Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Điện Dân Dụng Cho Nhà Phố

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu thiết kế điện dân dụng đề tài thiết kế hệ thống điện cho nhà phố, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2024

78
10
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

Lời cảm ơn

Giới thiệu đề tài

Nhận xét

1. CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CHIẾU SÁNG

1.1. Bố trí chiếu sáng tầng trệt

1.1.1. Tổng quan công trình

1.1.2. Thiết kế chiếu sáng

1.2. Thiết kế chiếu sáng cho sân trước

1.3. Thiết kế chiếu sáng cho phòng kinh doanh

1.4. Thiết kế chiếu sáng cho tiểu cảnh và cầu thang

1.5. Thiết kế chiếu sáng cho bếp và bàn ăn

1.6. Thiết kế chiếu sáng sân sau

1.7. Thiết kế chiếu sáng WC

1.8. Bố trí chiếu sáng tầng 1

1.8.1. Tổng quan công trình

1.8.2. Thiết kế chiếu sáng

1.9. Thiết kế chiếu sáng khu vực phòng sinh hoạt

1.10. Thiết kế chiếu sáng cho phòng làm việc

1.11. Thiết kế chiếu sáng cho cầu thang

1.12. Thiết kế chiếu sáng cho phòng ngủ 1

1.13. Thiết kế chiếu sáng cho WC

1.14. Bố trí chiếu sáng cho tầng 2

1.14.1. Tổng quan công trình

1.14.2. Thiết kế chiếu sáng

1.15. Thiết kế chiếu sáng cho phòng ngủ 3

1.16. Thiết kế chiếu sáng cho phòng ngủ 2

1.17. Thiết kế chiếu sáng cho WC phòng ngủ 2

1.18. Thiết kế chiếu sáng cho WC phòng ngủ 3

1.19. Thiết kế chiếu sáng cho khu vực cầu thang

1.20. Bố trí chiếu sáng tầng thượng

1.20.1. Tổng quan công trình

1.20.2. Thiết kế chiếu sáng

1.21. Thiết kế chiếu sáng cho sân thượng trước

1.22. Thiết kế chiếu sáng cho sân thượng sau

1.23. Thiết kế chiếu sáng cho khu vực phòng họp

1.24. Thiết kế chiếu sáng cho khu vực cầu thang

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN BỐ TRÍ Ổ CẮM

2.1. Bố trí ổ cắm tầng trệt

2.1.1. Tổng quan công trình

2.1.2. Thiết kế ổ cắm

2.2. Thiết kế ổ cắm cho sân trước

2.3. Thiết kế ổ cắm cho phòng kinh doanh

2.4. Thiết kế ổ cắm cho sân sau

2.5. Thiết kế ổ cắm cho WC

2.6. Bố trí ổ cắm tầng 1

2.6.1. Tổng quan công trình

2.6.2. Thiết kế ổ cắm

2.7. Thiết kế ổ cắm cho phòng sinh hoạt

2.8. Thiết kế ổ cắm cho phòng làm việc

2.9. Thiết kế ổ cắm cho phòng ngủ 1

2.10. Thiết kế ổ cắm cho WC

2.11. Bố trí ổ cắm tầng 2

2.11.1. Tổng quan công trình

2.11.2. Thiết kế ổ cắm

2.12. Thiết kế ổ cắm cho phòng ngủ 3

2.13. Thiết kế ổ cắm cho phòng ngủ 2

2.14. Thiết kế ổ cắm cho WC phòng ngủ 2

2.15. Thiết kế ổ cắm cho WC phòng ngủ 3

2.16. Bố trí ổ cắm tầng thượng

2.16.1. Tổng quan công trình

2.16.2. Thiết kế ổ cắm

2.17. Thiết kế ổ cắm cho sân thượng trước

2.18. Thiết kế ổ cắm cho sân thượng sau

2.19. Thiết kế ổ cắm cho phòng họp

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN BỐ TRÍ MÁY LẠNH

3.1. Bố trí máy lạnh tầng trệt

3.1.1. Tổng quan công trình

3.1.2. Thiết kế máy lạnh

3.2. Thiết kế máy lạnh cho phòng kinh doanh

3.3. Bố trí máy lạnh tầng 1

3.3.1. Tổng quan công trình

3.3.2. Thiết kế máy lạnh

3.4. Thiết kế máy lạnh cho phòng sinh hoạt

3.5. Thiết kế máy lạnh cho phòng làm việc

3.6. Thiết kế máy lạnh cho phòng ngủ 1

3.7. Bố trí máy lạnh tầng 2

3.7.1. Tổng quan công trình

3.7.2. Thiết kế máy lạnh

3.8. Thiết kế máy lạnh cho phòng ngủ 2

3.9. Thiết kế máy lạnh cho phòng ngủ 3

3.10. Bố trí máy lạnh sân thượng

3.10.1. Tổng quan công trình

3.10.2. Thiết kế máy lạnh

3.11. Thiết kế máy lạnh cho phòng họp

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHỌN CÁP VÀ CB

4.1. Tính toán chọn cáp và CB cho tầng trệt

4.1.1. Tính toán chọn cáp và CB cho sân trước

4.1.2. Tính toán chọn cáp và CB cho phòng kinh doanh

4.1.2.1. Tính toán chọn cáp và CB cho đèn và ổ cắm
4.1.2.2. Tính toán chọn cáp và CB cho Máy lạnh

4.1.3. Tính toán chọn cáp và CB cho tiểu cảnh và cầu thang

4.1.4. Tính toán chọn cáp và CB cho bếp và bàn ăn

4.1.5. Tính toán chọn cáp và CB cho WC và sân sau

4.1.6. Tính toán chọn cáp và CB cho tổng tầng trệt

4.2. Tính toán chọn cáp và CB cho tầng 1

4.2.1. Tính toán chọn cáp và CB cho phòng sinh hoạt

4.2.1.1. Tính toán chọn cáp và CB cho đèn và ổ cắm
4.2.1.2. Tính toán chọn cáp và CB cho máy lạnh

4.2.2. Tính toán chọn cáp và CB cho phòng làm việc

4.2.2.1. Tính toán chọn cáp và CB cho đèn và ổ cắm
4.2.2.2. Tính toán chọn cáp và CB cho máy lạnh

4.2.3. Tính toán chọn cáp và CB cho cầu thang

4.2.4. Tính toán chọn cáp và CB cho phòng ngủ 1

4.2.4.1. Tính toán chọn cáp và CB cho đèn và ổ cắm
4.2.4.2. Tính toán chọn cáp và CB cho máy lạnh

4.2.5. Tính toán chọn cáp và CB cho WC

4.2.6. Tính toán chọn cáp và CB cho tổng tầng 1

4.3. Tính toán chọn cáp và CB cho tầng 2

4.3.1. Tính toán chọn cáp và CB cho phòng ngủ 3

4.3.1.1. Tính toán chọn cáp và CB cho đèn và ổ cắm
4.3.1.2. Tính toán chọn cáp và CB cho máy lạnh

4.3.2. Tính toán chọn cáp và CB cho phòng ngủ 2

4.3.2.1. Tính toán chọn cáp và CB cho đèn và ổ cắm
4.3.2.2. Tính toán chọn cáp và CB cho máy lạnh

4.3.3. Tính toán chọn cáp và CB cho WC phòng ngủ 2

4.3.4. Tính toán chọn cáp và CB cho WC phòng ngủ 3

4.3.5. Tính toán chọn cáp và CB cho cầu thang

4.3.6. Tính toán chọn cáp và CB cho tổng tầng 2

4.4. Tính toán chọn cáp và CB cho sân thượng

4.4.1. Tính toán chọn cáp và CB cho sân thượng trước

4.4.2. Tính toán chọn cáp và CB cho sân thượng sau

4.4.3. Tính toán chọn cáp và CB cho phòng họp

4.4.3.1. Tính toán chọn cáp và CB cho đèn và ổ cắm
4.4.3.2. Tính toán chọn cáp và CB cho máy lạnh

4.4.4. Tính toán chọn cáp và CB cho cầu thang

4.4.5. Tính toán chọn cáp và CB cho tổng sân thượng

4.5. Tính toán chọn cáp và CB cho tổng tòa nhà

5. CHƯƠNG 5: BẢNG DỰ TOÁN KHỐI LƯỢNG VÀ VẬT TƯ

Phụ lục

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Thiết Kế Hệ Thống Điện Dân Dụng Cho Nhà Phố

Thiết kế hệ thống điện dân dụng cho nhà phố là một phần quan trọng trong quá trình xây dựng và hoàn thiện ngôi nhà. Hệ thống điện không chỉ cung cấp năng lượng cho các thiết bị mà còn đảm bảo an toàn và tiện nghi cho người sử dụng. Việc thiết kế hệ thống điện cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

1.1. Tầm quan trọng của hệ thống điện trong nhà phố

Hệ thống điện đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trong nhà. Nó không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

1.2. Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống điện

Việc thiết kế hệ thống điện cần tuân thủ các tiêu chuẩn như QCVN 09:2013 để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Các tiêu chuẩn này quy định về độ rọi, mật độ công suất và các yêu cầu kỹ thuật khác.

II. Những Thách Thức Trong Thiết Kế Hệ Thống Điện Dân Dụng

Thiết kế hệ thống điện dân dụng cho nhà phố gặp nhiều thách thức, từ việc xác định nhu cầu sử dụng điện đến việc lựa chọn thiết bị phù hợp. Các vấn đề như an toàn điện, tiết kiệm năng lượng và tính thẩm mỹ cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Vấn đề an toàn điện trong thiết kế

An toàn điện là yếu tố hàng đầu trong thiết kế hệ thống điện. Cần đảm bảo rằng tất cả các thiết bị và dây dẫn đều đáp ứng tiêu chuẩn an toàn để tránh nguy cơ cháy nổ.

2.2. Tiết kiệm năng lượng và hiệu quả sử dụng

Thiết kế hệ thống điện cần chú trọng đến việc tiết kiệm năng lượng. Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện và công nghệ thông minh sẽ giúp giảm chi phí và bảo vệ môi trường.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Điện Dân Dụng Hiệu Quả

Để thiết kế hệ thống điện dân dụng hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc lập kế hoạch chi tiết và sử dụng phần mềm hỗ trợ sẽ giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế.

3.1. Lập kế hoạch thiết kế chi tiết

Kế hoạch thiết kế chi tiết bao gồm việc xác định các khu vực cần cấp điện, loại thiết bị sử dụng và cách bố trí dây dẫn. Điều này giúp đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả trong việc sử dụng điện.

3.2. Sử dụng công nghệ thông minh trong thiết kế

Công nghệ thông minh như hệ thống điện thông minh giúp quản lý và điều khiển thiết bị điện từ xa, nâng cao tính tiện nghi và tiết kiệm năng lượng cho ngôi nhà.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thiết Kế Hệ Thống Điện Dân Dụng

Thiết kế hệ thống điện dân dụng không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các dự án thực tế đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các phương pháp thiết kế hiện đại.

4.1. Các dự án thành công trong thiết kế điện

Nhiều dự án nhà phố đã áp dụng thành công các phương pháp thiết kế hiện đại, mang lại hiệu quả cao trong việc sử dụng điện và tiết kiệm chi phí.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hệ thống điện thông minh

Nghiên cứu cho thấy hệ thống điện thông minh không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao sự tiện nghi cho người sử dụng, tạo ra môi trường sống hiện đại và an toàn.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Hệ Thống Điện Dân Dụng Cho Nhà Phố

Thiết kế hệ thống điện dân dụng cho nhà phố là một lĩnh vực quan trọng, đòi hỏi sự chú ý đến nhiều yếu tố khác nhau. Việc áp dụng các tiêu chuẩn và công nghệ hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả và an toàn cho hệ thống điện.

5.1. Tương lai của thiết kế hệ thống điện

Với sự phát triển của công nghệ, thiết kế hệ thống điện sẽ ngày càng trở nên thông minh và hiệu quả hơn. Các giải pháp mới sẽ giúp tiết kiệm năng lượng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

5.2. Khuyến nghị cho các kỹ sư thiết kế

Các kỹ sư thiết kế cần thường xuyên cập nhật kiến thức và công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

10/07/2025
Đồ án thiết kế điện dân dụng đề tài thiết kế hệ thống điện cho nhà phố

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CHIẾU SÁNG I. Bố trí chiếu sáng tầng trệt 1. Cơ sở lý thuyết - Dựa vào các tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng và quy chuẩn QCVN 09:2013, ta lựa chọn được các thông số tính toán thiết kế chiếu sáng phù hợp với tính chất công trình như sau: Yêu cầu STT Không gian chức năng Độ rọi E Mật độ công suất P0 Lựa chọn P0 (lux) (W/m2) (W/m2) 1 Phòng khách ≥300 £13 10 2 Phòng ngủ ≥100 £8 8 3 Phòng bếp ≥500 £13 13 4 Cầu thang, ban công, hành lang ≥100 £7 7 5 Tầng hầm, nhà xe ≥75 £3 3 - Sau khi tra bảng, xác định được thông số P0, chúng ta tính sơ bộ công suất tổng trên toàn bộ diện tích theo công thức sau: Ptt = P0*S Trong đó: - Ptt: Công suất chiếu sáng chung cho khu vực thiết kế. - P0: Công suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích cho khu vực thiết kế.

- S: Diện tích khu vực thiết kế. - Dựa vào công suất chiếu sáng chung cho khu vực thiết kế Ptt, xác định số lượng đèn và loại đèn phù hợp cho từng khu vực và đảm bảo yêu cầu sau: P³ Ptt  Với P là tổng công suất của các đèn được lựa chọn cho khu vực thiết kế.  Xác định số lượng đèn chiếu sáng cho từng mặt bằng: P∑ Nb = P 1b Với: P1b: Công suất 1 bộ đèn 2. Tổng quan công trình 15 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng 3.

Thiết kế chiếu sáng 3.1 Thiết kế chiếu sáng cho sân trước - Chọn đèn chiếu sáng ngoài trời có công suất Pd =18W.1 Đèn chiếu sáng ngoài trời 18W - Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho sân trước là P0=4 W /¿m2 - Diện tích sân trước: DT = D*R = 2,2*4.8 = 10,56 m2 16 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 4*10.24 W - Số bộ đèn cần lắp: P tt 42 , 24 nd = = 18 = 2.35 (đèn) Pd Vậy chọn số bộ cần lắp cho sân trước là: 4 đèn. Vậy tổng công suất chiếu sáng cho sân trước là: Pst = N d * Pd = 4*18 = 72W 3.2 Thiết kế chiếu sáng cho phòng kinh doanh - Chọn đèn chiếu sáng cho phòng kinh doanh có Pd =2x36 W.2 Đèn huỳnh quang 1m2 2x36W - Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho phòng kinh doanh là P0=1 1 W /¿m2 - Diện tích phòng kinh doanh: DT = D*R = 7.42 m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 11*35.62 W - Số bộ đèn cần lắp: P tt 389 ,62 nd = = = 5.41 (bộ đèn) Pd 2 x 36 Vậy chọn số đèn cần lắp cho phòng kinh doanh là: 6 bộ đèn Vậy tổng công suất chiếu sáng cho phòng kinh doanh là: P pkd =¿ N d * Pd = 6*2*36 = 432 W 3.3 Thiết kế chiếu sáng cho khu vực tiểu cảnh và cầu thang - Chọn đèn chiếu sáng cho khu vực tiểu cảnh và cầu thang có Pd = 12 W 17 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng Hình 1.3 Đèn chiếu sáng hắt tường 12W Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho khu vực tiểu cảnh, cầu thang là P0=7 W /¿m2 - Diện tích khu vực tiểu cảnh và cầu thang DT = D*R = 4,8*3,8 + 0,2*2,4 =18,72 m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 7*18,72 = 131,04W - Số bộ đèn cần lắp: P tt 131, 04 nd = = = 10,92 (đèn) Pd 12 Vậy chọn số đèn lắp cho khu vực tiểu cảnh và cầu thang là: 12 đèn. Vậy tổng công suất chiếu sáng cho khu vực tiểu cảnh và cầu thang là: Ptc =¿ N d * Pd = 12*12 =144 W 3.4 Thiết kế chiếu sáng khu vực bếp và bàn ăn - Chọn đèn chiếu sáng cho khu vực bếp và bàn ăn: Pd = 12W 18 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng Hình 1.5 Đèn chiếu sáng khu vực bếp ăn 12W - Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho khu vực bếp ăn là: P0 = 9 W/m2 - Diện tích khu vực bếp và phòng ăn là: DT = D*R = 5,59*4,6 = 25,7 m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 9*25,7 = 231,3 W - Số đèn cần lắp là: P tt 231 ,3 nd = = = 19,3 (đèn) Pd 12 - Vậy chọn số đèn lắp cho khu vực bếp và phòng ăn là: 21 đèn. - Vậy tổng công suất chiếu sáng cho khu vực cầu thang là: Pbe =¿ N d * Pd = 21*12 = 252 W 3.5 Thiết kế chiếu sáng khu vực sân sau - Chọn đèn chiếu sáng cho khu vực sân sau có Pd = 36 W Hình 1.6 Đèn huỳnh quang chiếu sáng cho sân sau 1x36W - Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho khu vực sân sau là: P0 = 4 W/m2 - Diện tích khu vực sân sau là: DT = D*R = 2,2*3,1 = 6,82 m2 - Tổng công suất chiếu sáng là: Ptt = P0*DT = 4*6,82 = 27,28 W - Số đèn cần lắp cho khu vực sân sau là: 19 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng P 27 , 28 n d = tt = = 0,75 (đèn) Pd 36 - Vậy chọn số đèn cần lắp cho khu vực sân sau là: 1 đèn - Vậy tổng công suất chiếu sáng cho khu vực sân sau là; Pss =¿ N d * Pd = 1*36 = 36 W 3.6 Thiết kế chiếu sáng khu vực WC - Chọn đèn chiếu sáng cho WC có Pd = 12W Hình 1.7 Đèn chiếu sáng khu vực WC 12W - Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho khu vực WC là: P0 = 14 W/m2 - Diện tích khu vực WC là: DT = D*R = 1,8*0,35 + 1,25*2,2 = 3,4 m2 - Tổng công suất chiếu sáng khu vực WC là: Ptt = P0*DT = 14*3,4 = 47,6 W - Số đèn cần lắp là: P tt 47 , 6 nd = = = 3,96 (đèn) Pd 12 - Vậy chọn số đèn cần lắp cho khu vực WC là: 4 đèn - Vậy tổng công suất chiếu sáng khu vực WC là: Pwc =¿ N d * Pd = 4*12 = 48 W  Sơ đồ bố trí chiếu sáng tầng trệt 20 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng II.

Bố trí chiếu sáng tầng 1 1. Cơ sở lý thuyết - Theo quy chuẩn được đề ra bởi Bộ Xây dựng và Bộ Y tế ta sẽ có tiêu chuẩn ánh sáng cho các căn phòng trong ngôi nhà như bảng sau: STT Không gian chức năng Mật độ công suất(W/m2) 1 Phòng sinh hoạt ≤13 2 Phòng ngủ ≤8 3 Phòng bếp, phòng ăn ≤13 4 Hành lang, cầu thang, ban công, garage ≤7 5 Phòng làm việc ≤11 6 Nhà vệ sinh ≤4 Bảng 2.1: Tiêu chuẩn ánh sáng đối với nhà phố 2. Tổng quan công trình 21 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng 3. Thiết kế chiếu sáng 3.1 Thiết kế chiếu sáng khu vực phòng sinh hoạt Hình 2.1 Đèn huỳnh quang chiếu sáng khu vực phòng sinh hoạt 36 W - Dựa vào bảng 2.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho phòng sinh hoạt là P0=1 3 W /¿ m2 - Diện tích phòng sinh hoạt: DT = D*R = 5,2*4,6= 23,92m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 13*23,92 = 310,96W - Số bộ đèn cần lắp: P tt 310 , 92 nd = = 36 = 8,63 (bộ đèn) Pd - Vậy chọn số đèn lắp cho khu vực phòng sinh hoạt là 9 bộ đèn.

22 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng Vậy tổng công suất chiếu sáng cho phòng sinh hoạt là: P psℎ = N d * Pd = 9*36 = 324W 3.2 Thiết kế chiếu sáng cho phòng làm việc - Chọn đèn chiếu sáng cho phòng làm việc có Pd =36 W.2 Đèn chiếu sáng phòng làm việc 36 W - Dựa vào bảng 2.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho phòng kinh doanh là P0=1 1 W /¿m2 - Diện tích phòng làm việc: DT = D*R = 4,6*2,4= 11,04 m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 11*11,04 = 121,44W - Số bộ đèn cần lắp: P tt 121, 44 nd = = = 3,37(bộ đèn) Pd 36 Vậy chọn số đèn lắp cho khu vực phòng làm việc là 4 bộ đèn. Vậy tổng công suất chiếu sáng cho phòng làm việc là: P plv = N d * Pd = 4*36 = 144W 3.3 Thiết kế chiếu sáng cho khu vực cầu thang - Chọn đèn chiếu sáng cho khu vực cầu thang: Pd = 12W 23 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng Hình 2.3 Đèn chiếu sáng khu vực cầu thang 12W - Dựa vào bảng 1.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho khu vực cầu thang là: P0=7 W /¿m2 - Diện tích khu vực cầu thang DT = D*R = 3,9*3,7 – 2,4*1,5 = 10,83 m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 7*10,83 = 75,81W - Số đèn cần lắp: P tt 75 ,81 nd = = = 6,3 (đèn) Pd 12 - Vậy chọn số đèn lắp cho khu vực cầu thang là: 6 đèn - Vậy tổng công suất chiếu sáng cho khu vực cầu thang là: Pct =¿ N d * Pd = 6*12 = 72 W 3.4 Thiết kế chiếu sáng cho khu vực phòng ngủ 1 - Chọn đèn chiếu sáng cho phòng ngủ có Pd = 36W.4 Đèn chiếu sáng phòng ngủ 36W 24 Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng - Dựa vào bảng 2.1 chọn mật độ công suất chiếu sáng tối đa cho phòng ngủ là là P0=8W /¿m2 - Diện tích phòng ngủ: DT = D*R = 5,8*4,6 = 26,68m2 - Tổng công suất chiếu sáng: Ptt = P0*DT = 8*26,68 = 213,44W - Số bộ đèn cần lắp: P tt 213 , 44 nd = = = 5,9(bộ đèn) Pd 36 - Vậy chọn số đèn lắp cho phòng ngủ là 6 bộ đèn. - Vậy tổng công suất chiếu sáng cho phòng ngủ là: P pn 1 = N d * Pd = 6*36 = 216W 3.5 Thiết kế chiếu sáng cho WC - Chọn đèn chiếu sáng cho WC có Pd = 12W Hình 2.5 Đèn chiếu sáng khu vực WC 12W - Dựa vào bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Hệ Thống Điện Dân Dụng Cho Nhà Phố" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế hệ thống điện cho các ngôi nhà phố, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc cung cấp điện. Tài liệu này không chỉ hướng dẫn cách tính toán công suất cần thiết mà còn đề cập đến các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định liên quan. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực như cách tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu suất sử dụng điện trong gia đình.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về lĩnh vực này, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thiết kế cung cấp điện cho toà nhà hỗn hợp văn phòng căn hộ 12 tầng tại số 93 trần phú hải phòng, nơi bạn sẽ tìm thấy những ứng dụng thực tiễn trong thiết kế điện cho các công trình lớn hơn. Bên cạnh đó, tài liệu Đồ án hệ thống điện công trình đồ án thiết kế cung cấp điện cho một công trình cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh kỹ thuật trong thiết kế hệ thống điện cho các công trình xây dựng. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực thiết kế hệ thống điện.