CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CHIẾU SÁNG I. Bố trí chiếu sáng tầng trệt 1. Cơ sở lý thuyết - Dựa vào các tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng và quy chuẩn QCVN 09:2013, ta lựa chọn được các thông số tính toán thiết kế chiếu sáng phù hợp với tính chất công trình như sau: Yêu cầu STT Không gian chức năng Độ rọi E Mật độ công suất P0 Lựa chọn P0 (lux) (W/m2) (W/m2) 1 Phòng khách ≥300 £13 10 2 Phòng ngủ ≥100 £8 8 3 Phòng bếp ≥500 £13 13 4 Cầu thang, ban công, hành lang ≥100 £7 7 5 Tầng hầm, nhà xe ≥75 £3 3 - Sau khi tra bảng, xác định được thông số P0, chúng ta tính sơ bộ công suất tổng trên toàn bộ diện tích theo công thức sau: Ptt = P0*S Trong đó: - Ptt: Công suất chiếu sáng chung cho khu vực thiết kế. - P0: Công suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích cho khu vực thiết kế.
- S: Diện tích khu vực thiết kế. - Dựa vào công suất chiếu sáng chung cho khu vực thiết kế Ptt, xác định số lượng đèn và loại đèn phù hợp cho từng khu vực và đảm bảo yêu cầu sau: P³ Ptt Với P là tổng công suất của các đèn được lựa chọn cho khu vực thiết kế. Xác định số lượng đèn chiếu sáng cho từng mặt bằng: P∑ Nb = P 1b Với: P1b: Công suất 1 bộ đèn 2. Tổng quan công trình 15 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng 3.
Thiết kế chiếu sáng 3.1 Thiết kế chiếu sáng cho sân trước - Chọn đèn chiếu sáng ngoài trời có công suất Pd =18W.1 Đèn chiếu sáng ngoài trời 18W - Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho sân trước là P0=4 W /¿m2 - Diện tích sân trước: DT = D*R = 2,2*4.8 = 10,56 m2 16 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 4*10.24 W - Số bộ đèn cần lắp: P tt 42 , 24 nd = = 18 = 2.35 (đèn) Pd Vậy chọn số bộ cần lắp cho sân trước là: 4 đèn. Vậy tổng công suất chiếu sáng cho sân trước là: Pst = N d * Pd = 4*18 = 72W 3.2 Thiết kế chiếu sáng cho phòng kinh doanh - Chọn đèn chiếu sáng cho phòng kinh doanh có Pd =2x36 W.2 Đèn huỳnh quang 1m2 2x36W - Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho phòng kinh doanh là P0=1 1 W /¿m2 - Diện tích phòng kinh doanh: DT = D*R = 7.42 m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 11*35.62 W - Số bộ đèn cần lắp: P tt 389 ,62 nd = = = 5.41 (bộ đèn) Pd 2 x 36 Vậy chọn số đèn cần lắp cho phòng kinh doanh là: 6 bộ đèn Vậy tổng công suất chiếu sáng cho phòng kinh doanh là: P pkd =¿ N d * Pd = 6*2*36 = 432 W 3.3 Thiết kế chiếu sáng cho khu vực tiểu cảnh và cầu thang - Chọn đèn chiếu sáng cho khu vực tiểu cảnh và cầu thang có Pd = 12 W 17 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng Hình 1.3 Đèn chiếu sáng hắt tường 12W Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho khu vực tiểu cảnh, cầu thang là P0=7 W /¿m2 - Diện tích khu vực tiểu cảnh và cầu thang DT = D*R = 4,8*3,8 + 0,2*2,4 =18,72 m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 7*18,72 = 131,04W - Số bộ đèn cần lắp: P tt 131, 04 nd = = = 10,92 (đèn) Pd 12 Vậy chọn số đèn lắp cho khu vực tiểu cảnh và cầu thang là: 12 đèn. Vậy tổng công suất chiếu sáng cho khu vực tiểu cảnh và cầu thang là: Ptc =¿ N d * Pd = 12*12 =144 W 3.4 Thiết kế chiếu sáng khu vực bếp và bàn ăn - Chọn đèn chiếu sáng cho khu vực bếp và bàn ăn: Pd = 12W 18 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng Hình 1.5 Đèn chiếu sáng khu vực bếp ăn 12W - Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho khu vực bếp ăn là: P0 = 9 W/m2 - Diện tích khu vực bếp và phòng ăn là: DT = D*R = 5,59*4,6 = 25,7 m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 9*25,7 = 231,3 W - Số đèn cần lắp là: P tt 231 ,3 nd = = = 19,3 (đèn) Pd 12 - Vậy chọn số đèn lắp cho khu vực bếp và phòng ăn là: 21 đèn. - Vậy tổng công suất chiếu sáng cho khu vực cầu thang là: Pbe =¿ N d * Pd = 21*12 = 252 W 3.5 Thiết kế chiếu sáng khu vực sân sau - Chọn đèn chiếu sáng cho khu vực sân sau có Pd = 36 W Hình 1.6 Đèn huỳnh quang chiếu sáng cho sân sau 1x36W - Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho khu vực sân sau là: P0 = 4 W/m2 - Diện tích khu vực sân sau là: DT = D*R = 2,2*3,1 = 6,82 m2 - Tổng công suất chiếu sáng là: Ptt = P0*DT = 4*6,82 = 27,28 W - Số đèn cần lắp cho khu vực sân sau là: 19 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng P 27 , 28 n d = tt = = 0,75 (đèn) Pd 36 - Vậy chọn số đèn cần lắp cho khu vực sân sau là: 1 đèn - Vậy tổng công suất chiếu sáng cho khu vực sân sau là; Pss =¿ N d * Pd = 1*36 = 36 W 3.6 Thiết kế chiếu sáng khu vực WC - Chọn đèn chiếu sáng cho WC có Pd = 12W Hình 1.7 Đèn chiếu sáng khu vực WC 12W - Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho khu vực WC là: P0 = 14 W/m2 - Diện tích khu vực WC là: DT = D*R = 1,8*0,35 + 1,25*2,2 = 3,4 m2 - Tổng công suất chiếu sáng khu vực WC là: Ptt = P0*DT = 14*3,4 = 47,6 W - Số đèn cần lắp là: P tt 47 , 6 nd = = = 3,96 (đèn) Pd 12 - Vậy chọn số đèn cần lắp cho khu vực WC là: 4 đèn - Vậy tổng công suất chiếu sáng khu vực WC là: Pwc =¿ N d * Pd = 4*12 = 48 W Sơ đồ bố trí chiếu sáng tầng trệt 20 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng II.
Bố trí chiếu sáng tầng 1 1. Cơ sở lý thuyết - Theo quy chuẩn được đề ra bởi Bộ Xây dựng và Bộ Y tế ta sẽ có tiêu chuẩn ánh sáng cho các căn phòng trong ngôi nhà như bảng sau: STT Không gian chức năng Mật độ công suất(W/m2) 1 Phòng sinh hoạt ≤13 2 Phòng ngủ ≤8 3 Phòng bếp, phòng ăn ≤13 4 Hành lang, cầu thang, ban công, garage ≤7 5 Phòng làm việc ≤11 6 Nhà vệ sinh ≤4 Bảng 2.1: Tiêu chuẩn ánh sáng đối với nhà phố 2. Tổng quan công trình 21 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng 3. Thiết kế chiếu sáng 3.1 Thiết kế chiếu sáng khu vực phòng sinh hoạt Hình 2.1 Đèn huỳnh quang chiếu sáng khu vực phòng sinh hoạt 36 W - Dựa vào bảng 2.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho phòng sinh hoạt là P0=1 3 W /¿ m2 - Diện tích phòng sinh hoạt: DT = D*R = 5,2*4,6= 23,92m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 13*23,92 = 310,96W - Số bộ đèn cần lắp: P tt 310 , 92 nd = = 36 = 8,63 (bộ đèn) Pd - Vậy chọn số đèn lắp cho khu vực phòng sinh hoạt là 9 bộ đèn.
22 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng Vậy tổng công suất chiếu sáng cho phòng sinh hoạt là: P psℎ = N d * Pd = 9*36 = 324W 3.2 Thiết kế chiếu sáng cho phòng làm việc - Chọn đèn chiếu sáng cho phòng làm việc có Pd =36 W.2 Đèn chiếu sáng phòng làm việc 36 W - Dựa vào bảng 2.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho phòng kinh doanh là P0=1 1 W /¿m2 - Diện tích phòng làm việc: DT = D*R = 4,6*2,4= 11,04 m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 11*11,04 = 121,44W - Số bộ đèn cần lắp: P tt 121, 44 nd = = = 3,37(bộ đèn) Pd 36 Vậy chọn số đèn lắp cho khu vực phòng làm việc là 4 bộ đèn. Vậy tổng công suất chiếu sáng cho phòng làm việc là: P plv = N d * Pd = 4*36 = 144W 3.3 Thiết kế chiếu sáng cho khu vực cầu thang - Chọn đèn chiếu sáng cho khu vực cầu thang: Pd = 12W 23 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng Hình 2.3 Đèn chiếu sáng khu vực cầu thang 12W - Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho khu vực cầu thang là: P0=7 W /¿m2 - Diện tích khu vực cầu thang DT = D*R = 3,9*3,7 – 2,4*1,5 = 10,83 m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 7*10,83 = 75,81W - Số đèn cần lắp: P tt 75 ,81 nd = = = 6,3 (đèn) Pd 12 - Vậy chọn số đèn lắp cho khu vực cầu thang là: 6 đèn - Vậy tổng công suất chiếu sáng cho khu vực cầu thang là: Pct =¿ N d * Pd = 6*12 = 72 W 3.4 Thiết kế chiếu sáng cho khu vực phòng ngủ 1 - Chọn đèn chiếu sáng cho phòng ngủ có Pd = 36W.4 Đèn chiếu sáng phòng ngủ 36W 24 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng - Dựa vào bảng 2.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho phòng ngủ là là P0=8W /¿m2 - Diện tích phòng ngủ: DT = D*R = 5,8*4,6 = 26,68m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 8*26,68 = 213,44W - Số bộ đèn cần lắp: P tt 213 , 44 nd = = = 5,9(bộ đèn) Pd 36 - Vậy chọn số đèn lắp cho phòng ngủ là 6 bộ đèn. - Vậy tổng công suất chiếu sáng cho phòng ngủ là: P pn 1 = N d * Pd = 6*36 = 216W 3.5 Thiết kế chiếu sáng cho WC - Chọn đèn chiếu sáng cho WC có Pd = 12W Hình 2.5 Đèn chiếu sáng khu vực WC 12W - Dựa vào bảng 1.