Phòng sinh hoạt ($23,92\text{ m}^2$, $P_0 = 13\text{ W/m}^2$) lắp 9 bộ đèn huỳnh quang $36\text{ W}$ ($324\text{ W}$); phòng làm việc ($11,04\text{ m}^2$, $P_0 = 11\text{ W/m}^2$) lắp 4 bộ đèn $36\text{ W}$ ($144\text{ W}$); cầu thang ($10,83\text{ m}^2$, $P_0 = 7\text{ W/m}^2$) lắp 6 đèn $12\text{ W}$ ($72\text{ W}$); phòng ngủ 1 ($26,68\text{ m}^2$, $P_0 = 8\text{ W/m}^2$) lắp 6 bộ đèn $36\text{ W}$ ($216\text{ W}$); nhà vệ sinh WC ($3,4\text{ m}^2$, $P_0 = 14\text{ W/m}^2$) lắp 4 đèn $12\text{ W}$ ($48\text{ W}$).
- Tầng 2: Phòng ngủ 3 ($28,95\text{ m}^2$, $P_0 = 8\text{ W/m}^2$) lắp 4 bộ đèn đôi $2 \times 36\text{ W}$ ($288\text{ W}$); phòng ngủ 2 ($26,68\text{ m}^2$, $P_0 = 8\text{ W/m}^2$) lắp 4 bộ đèn đôi $2 \times 36\text{ W}$ ($288\text{ W}$); WC phòng ngủ 2 ($3,4\text{ m}^2$) lắp 4 đèn $12\text{ W}$ ($48\text{ W}$); WC phòng ngủ 3 ($6,4\text{ m}^2$) lắp 8 đèn $12\text{ W}$ ($96\text{ W}$); khu vực cầu thang ($9,4\text{ m}^2$, $P_0 = 7\text{ W/m}^2$) lắp 6 đèn $12\text{ W}$ ($72\text{ W}$).
- Tầng thượng: Sân thượng trước ($16,8\text{ m}^2$, $P_0 = 4\text{ W/m}^2$) lắp 4 đèn ngoài trời $18\text{ W}$ ($72\text{ W}$); sân thượng sau ($32\text{ m}^2$, $P_0 = 4\text{ W/m}^2$) lắp 8 đèn ngoài trời $18\text{ W}$ ($144\text{ W}$); phòng họp ($13,65\text{ m}^2$, $P_0 = 11\text{ W/m}^2$) lắp 4 bộ đèn $36\text{ W}$ ($144\text{ W}$); cầu thang ($9,4\text{ m}^2$, $P_0 = 7\text{ W/m}^2$) lắp 6 đèn $12\text{ W}$ ($72\text{ W}$).
Chương 2: Tính toán bố trí ổ cắm
Chương này triển khai xác định số lượng và tổng công suất biểu kiến của hệ thống ổ cắm đôi ($360\text{ VA}$) theo tiêu chuẩn $25\text{ VA/m}^2$:
- Tầng trệt: Sân trước đặt 1 ổ cắm đôi ($360\text{ VA}$); phòng kinh doanh đặt 4 ổ cắm đôi ($1.440\text{ VA}$) phục vụ tivi, màn chiếu, máy tính; sân sau đặt 1 ổ cắm đôi ($360\text{ VA}$); WC đặt 1 ổ cắm đôi ($360\text{ VA}$).
- Tầng 1: Phòng sinh hoạt bố trí 2 ổ cắm đôi ($720\text{ VA}$); phòng làm việc bố trí 2 ổ cắm đôi ($720\text{ VA}$); phòng ngủ 1 bố trí 2 ổ cắm đôi ($720\text{ VA}$); WC bố trí 1 ổ cắm đôi ($360\text{ VA}$).
- Tầng 2: Phòng ngủ 3 bố trí 2 ổ cắm đôi ($720\text{ VA}$); phòng ngủ 2 bố trí 2 ổ cắm đôi ($720\text{ VA}$); WC phòng ngủ 2 bố trí 1 ổ cắm đôi ($360\text{ VA}$); WC phòng ngủ 3 bố trí 1 ổ cắm đôi ($360\text{ VA}$).
- Tầng thượng: Sân thượng trước bố trí 2 ổ cắm đôi ($720\text{ VA}$); sân thượng sau bố trí 2 ổ cắm đôi ($720\text{ VA}$); phòng họp bố trí 2 ổ cắm đôi ($720\text{ VA}$) cấp nguồn cho máy chiếu và thiết bị văn phòng.
Chương 3: Tính toán bố trí máy lạnh
Nội dung chương này tính toán phụ tải điều hòa không khí cục bộ dựa trên chiều cao phòng $H = 3,3\text{ m}$ và thể tích không gian:
- Tầng trệt: Phòng kinh doanh có diện tích $S = 35,42\text{ m}^2$, thể tích $V = 116,886\text{ m}^3$, công suất tính toán đạt $2,59\text{ HP}$; tác giả chọn giải pháp lắp đặt 2 máy lạnh công suất $1,5\text{ HP}$.
- Tầng 1 (Lầu 1): Phòng sinh hoạt ($S = 23,92\text{ m}^2$, $V = 78,936\text{ m}^3$, tính toán đạt $1,75\text{ HP}$) trang bị 1 máy lạnh $2\text{ HP}$; phòng làm việc ($S = 11,04\text{ m}^2$, $V = 36,432\text{ m}^3$, tính toán đạt $0,809\text{ HP}$) trang bị 1 máy lạnh $1\text{ HP}$; phòng ngủ 1 ($S = 26,68\text{ m}^2$, $V = 88,044\text{ m}^3$, tính toán đạt $1,9\text{ HP}$) trang bị 1 máy lạnh $2\text{ HP}$.
- Tầng 2 và Sân thượng: Phân bổ máy lạnh cho các phòng ngủ (phòng ngủ 2, phòng ngủ 3) và khu vực phòng họp trên sân thượng theo các ngưỡng thể tích không gian tương ứng.
Chương 4: Tính toán chọn cáp và CB
Chương 4 thiết lập cấu trúc phân phối nguồn điện hạ thế, tính chọn tiết diện dây dẫn/cáp điện và thông số định mức của khí cụ đóng cắt bảo vệ (Circuit Breaker - CB):
- Phân nhánh cấp nguồn tầng trệt: Tính chọn cáp và CB riêng biệt cho nhánh chiếu sáng - ổ cắm sân trước, phòng kinh doanh, khu vực tiểu cảnh - cầu thang, bếp - bàn ăn, WC - sân sau, nhánh cấp nguồn riêng cho máy lạnh phòng kinh doanh và CB tổng tầng trệt.
- Phân nhánh cấp nguồn tầng 1: Tính chọn cáp và CB cho các lộ đèn - ổ cắm và lộ máy lạnh độc lập của phòng sinh hoạt, phòng làm việc, phòng ngủ 1, khu WC, cầu thang và CB tổng tầng 1.
- Phân nhánh cấp nguồn tầng 2: Tính chọn cáp và CB lộ đèn - ổ cắm và máy lạnh của phòng ngủ 2, phòng ngủ 3, hệ thống WC riêng biệt, cầu thang và CB tổng tầng 2.
- Phân nhánh cấp nguồn sân thượng: Tính chọn cáp và CB cho sân thượng trước, sân thượng sau, lộ đèn - ổ cắm và máy lạnh phòng họp, khu cầu thang và CB tổng sân thượng.
- Hệ thống cấp nguồn tổng tòa nhà: Tính toán tổng công suất tiêu thụ toàn công trình để lựa chọn cáp tổng nhập nguồn từ lưới hạ thế và CB tổng bảo vệ toàn bộ tòa nhà.
Chương 5: Bảng dự toán khối lượng và vật tư
Chương cuối cùng tổng hợp toàn bộ danh mục bóc tách vật tư phục vụ thi công lắp đặt, bao gồm chủng loại đèn (đèn hắt tường $12\text{ W}$, đèn huỳnh quang $36\text{ W}$ và $2 \times 36\text{ W}$, đèn ngoài trời $18\text{ W}$), các bộ ổ cắm đôi $360\text{ VA}$, các cụm điều hòa không khí ($1\text{ HP}$, $1,5\text{ HP}$, $2\text{ HP}$), quy cách dây dẫn/cáp cấp nguồn và các dòng định mức của thiết bị đóng cắt CB từng nhánh và CB tổng.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành trọn vẹn việc tính toán kỹ thuật và thiết lập hồ sơ thiết kế cung cấp điện cho nhà phố 3 tầng. Các số liệu tính toán chi tiết về mặt bằng phụ tải được tổng hợp cụ thể trong bảng dưới đây:
| Khu vực / Tầng |
Không gian chức năng |
Diện tích ($m^2$) |
Thiết kế chiếu sáng (Loại đèn & Số lượng) |
Tổng công suất chiếu sáng ($W$) |
Thiết kế ổ cắm đôi (Số lượng) |
Tổng công suất ổ cắm ($VA$) |
Thiết kế máy lạnh (Số lượng & Công suất) |
| Tầng trệt |
Sân trước |
10,56 |
4 đèn ngoài trời 18W |
72 |
1 |
360 |
- |
|
Phòng kinh doanh |
35,42 |
6 bộ huỳnh quang 2x36W |
432 |
4 |
1.440 |
2 máy x 1,5 HP |
|
Tiểu cảnh & cầu thang |
18,72 |
12 đèn hắt tường 12W |
144 |
- |
- |
- |
|
Bếp & bàn ăn |
25,70 |
21 đèn 12W |
252 |
- |
- |
- |
|
Sân sau |
6,82 |
1 đèn huỳnh quang 36W |
36 |
1 |
360 |
- |
|
WC |
3,40 |
4 đèn 12W |
48 |
1 |
360 |
- |
| Tầng 1 |
Phòng sinh hoạt |
23,92 |
9 bộ huỳnh quang 36W |
324 |
2 |
720 |
1 máy x 2 HP |
|
Phòng làm việc |
11,04 |
4 bộ đèn 36W |
144 |
2 |
720 |
1 máy x 1 HP |
|
Cầu thang |
10,83 |
6 đèn 12W |
72 |
- |
- |
- |
|
Phòng ngủ 1 |
26,68 |
6 bộ đèn 36W |
216 |
2 |
720 |
1 máy x 2 HP |
|
WC |
3,40 |
4 đèn 12W |
48 |
1 |
360 |
- |
| Tầng 2 |
Phòng ngủ 3 |
28,95 |
4 bộ đèn đôi 2x36W |
288 |
2 |
720 |
Bố trí theo thể tích |
|
Phòng ngủ 2 |
26,68 |
4 bộ đèn đôi 2x36W |
288 |
2 |
720 |
Bố trí theo thể tích |
|
WC phòng ngủ 2 |
3,40 |
4 đèn 12W |
48 |
1 |
360 |
- |
|
WC phòng ngủ 3 |
6,40 |
8 đèn 12W |
96 |
1 |
360 |
- |
|
Cầu thang |
9,40 |
6 đèn 12W |
72 |
- |
- |
- |
| Tầng thượng |
Sân thượng trước |
16,80 |
4 đèn ngoài trời 18W |
72 |
2 |
720 |
- |
|
Sân thượng sau |
32,00 |
8 đèn ngoài trời 18W |
144 |
2 |
720 |
- |
|
Phòng họp |
13,65 |
4 bộ đèn 36W |
144 |
2 |
720 |
Bố trí theo thể tích |
|
Cầu thang |
9,40 |
6 đèn 12W |
72 |
- |
- |
- |
Các giải pháp kỹ thuật do nhóm tác giả đề xuất:
- Tách biệt các tuyến mạch: Hệ thống chiếu sáng, mạch ổ cắm tiện ích và phụ tải động lực công suất lớn (máy điều hòa nhiệt độ) được thiết kế đi dây trên các tuyến riêng biệt nhằm ngăn ngừa hiện tượng quá tải cục bộ và hạn chế ảnh hưởng của sụt áp.
- Bảo vệ phân cấp bằng CB: Toàn bộ công trình sử dụng cấu trúc bảo vệ nhiều tầng, từ CB bảo vệ nhánh cho từng lộ thiết bị của mỗi phòng, CB tổng cho từng tầng sàn đến CB tổng cho toàn bộ công trình, nâng cao tính an toàn và tiện lợi khi thao tác bảo trì, sửa chữa.
- Đóng góp kỹ thuật: Đồ án cung cấp quy trình thiết kế chuẩn mực từ việc bám sát các tiêu chuẩn quốc gia (QCVN 09:2013, TCVN 9206:2012, TCVN 7830:2015) đến việc số hóa bản vẽ và lập bảng dự toán vật tư thi công cụ thể cho mô hình nhà phố kết hợp sinh hoạt và kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung thực tế của văn bản, đồ án tồn tại một số điểm giới hạn:
- Hạn chế: Nội dung tập trung chủ yếu vào tính toán phụ tải chiếu sáng, ổ cắm thông thường, điều hòa không khí dạng split cục bộ và chọn dây/CB cơ bản; chưa trình bày chi tiết phần kiểm tra tổn thất điện áp trên các tuyến cáp nguồn dài, tính toán dòng ngắn mạch chi tiết, thiết kế hệ thống tiếp địa chống sét chuyên sâu và các hệ thống điện nhẹ (mạng truyền dữ liệu LAN, truyền hình cáp, camera an ninh, chuông cửa màn hình, hệ thống báo cháy tự động).
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp hệ thống điều khiển chiếu sáng thông minh (Smart Lighting/Smart Home), tính toán thiết kế bổ sung nguồn năng lượng tái tạo phân tán (hệ thống điện mặt trời mái nhà hòa lưới) và hoàn thiện các phân hệ kỹ thuật cơ điện (M&E) tích hợp cho công trình nhà ở đô thị.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo thực hành hữu ích cho sinh viên các ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, Điện dân dụng và Công nghiệp tại các trường cao đẳng, đại học kỹ thuật.
Các phần có giá trị tham khảo cao bao gồm:
- Quy trình áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam vào việc xác định suất phụ tải chiếu sáng và ổ cắm cho từng phòng chức năng.
- Bảng phương pháp và công thức tính chọn công suất máy lạnh dựa trên thể tích không gian trần cao tiêu chuẩn ($3,3\text{ m}$).
- Mẫu cơ cấu tổ chức sơ đồ phân phối điện phân tầng, cách phân lộ phụ tải và phương pháp bóc tách bảng dự toán khối lượng vật tư thi công thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chuẩn nào được sử dụng làm căn cứ tính toán mật độ công suất chiếu sáng trong đồ án?
Nhóm tác giả căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2013 cùng các quy định của Bộ Xây dựng và Bộ Y tế để xác định độ rọi ($E$) và mật độ công suất giới hạn ($P_0$), ví dụ: phòng khách/sinh hoạt lấy $\le 13\text{ W/m}^2$, phòng ngủ lấy $\le 8\text{ W/m}^2$, phòng làm việc/họp lấy $\le 11\text{ W/m}^2$, khu vệ sinh WC chọn $14\text{ W/m}^2$, sân trước/sau chọn $4\text{ W/m}^2$.
2. Suất phụ tải và công suất ổ cắm được quy định theo tiêu chuẩn nào và chọn giá trị là bao nhiêu?
Phụ tải ổ cắm được tính toán dựa trên Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9206:2012 (Mục 5.3), áp dụng suất phụ tải tối thiểu $P_{0_oc} = 25\text{ VA/m}^2$ sàn và mỗi vị trí ổ cắm đôi có công suất tính toán là $P_{oc} = 360\text{ VA}$ ($180\text{ VA}$ cho mỗi ổ cắm đơn).
3. Công thức tính chọn công suất điều hòa không khí trong đồ án được xác định như thế nào?
Công suất máy lạnh được tính theo TCVN 7830:2015 dựa trên thể tích phòng với chiều cao trần $H = 3,3\text{ m}$. Công thức áp dụng là $\text{HP} = V \times \frac{2}{90}$ (trong đó $1\text{ HP} \approx 9.000\text{ BTU/h}$ đáp ứng thể tích làm lạnh khoảng $45\text{ m}^3$).
4. Tại tầng trệt, không gian phòng kinh doanh được trang bị các thiết bị điện nào với thông số ra sao?
Phòng kinh doanh ($35,42\text{ m}^2$) được trang bị: 6 bộ đèn huỳnh quang $1\text{m}2\ 2 \times 36\text{ W}$ (tổng công suất chiếu sáng $432\text{ W}$), 4 ổ cắm đôi (tổng công suất $1.440\text{ VA}$) và 2 máy lạnh công suất $1,5\text{ HP}$ (phục vụ thể tích làm lạnh $116,886\text{ m}^3$).
5. Cấu trúc mạng điện của công trình được phân chia cấp bảo vệ như thế nào?
Hệ thống phân phối điện được chia thành các nhánh riêng cho từng tầng (tầng trệt, tầng 1, tầng 2, sân thượng), mỗi tầng đều có các lộ CB độc lập cho hệ thống đèn - ổ cắm và hệ thống điều hòa không khí, sau đó kết nối về CB tổng từng tầng và quy tụ về CB tổng của toàn bộ tòa nhà.
Kết luận
Đồ án "Thiết kế cung cấp điện cho nhà ở 3 tầng" của sinh viên Nguyễn Gia Kiệt và Lê Minh Kha đã giải quyết toàn diện bài toán thiết kế hệ thống điện hạ thế cho công trình dân dụng kết hợp kinh doanh. Các thông số phụ tải chiếu sáng, ổ cắm và điều hòa không khí được tính toán chi tiết, chuẩn xác dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành QCVN 09:2013, TCVN 9206:2012 và TCVN 7830:2015. Hệ thống bản vẽ thiết kế mặt bằng và bảng dự toán thiết bị vật tư cung cấp tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và an toàn điện trong thực tiễn xây dựng nhà phố.