Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho Toà nhà hỗn hợp Văn phòng, Căn hộ 12 tầng tại số 93 Trần Phú - Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Minh Hiếu (lớp DC2201, ngành Điện Tự Động Công Nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Dương vào năm 2022.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ ngành điện lực giữ vai trò trọng yếu trong phát triển kinh tế và đời sống xã hội. Tại thành phố Hải Phòng – một đô thị cảng năng động đang trên đà phát triển và hội nhập, việc gia tăng số lượng các tòa nhà cao tầng hỗn hợp văn phòng và căn hộ là xu hướng tất yếu. Các công trình cao tầng không chỉ cải thiện mỹ quan đô thị mà còn tối ưu hóa hiệu quả sử dụng quỹ đất, hỗ trợ giảm áp lực giao thông và cắt giảm lượng khí thải carbon dioxide.
Đối tượng và phạm vi thiết kế là công trình Tòa nhà hỗn hợp Văn phòng Căn hộ tại địa chỉ số 93 Trần Phú, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, do Công ty Cổ phần Xây dựng GM - Posts làm chủ đầu tư. Công trình có quy mô gồm 1 tầng hầm, 1 tầng lửng, 12 tầng sàn nổi và 1 tầng tum, với tổng diện tích sàn xây dựng là 3.840 m².
Nhiệm vụ thiết kế của đồ án tập trung giải quyết các nội dung kỹ thuật trọng tâm:
- Xác định và tính toán phụ tải điện cho toàn bộ các khu vực chức năng trong công trình.
- Lựa chọn phương án cung cấp điện tổng thể, xác định dung lượng trạm biến áp và trạm phát điện dự phòng.
- Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn và thiết bị đóng cắt bảo vệ từ nguồn đến các tủ phân phối hạ áp.
- Thiết kế hệ thống chống sét đánh thẳng và chống sét lan truyền bảo vệ công trình.
- Thiết kế hệ thống nối đất an toàn và nối đất bảo vệ cho thiết bị điện.
Yêu cầu kỹ thuật đề ra cho hệ thống điện tòa nhà gồm bốn tiêu chí cốt lõi:
- Độ tin cậy cung cấp điện: Đảm bảo cấp điện liên tục phù hợp với tính chất phụ tải; khi có sự cố mất điện lưới, nguồn máy phát dự phòng phải tự động cấp điện cho các phụ tải ưu tiên.
- Chất lượng điện năng: Duy trì độ lệch tần số và sụt áp trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn vận hành.
- An toàn: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành, người sinh sống và làm việc trong tòa nhà, đồng thời bảo vệ an toàn cho thiết bị và kết cấu công trình.
- Tính kinh tế: Cân đối hợp lý giữa chi phí vốn đầu tư ban đầu và chi phí tổn thất vận hành trong suốt vòng đời công trình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết tính toán phụ tải điện
Trong đồ án, tác giả trình bày và so sánh bốn phương pháp tính toán phụ tải điện thông dụng trong kỹ thuật:
- Phương pháp tính theo công suất đặt và hệ số nhu cầu: Áp dụng công thức $P_{tt} = k_{nc} \cdot \sum_{i=1}^n P_{đmi}$ và công suất biểu kiến $S_{tt} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi}$, kết hợp tính hệ số công suất trung bình khi các thiết bị có $\cos\varphi$ khác nhau.
- Phương pháp xác định theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ($P_{tt} = p_0 \cdot f$).
- Phương pháp xác định theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ($P_{tt} = \frac{M \cdot W_0}{T_{max}}$).
- Phương pháp xác định theo hệ số cực đại $k_{max}$ và công suất trung bình thông qua số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$ ($P_{tt} = k_{max} \cdot P_{đm}$).
Đối với công trình dân dụng cao tầng hỗn hợp, tác giả lựa chọn phương pháp tính theo công suất đặt kết hợp hệ số đồng thời ($K_{đt}$ hoặc $K_s$) và hệ số sử dụng ($K_u$). Cụ thể, tác giả tham chiếu bảng B17 về hệ số $K_s$ theo chức năng mạch và hướng dẫn thiết kế cung cấp điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC (mục B36), áp dụng hệ số sử dụng $K_u = 1$ cho mạng chiếu sáng, ổ cắm và động cơ; hệ số đồng thời của ổ cắm lấy trong khoảng $0,5 - 0,8$ và mạch chiếu sáng bằng $1$.
Phương pháp tính toán thiết kế chiếu sáng
Tác giả tổng hợp các trường phái tính toán chiếu sáng trên thế giới:
- Trường phái Liên Xô: Phương pháp hệ số sử dụng, phương pháp công suất riêng và phương pháp điểm.
- Trường phái Mỹ: Phương pháp quang thông và phương pháp điểm.
- Trường phái Pháp: Phương pháp hệ số sử dụng, phương pháp điểm và tính toán bằng phần mềm chuyên dụng.
Đồ án ứng dụng phương pháp hệ số sử dụng của Pháp thông qua quy trình 9 bước tính toán:
- Nghiên cứu đối tượng và không gian kiến trúc.
- Lựa chọn độ rọi yêu cầu ($E_{tc}$) dựa trên tiêu chuẩn TCVN 7114-2008.
- Chọn hệ chiếu sáng chung.
- Chọn loại nguồn sáng (chủ yếu là đèn LED).
- Chọn bộ đèn thích hợp (Downlight, Panel, đèn tuýp, đèn lốp).
- Xác định chiều cao treo đèn tính toán: $h_{tt} = H - h' - h_{lv}$ (trong đó mặt phẳng làm việc $h_{lv} = 0,8\text{ m}$; đèn sát trần thì $h' = 0$).
- Tính toán chỉ số hình học của phòng: $K = \frac{a \cdot b}{h_{tt}(a + b)}$ và tỷ số treo $j = \frac{h'}{h' + h_u}$.
- Tra hệ số sử dụng $U$ theo hệ số phản xạ trần - tường - sàn (lấy tương ứng là $\rho_{tr} = 0,7$; $\rho_{tg} = 0,5$; $\rho_{sv} = 0,3$) và tính quang thông tổng: $\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$ với hệ số dự trữ $d = 1,3$.
- Xác định số lượng bộ đèn: $N = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{đèn}}$, kiểm tra sai số quang thông cho phép $\Delta\Phi% = \frac{N \cdot \Phi_{đèn} - \Phi_{tổng}}{\Phi_{tổng}}$ nằm trong biên độ $-10%$ đến $+20%$, sau đó kiểm tra lại độ rọi trung bình thực tế $E_{tb}$.
| Khu vực chức năng | Độ rọi tiêu chuẩn ($E_{tc}$ theo TCVN 7114-2008) |
|---|---|
| Phòng ngủ | 100 Lux |
| Khu vệ sinh (Toilet) | 100 Lux |
| Hành lang, sảnh | 100 Lux |
| Phòng khách | 300 Lux |
| Phòng bếp | 500 Lux |
| Phòng quản lý / Văn phòng làm việc | 300 Lux |
| Phòng họp, hội nghị | 300 Lux |
| Phòng trưng bày, bán hàng | 200 Lux |
Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật
Đồ án tổ chức hệ thống phân phối điện năng dựa trên mặt bằng công năng thực tế của tòa nhà 93 Trần Phú:
Phân vùng công năng và cấu trúc mạng hạ thế
- Tầng hầm: Nơi bố trí trạm biến áp, phòng máy phát điện dự phòng, tủ điện tổng, trạm bơm nước sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy, phòng trực cứu hỏa, phòng trực nhân viên nam/nữ, khu vực đỗ xe, máy ATM và bơm chống ngập. Tủ điện phân phối tầng hầm ký hiệu là DB-TH.
- Tầng 1: Tiền sảnh, phòng giao dịch ngân hàng/thương mại, phòng kỹ thuật điện và khu vệ sinh. Tủ điện phân phối ký hiệu là TĐ-T1.
- Tầng 2 đến Tầng 7: Khu vực văn phòng cho thuê, phòng kỹ thuật, kho và nhà vệ sinh. Tầng 2 có khoảng thông tầng với tầng lửng; tầng 4 đến tầng 7 tích hợp thêm chiếu sáng trang trí hắt ngoài mặt tiền. Tủ điện tương ứng là TĐ-T2 đến TĐ-T7.
- Tầng 8: Khối căn hộ gồm 5 căn hộ (8C1, 8A2, 8A3, 8B1, 8B2), khu dịch vụ bar và bể bơi. Tủ điện phân phối ký hiệu là DB-T8.
- Tầng 9 đến Tầng 11: Mỗi tầng gồm 5 căn hộ độc lập (A1, A2, A3, B1, B2). Tủ phân phối tương ứng là DB-T9, DB-T10, DB-T11.
- Tầng 12: Bố trí không gian sinh hoạt chung gồm phòng khách, bếp ăn lớn, 3 phòng ngủ căn hộ, kho thực phẩm và cấp nguồn cho bơm tăng áp đặt trên mái. Tủ phân phối ký hiệu là DB-T12.
- Tầng tum: Bố trí phòng thờ, khu giặt phơi, quầy bar cafe ngoài trời và bể bơi. Tủ phân phối ký hiệu là DB-TT.
- Phụ tải động lực chuyên dụng: Hệ thống điều hòa không khí trung tâm đặt tại tầng mái (gồm 3 nhóm phụ tải cấp lạnh cho các khối tầng, tủ điện DB-ĐH) và hệ thống vận chuyển đứng gồm 2 thang máy chở khách (tủ điện DB-TM).
Danh mục thiết bị tiêu thụ chính
- Thiết bị chiếu sáng: Đèn LED âm trần Downlight D110 (loại 7W, quang thông 1.150 lm hoặc 1.500 lm, bao gồm chủng loại thường và chống ẩm); đèn LED Panel tấm 600x600 công suất 36W; đèn tuýp LED 0,6m (9W) và 1,2m (18W); đèn lốp tròn gắn trần D200 (18W) và D250 (18W); đèn treo tường 11W; đèn chùm trang trí phòng khách (10x20W); đèn Exit chỉ dẫn thoát nạn (3W); đèn chiếu sáng sự cố khi mất điện (3W) và đèn LED hắt mặt ngoài tòa nhà (20W).
- Thiết bị sinh hoạt và động lực văn phòng: Bếp từ gia đình (3.000W) và bếp từ lớn tầng 12 (5.000W); bình nước nóng gián tiếp (2.500W); máy điều hòa nhiệt độ cục bộ căn hộ (1.150W, 1.850W, 2.500W); quạt hút mùi nhà bếp (500W); quạt gió tươi văn phòng (500W); tủ dàn lạnh điều hòa tầng văn phòng (1.000W); quạt thông gió vệ sinh (200W - 400W); hệ thống ổ cắm điện đôi 3 chấu 250V-20A; bơm tăng áp tầng mái (500W); máy bơm chống ngập tầng hầm (1.000W); nguồn cấp máy ATM (2.000W); nguồn điện nhẹ (5.000W) và 2 động cơ thang máy (mỗi máy 10.000W).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu tổng quan về toà nhà 93 Trần Phú (12 Tầng)
Chương này giới thiệu địa điểm xây dựng tại 93 Trần Phú, quận Ngô Quyền, Hải Phòng, do Công ty Cổ phần Xây dựng GM - Posts đầu tư, với tổng diện tích sàn 3.840 m² quy mô 12 tầng nổi và 1 tầng hầm. Tác giả phân tích ý nghĩa công trình trong quá trình phát triển đô thị Hải Phòng và thiết lập 4 tiêu chí cung cấp điện bắt buộc: độ tin cậy, chất lượng điện áp và tần số, an toàn công trình và hiệu quả kinh tế.
Chương II: Xác định phụ tải tính toán cho toà nhà 93 Trần Phú (12 Tầng)
Tác giả trình bày lý thuyết các phương pháp tính phụ tải và phương pháp tính chiếu sáng theo hệ số sử dụng. Chương này triển khai tính toán chi tiết từng căn hộ và từng tầng:
- Căn hộ mẫu 8A2/8A3 (diện tích phòng khách 33,29 m²): Sử dụng 10 đèn Downlight 7W (quang thông tính toán 10.820 lm, sai số 6,28%, độ rọi trung bình đạt 106 Lux); phòng vệ sinh (3,91 m²) dùng 2 đèn Downlight 7W và 1 đèn lốp tròn 18W. Tổng công suất đặt của căn hộ 8A2/8A3 là 10.484 W.
- Căn hộ 8B1 và 8C1 có tổng công suất đặt là 8.676 W; căn hộ 8B2 đạt 10.484 W. Tổng phụ tải 5 căn hộ tầng 8 là 48.804 W. Với hệ số đồng thời căn hộ $K_{đt} = 0,6$ và hệ số tầng $K_{đt-tầng} = 0,78$, phụ tải tính toán tầng 8 đạt 23.299 W (đã cộng tải hành lang).
- Tầng 9 đến 11 có tổng công suất đặt 5 căn hộ mỗi tầng là 50.612 W, phụ tải tính toán mỗi tầng đạt 24.117 W.
- Khối văn phòng: Tầng 1 đạt phụ tải tính toán 7.267 W; Tầng 2 đạt 10.572 W; Tầng 3 đạt 12.275 W; Tầng 4 đến 7 mỗi tầng đạt 12.387 W (áp dụng $K_u = 1$, $K_{đt} = 0,8$).
- Phụ tải chuyên dụng: Tầng hầm đạt 12.040 W; tầng 12 đạt 14.248 W; tầng tum đạt 692 W; cụm điều hòa mái đạt 94.950 W (công suất đặt 105.500 W, $K_{đt} = 0,9$); 2 thang máy đạt 20.000 W ($K_{đt} = 1$).
| Số thứ tự | Tủ phân phối | Vị trí khu vực | Phụ tải tính toán $P_{tt}$ (W) |
|---|---|---|---|
| 1 | TĐ-TH | Tầng hầm | 12.040 |
| 2 | TĐ-T1 | Tầng 01 | 7.267 |
| 3 | TĐ-T2 | Tầng 02 | 10.572 |
| 4 | TĐ-T3 | Tầng 03 | 12.275 |
| 5 | TĐ-T4 | Tầng 04 | 12.387 |
| 6 | TĐ-T5 | Tầng 05 | 12.387 |
| 7 | TĐ-T6 | Tầng 06 | 12.387 |
| 8 | TĐ-T7 | Tầng 07 | 12.387 |
| 9 | TĐ-T8 | Tầng 08 | 23.299 |
| 10 | TĐ-T9 | Tầng 09 | 24.117 |
| 11 | TĐ-T10 | Tầng 10 | 24.117 |
| 12 | TĐ-T11 | Tầng 11 | 24.117 |
| 13 | TĐ-T12 | Tầng 12 | 14.248 |
| 14 | TĐ-TT | Tầng tum | 692 |
| 15 | TĐ-ĐH | Tầng mái (hệ điều hòa) | 94.950 |
| 16 | TĐ-TM | Hệ thống thang máy | 20.000 |
| Tổng | Toàn bộ công trình | 12 tầng, hầm, tum, mái | 317.242 |
Chương III: Phương án cung cấp điện cho toà nhà 93 Trần Phú (12 Tầng)
Theo mục lục đồ án, chương này tập trung lựa chọn phương án cấp điện tổng thể từ lưới điện phân phối; xác định dung lượng trạm máy phát điện dự phòng thông qua việc chọn số lượng và công suất máy phát; tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn, cáp động lực và thiết bị đóng cắt bảo vệ (aptomat, máy cắt hạ áp) từ trạm nguồn đến các tủ phân phối hạ thế của tòa nhà.
Chương IV: Thiết kế chống sét cho toà nhà 93 Trần Phú (12 Tầng)
Nội dung chương nghiên cứu phân loại các phương pháp chống sét công trình; phương án bảo vệ chống sét lan truyền xâm nhập từ đường dây tải điện và trạm biến áp bằng khe hở phóng điện, chống sét ống và chống sét van; trình bày lý thuyết bán kính và phạm vi bảo vệ của một kim thu sét, từ đó tính toán kiểm tra phạm vi che phủ bảo vệ an toàn cho kết cấu tòa nhà cao 12 tầng.
Chương V: Thiết kế nối đất bảo vệ các thiết bị cho toà nhà 93 Trần Phú (12 Tầng)
Chương này phân tích vai trò của hệ thống nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo; thiết lập trình tự các bước tính toán điện trở nối đất; tính toán hệ thống nối đất an toàn chung cho tòa nhà 93 Trần Phú và tính toán nối đất bảo vệ chuyên dụng cho hệ thống thiết bị động lực một pha và ba pha.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán kỹ thuật
Đồ án đã tổng hợp toàn bộ các nhánh tiêu thụ điện của công trình và thu được các chỉ số công suất tính toán chính thức:
- Tổng công suất tác dụng tính toán toàn tòa nhà: $$\sum P_{tt} = 317.242\text{ W} = 317,242\text{ kW}$$
- Hệ số công suất tính toán được lựa chọn: $\cos\varphi = 0,8$ (tương ứng $\tan\varphi = 0,75$).
- Tổng công suất phản kháng tính toán: $$\sum Q_{tt} = \sum P_{tt} \cdot \tan\varphi = 317,242 \cdot 0,75 = 237,9\text{ kVAr}$$
- Tổng công suất toàn phần (công suất biểu kiến) yêu cầu cho trạm nguồn: $$\sum S_{tt} = \frac{\sum P_{tt}}{\cos\varphi} = \frac{317,242}{0,8} = 396,6\text{ kVA}$$
Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của đề tài
- Ứng dụng quy trình tính toán phụ tải đồng bộ giữa khối văn phòng cho thuê (đặc thù phụ tải làm việc ban ngày) và khối căn hộ chung cư (đặc thù phụ tải sinh hoạt cao điểm ban đêm), phản ánh qua việc chọn lọc hệ số đồng thời theo tiêu chuẩn IEC B36.
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng nội thất sử dụng 100% đèn LED công nghệ mới, tính toán chi tiết quang thông và kiểm tra sai số độ rọi đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-2008 cho từng không gian đặc thù (phòng khách, ngủ, bếp, sảnh, văn phòng).
- Đồ án giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật từ tính toán phụ tải, phân cấp tủ điện, thiết lập cấu trúc cấp nguồn dự phòng bằng máy phát, cho đến các biện pháp bảo vệ chống sét và nối đất an toàn cho một công trình cao tầng hỗn hợp thực tế tại Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo lời nói đầu của tác giả:
- Hạn chế về phạm vi: Do giới hạn về thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp và việc tiếp cận các tài liệu chuyên sâu của công trình thực tế còn hạn chế, nghiên cứu chỉ tập trung giải quyết các bài toán kỹ thuật cơ bản gồm: xác định phụ tải tính toán, chọn công suất máy biến áp và máy phát điện, chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ, hệ thống chống sét và mạng nối đất.
- Dữ liệu trình bày: Phần văn bản đồ án được công bố chủ yếu hiển thị chi tiết số liệu tính toán phụ tải và chiếu sáng của Chương I và Chương II; các bảng tra tính toán chi tiết dung lượng biến áp, tiết diện cáp cụ thể và thông số bãi tiếp địa của Chương III, IV, V chỉ được khái quát hóa theo đề cương và mục lục.
- Hướng hoàn thiện: Cần tiếp tục cập nhật đầy đủ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bổ sung các tính toán ngắn mạch kiểm tra độ bền nhiệt của thanh cái, kiểm tra sụt áp trên các tuyến cáp trục đứng dài và nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý năng lượng thông minh (BMS) cho tòa nhà.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Điện tự động công nghiệp, Hệ thống điện, Kỹ thuật điện công trình khi làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Thiết kế cung cấp điện.
- Kỹ sư thiết kế cơ điện (M&E) mới vào nghề cần mẫu tính toán phụ tải và chiếu sáng thực tế cho công trình dân dụng cao tầng hỗn hợp (văn phòng kết hợp chung cư 10 - 15 tầng).
- Điểm tham khảo giá trị nhất: Phương pháp phân chia mạch và xác định hệ số đồng thời $K_{đt}$, hệ số sử dụng $K_u$ theo tiêu chuẩn IEC B36 và Schneider Electric; các bước tính toán chiếu sáng chi tiết bằng công thức giải tích kết hợp kiểm tra sai số quang thông theo TCVN 7114-2008.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô xây dựng và chủ đầu tư của tòa nhà 93 Trần Phú là gì?
Công trình do Công ty Cổ phần Xây dựng GM - Posts làm chủ đầu tư tại số 93 Trần Phú, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Quy mô xây dựng gồm 1 tầng hầm và 12 tầng nổi, 1 tầng lửng, 1 tầng tum với tổng diện tích sàn là 3.840 m².
2. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để tra cứu và kiểm tra độ rọi chiếu sáng trong đồ án?
Tác giả áp dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7114-2008 để lựa chọn độ rọi yêu cầu cho các phòng: phòng ngủ (100 Lux), vệ sinh (100 Lux), hành lang (100 Lux), phòng khách (300 Lux), phòng bếp (500 Lux), văn phòng làm việc (300 Lux).
3. Tổng phụ tải tính toán toàn phần của tòa nhà là bao nhiêu và hệ số công suất được chọn bằng bao nhiêu?
Tổng phụ tải tác dụng tính toán của toàn bộ tòa nhà là $P_{tt} = 317,242\text{ kW}$. Với hệ số công suất tính toán $\cos\varphi = 0,8$ ($\tan\varphi = 0,75$), tổng công suất phản kháng là $Q_{tt} = 237,9\text{ kVAr}$ và tổng công suất toàn phần là $S_{tt} = 396,6\text{ kVA}$.
4. Tác giả đã sử dụng các hệ số tính toán nào khi tính phụ tải theo hướng dẫn của Schneider Electric và IEC?
Tác giả áp dụng bảng B17 và tiêu chuẩn IEC B36: hệ số sử dụng công suất $K_u = 1$ cho mạng chiếu sáng, ổ cắm và động cơ; hệ số đồng thời $K_{đt} = 1$ cho từng mạch chiếu sáng; hệ số đồng thời của ổ cắm lấy trong khoảng $0,5 - 0,8$; đối với khối căn hộ từ 1 đến 5 hộ/tầng thì $K_{đt-phòng} = 0,6$ và $K_{đt-tầng} = 0,78$.
5. Hệ thống chống sét của công trình bao gồm những giải pháp kỹ thuật nào theo đề cương?
Đồ án thiết kế bảo vệ chống sét đánh thẳng thông qua tính toán phạm vi bảo vệ của kim thu sét đặt trên mái, kết hợp chống sét lan truyền xâm nhập qua đường dây và trạm biến áp bằng khe hở phóng điện, chống sét ống và chống sét van.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Hiếu đã giải quyết hệ thống và bài bản nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện cho Tòa nhà hỗn hợp Văn phòng, Căn hộ 12 tầng tại số 93 Trần Phú - Hải Phòng. Bằng việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (TCVN 7114-2008, tiêu chuẩn IEC, tài liệu kỹ thuật Schneider), đồ án đã xác định chính xác tổng công suất tính toán toàn tòa nhà đạt 317,242 kW (tương đương 396,6 kVA với $\cos\varphi = 0,8$). Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo kỹ thuật rõ ràng về phương pháp luận tính toán phụ tải và thiết kế hệ thống điện động lực, chiếu sáng, chống sét và nối đất cho các công trình cao tầng hỗn hợp quy mô vừa.