Chương I, Luận văn sẽ giới thiệu tình hình hiện trạng năng lượng Quốc gia, bao gồm: tình hình hiện trạng sử dụng năng lượng của toà nhà tại Việt Nam, cơ cấu tiêu thụ năng lượng thương phẩm tại TPHCM so với cả nước và hiện trạng tự động hoá tại TPHCM. Chương II, Luận văn sẽ dé cập van dé giải pháp kiến trúc phối hợp trong việc xây dựng toà nhà nhằm mục đích TKNL từ các chuyên gia trong và ngoài nước thông qua các kỳ họp bàn tròn. Chương III, Luận văn sẽ nêu khái niệm va tiêu chí của Toà nhà xanh (Green-Building), Toà nhà TKNL và Toà nhà QLNL hiệu quả là như thế nào? Chương IV, Luận văn sẽ trình bày cách kiểm toán năng lượng (KTNL) cho toà nhà. Chương V, Luận văn sẽ so sánh công nghệ giải pháp toà nhà (BMS) giữa các hãng nỗi tiếng trên Thế giới đang có mặt tại Việt Nam.
Chương 6, Luận văn sẽ giới thiệu chọn lọc những lời khuyên TKNL cho Toa nhà từ những Cty Năng lượng có uy tin hàng dau trên Thế giới. Chương VIL Luận van sẽ thực hiện ví dụ tính toán hiệu quả TKNL cho Công trình NGOC PH ONG NAM sau khi áp dụng các giải pháp toà nhà cua Schneider-Electric. Abstract Master’s thesis Master’s thesis has oriented approach in the Energy Saving Building about Energy Efficiency Active and Energy Efficiency Passive important than energy savings initiative. Thesis’Il be presented from the general and fundamental problem for the practical solutions and effective energy efficiency issues surrounding the high-rise building, with the desired goal through this thesis is cosolidate with the knowledge of energy the building of a comprehensive deep and myself in particular to meet the trend of the general situation.
The contents of the Thesis is include 7 chapters, arranged from general aspect to privacy aspect, interpreting issues of each chapter in sequence-inductive interpretation to help reader grasp the main ideal of the view out the problem. Chapter I, Thesis’ Il introduce the situation of national energy performance, including: current situation of energy use of buildings in Vietnam, the structure of commercial energy consumption in the HCM city compared to the national and current status of automation in the HCM city. Chapter II, Thesis’Il address issues and coordinate solutions architect in the construction of buildings aimed at experts from abroad through the round table session. Chapter III, Thesis'll discuss the concept and criteria of Building Green (Green- Building), Building Energy Efficiency and Building QLNL how is effective? Chapter IV, Thesis shows how the energy audit survey (KTNL) for the high-rise building.
Chapter V, Thesis’Il compare Building Management System (BMS) solutions between the well-known companies in the world are present in Vietnam. Chapter 6, Thesis’Il introduce selected energy saving tips for building from the reputable energy company leading the world. Chapter VII, Thesis’ll perform example calculations for effective energy efficiency projects SOUTHERN PEARL after applying the solution of Schneider-Electric effective building solution. LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIÁ LUẬN VĂN Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn được thực hiện bởi chính cá nhân mình.
Tôi đã trích dan đây đủ tên các tác giả và nguôn tài liệu trong việc tìm kiêm thông tin tham khảo cho luận văn này. Cudi cùng, tôi sẽ xin chap nhận xử lý theo luật cua Nhà trường nêu có bat cứ sự vi phạm nào. Người thực hiện LV MỤC LỤC I) HIEN TRẠNG NANG LUONG HIỆN NAY 1.1 Hiện trạng tình hình su dung năng lượng của tòa nha tai Việt Nam.2 Cơ cau tiêu thụ năng lượng thương phẩm nước ta.3 Cơ cau tiêu thụ năng lượng tại TPHCM.4 Hiện trạng tự động hoa. 18 ID VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KIÊN TRÚC PHOI HỢP THIẾT KE TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TOÀ NHÀ HIỆN NAY 19 2.1 Nghiên cứu thiết kế nhà cao tầng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.2 Xu hướng phát triển công trình xanh tại TPHCM 22 HI KHÁI NIỆM & TIỂU CHÍ TOA NHÀ XANH (GREEN-BUILDING), TOA NHÀ TIẾT KIỆM NĂNG LUONG (TKNL) & TOA NHÀ QUAN LÝ NĂNG LƯỢNG (QLNL) HIỆU QUÁ 26 3.1 Thế nào là Toà nhà xanh? 26 3.2 Tiêu chí chứng nhận 3.2 Toà nhà TKNL là gì? 28 3.2 Tiêu chí đánh giá 3.3 Toa nhà QLNL hiệu qua ra sao? 30 3.2 Tiêu chí công nhận IV) KIEM TOÁN NĂNG LƯỢNG 34 4.1 Phân loại các dạng kiểm toán năng lượng 34 4.1 Kiểm toán sơ bộ 4.2 Kiểm toán dựa trên phân tích chi phí sử dụng năng lượng 4.3 Kiểm toán day đủ (tiêu chuẩn) 4.4 Kiểm toán chỉ tiết 4.2 Quy trình kiểm toán năng lượng chỉ tiết 38 4.1 Phân tích chi phí sử dung năng lượng 4.2 Thực hiện khảo sát sơ bộ 4.3 Mô tả sơ bộ việc sử dụng năng lượng 4.4 Đánh giá các giải pháp tiết kiệm năng lượng 4.3 Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của | dự án năng lượng 4] 4.1 Các tiêu chí đánh giá 4.1 Tiêu chí tối đa hóa lợi nhuận 4.2 Tiêu chí điểm cân bằng chi phí và lợi nhuận 4.3 Tiêu chí điểm tối thiểu chi phí lâu dài 4.2 Các chỉ tiêu đánh giá 4.1 Chỉ tiêu về mức chi phí lâu dài ( Life-Cycle Cost — LCC) 4.2 Chỉ tiêu về mức phí sử dụng năng lượng ( Levelized Cost of Energy — LCoE): 4.3 Chi tiêu về mức lợi nhuận thuần của dự án (Net Benefit — NB) 4.4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn ( Discount Payback Methods — T) 4.5 Chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần ( Net Present Value — NPV) 4.6 Chi tiêu lãi suất thu hồi vốn nội bộ (Internal Rate of Retrun — IRR) 4.3 Van dé chiết khẩu trong tính toán các chỉ tiêu kinh tế V) SO SÁNH CÔNG NGHỆ GIẢI PHAP BMS GIỮA CAC HÃNG NOI TIENG TẠI VIET NAM 51 VI) NHUNG LOI KHUYEN TU NHUNG CONG TY NANG LUONG CÓ UY TÍN HANG DAU TREN THE GIỚI 52 6.1 10 lời khuyên giúp cai thiện hiệu quả hoạt động quan ly nang lượng.2 10 lời khuyên giúp bảo tồn và tiết khiệm nguồn nước.3 10 lời khuyên giúp giảm khí thai CO.4 10 lời khuyên giúp tạo ra mội trường sống chất lượng cho người cư ngụ.5 10 lời khuyên giúp tiết kiệm năng lượng.
60 VID VI DỤ GIẢI PHÁP TKNL, CAI THIỆN HIỆU QUÁ QLNL TOA NHÀ CUA Schneider”" CHO CÔNG TRÌNH NGỌC PHƯƠNG NAM (NPN) 63 7.1 Giới thiệu các giải pháp TKNL của Schneider nhăm cải thiện hiệu quả QLNL cho Tòa nhà 63 7.1 Về lĩnh vực điện năng 63 7.2 Về lĩnh vực điều hòa không khí 65 7.3 Về lĩnh vực chiếu sáng 67 7.4 Về lĩnh vực đo lường và giám sát 69 7.5 Về lĩnh vực BMS 75 7.6 Về lĩnh vực năng lượng tai tạo 78 7.7 Về lĩnh vực khác 79 7.2 Đề xuất giải pháp TKNL của Schneider nhằm cải thiện hiệu quả QLNL cho Công trình Ngọc Phương Nam (NPN) 82 7.1 Hệ thống chiếu sáng 82 7.2 Hệ thống nước 84 7.3 Hệ thông thông gió điều hòa không khí 90 7.4 Hệ thống điện 93 7.4 Năng lượng tái tạo 99 7.3 Áp dụng đánh giá hiệu quả kinh tế cho công trình NPN sau khi áp dụng các giải pháp TKNL.1 Quy trình kế hoạch cải thiện bố sung cho Công trình 107 7.2 Kiểm toán năng lượng cho Công trình 108 7.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế TKNL đạt được cho Cong trình 113 Y nghĩa thực tiễn, Y nghĩa khoa học & Tính cấp thiết của Luận văn s* Y nghia thực tien của dé tài: Ở Việt Nam những năm gan đây, những khái niệm về quản lý tòa nhà, tiết kiệm năng lượng công trình, bảo vệ môi trường. không còn quá mới mẻ. Tuy nhiên, mức độ áp dụng tiết kiệm năng lượng nói chung vẫn có giới hạn. Chính vì vậy, một giải pháp tổng thể tối ưu tiết kiệm năng lượng như một tài liệu kỹ thuật chuẩn, nhằm đáp ứng những yêu cầu của xã hội nước ta trong những năm tới đây, khi những hệ thống quản lý tòa nhà càng ngày càng có năng lực và độ tin cậy lớn hơn, lợi ích của việc áp dụng hệ thống này càng ngày càng rõ nét.
* Ý nghĩa khoa học của đề tài: > Cung câp một cái nhìn toàn diện vê vân đề năng lượng trong Toà nhà. > Đưa ra cách đánh giá kiểm toán năng lượng cho Toà nhà. > Nâng cao hiệu quả sử dụng và quan lý năng lượng cho Toà nhà. > Góp phan làm giảm nồng độ khí thai CO, gây độc hai môi trường.
s% Tinh cap thiết của đề tài: S Xây dựng một giải pháp tiết kiệm năng lượng cho toà nhà cao tang. S Đáp ứng nhu cầu tiết kiệm năng lượng Quốc gia. » Hưởng ứng Hiệp định Kyoto về bức xạ nhà kính của Thế giới. CHUONG I HIEN TRANG NANG LUONG HIỆN NAY 1.1 Hiên trang tinh hình sw dung nang luong của tòa nhà tai Viet Nam: - Do thi Viet Nam phat triển rất nhanh, hăng nam 1,2 triệu người vào đô thi cần xây mới 30 triệu mét vuông nhà ở.
Cả nước hiện có gần 730 đô thị. Mức tăng trưởng dân số đô thị tăng từ 12 triệu dân (năm 1986) và đến nay đã đạt từ 22 - 23 triệu người (chiếm 27 - 28% dân số cả nước). Tiêu thụ điện năng theo đó cũng tăng lên để đáp ứng yêu cau tiện nghỉ ngày cảng cao. Sản lượng điện cần cung cấp cho nhóm nhà hàng, thương mại và sinh hoạt chiếm khoảng 48% cơ cấu điện thương pham, tao sức ép lớn về đâu tư nguôn và lưới điện.
- Tốc độ tăng trưởng xây dựng tăng bình quân 15%/năm. Sắp tới, số toà nhà cao tang, trung tâm thương mại, siêu thi mới sẽ tăng thêm rất nhiều và tỷ lệ sử dụng năng lượng trong các toà nhà chiếm từ 35 - 40% tổng năng lượng tiêu dùng. Khảo sát các công trình cao tầng tại các đô thị lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM cho thấy năng lượng sử dụng trong các toà nhà, công trình cao tầng là rất lớn nhưng không hiệu quả và không kiểm soát được. Trong số này, nhiều công trình do nước ngoài xây dựng.
Chúng được thiết kế theo phong cách nước ngoài, không phù hợp với điều kiện khí hậu tự nhiên ở Việt Nam. Gần đây khuynh hướng thiết kế các công trình với nhiều mảng kính lớn thịnh hành, trào lưu chạy theo kiến trúc hiện đại phương Tây và bỏ qua tiêu chuẩn, điều kiện khí hậu ở Việt Nam. Những bất hợp lý trong việc thiết kế công trinh, đặc biệt phan vo cach nhiét kém, khong tổ chức chiếu sáng, thông thoáng tự nhiên và phải gan thiết bị điện đã làm thất thoát từ 20 - 25% nguồn năng lượng. Với thực tế đó, thiết nghĩ cần có nhiều hoạt động hơn nữa để khuyến khích đối tượng tòa nhà đầu tư và thực hiện tiết kiệm năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và hiệu quả kinh tê.
- Căn cứ vào cơ cấu tiêu thụ năng lượng có thé thấy nhu cầu năng lượng ở nước ta đang tăng khá nhanh.