ĐẶT VẤN ĐỀ Khi thiết kế cấp điện cho một công trình nhiệm vụ đầu tiên là phải xác định đƣợc nhu cầu cấp điện của công trình đó. Tùy theo quy mô của công trình mà nhu cầu điện xác định theo phụ tải thực tế hoặc phải tính đến sự phát triển về sau. Do đó xác định nhu cầu sử dụng điện năng là một công việc quan trọng, trong đó phụ tải tính toán là một số liệu quan trọng để thiết kế cung cấp điện. Phụ tải điện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, do vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một việc rất khó khăn và quan trọng.
vì nếu phụ tải tính toán đƣợc xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ của các thiết bị, hoặc gây cháy nổ nguy hiểm. nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị đƣợc chọn sẽ quá lớn và gây lãng phí. Do tính chất quan trọng nên đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phƣơng pháp tính toán phụ tải điện. trong thực tế thiết kế, khi đơn giản công thức để xác định phụ tải điện thì cho phép sai số +_ 10%.
Các phƣơng pháp xác định phụ tải tính toán đƣợc chia làm 2 nhóm chính: Nhóm thứ nhất: là nhóm dựa vào kinh nghiệm thiết kế và vận hành để tổng kết và đƣa ra các hệ số tính toán. Đặc điểm của phƣơng pháp này là thuận tiện nhƣng chỉ cho kết quả gần đúng. Nhóm thứ 2: là nhóm các phƣơng pháp dựa trên cơ sở lý thuyết xác suất và thống kê. Đặc điểm của phƣơng pháp này có kể đến ảnh hƣởng của nhiều yếu tố.
vì vậy kết quả tính toán có chính xác hơn song việc 9 tính toán khá phức tạp. trong thực tế, tùy yêu cầu cụ thể mà chọn phƣơng pháp tính toán phụ tải điện thích hợp. PHÂN LOẠI PHỤ TẢI ĐIỆN. Khi xác định phụ tải tính toán ta nên tiến hành phân loại phụ tải theo hộ tiêu thụ để có cách nhìn đúng đắn về phụ tải và có ƣu tiên cần thiết lựa chọn hợp lý sơ đồ cung cấp điện.
tùy theo tầm quan trọng trong nền kinh tế và xã hội, hộ tiêu thụ điện đƣợc cung cấp điện với mức độ tin cậy khác nhau, thông thƣờng đƣợc phân thành 3 loại hộ tiêu thụ điện. Hộ loại 1: là những hộ mà khi có sự cố dừng cung cấp điện có thể gây nên những hậu quả nguy hiểm đến tính mạng con ngƣời, gây thiệt hại lớn về kinh tế, hƣ hỏng thiết bị, gây rối loạn quá trình công nghệ hoặc có ảnh hƣởng không tốt về phƣơng diện chính trị. Đối với hộ loại một phải đƣợc cung cấp điện với độ tin cậy cao, thƣờng dùng 2 nguồn đi đến, có nguồn dự phòng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất việc mất điện. thời gian mất điện thƣờng đƣợc coi bằng thời gian đóng nguồn dự trữ.
Hộ loại 2: là những hộ tiêu thụ khi ngừng cung cấp điện chỉ gây thiệt hại về kinh tế, hƣ hỏng sản phẩm, sản xuất đình trệ, gây rối loạn quá trình công nghệ. Để cung cấp diện cho hộ loại 2 ta sử dụng phƣơng pháp có hoặc không có nguồn dự phòng, ở hộ loại 2 cho phép ngừng cung cấp điện trong thời gian đóng nguồn dự trữ bằng tay. Hộ loại 3: là những hộ cho phép cung cấp điện ở mức độ tin cậy thấp, cho phép mất điện trong thời gian sửa chữa, thay thế khi có sự cố. ⇒ Theo cách phân loại này thì xí nghiệp bao bì xi măng đƣợc xét vào hộ tiêu thụ điện loại 2.
Ngoài ra các hộ tiêu thụ điện xí nghiệp còn đƣợc phân loại theo chế độ làm việc. Loại hộ tiêu thụ có chế độ làm việc dài hạn, khi có phụ tải ít thay đổi hoạc không thay đổi. Các thiết bị làm việc có thể lâu dài mà nhiệt độ 10 không vƣợt quá giá trị cho phép. Nhƣ vậy xí nghiệp bao bì xi măng đƣợc xếp cào loại hộ có chế độ làm việc dài hạn.
CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN. Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. Công thức tính: Ptt Qtt = Ptt. Ptt, Qtt, Stt – công suất tác dụng, công suất phản kháng, công suất toàn phần tính toán của nhóm thiết bị, (kV, kVAR, kVA).
n – số thiết bị trong nhóm. knc – hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thu điện, tra trong sổ tay. tgφ ứng với – đặc trƣng cho nhóm thiết bị, tra trong tài liệu tra cứu. Phƣơng pháp này đơn giản, thuận tiện nhƣng kém chính xác vì knc tra trong tài liệu tra cứu.
Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và Ptb ( còn gọi là phƣơng pháp số thiết bị hiệu quả) - Với 1 động cơ: Pd = Pđm. - Với nhóm động cơ: n ≤ 3: Ptt. - Với n ≥ 4 phụ tải tính toán của nhóm động cơ xác định theo công thức: Ptt (2-2) Trong đó: Pđm : công suất định mức (kW). ksd : hệ số sử dụng của nhóm thiết bị, tra trong sổ tay.
11 kmax :hệ số cực đại, tra đồ thị hoặc tra bảng theo 2 đại lƣợng Ksd và nhq nhq : số thiết bị dùng điện hiệu quả. Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm. Công thức: Ptt = Pca = (2-3) Trong đó: Mca – số lƣợng sản phẩm sản xuất trong 1 ca. Tca – thời gian của phụ tải lớn nhất.
W0 – suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất. Công thức: Ptt = p0. P0 – suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất.
Kết luận:Trong đồ án này, ta nên sử sụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại và công suất trung bình vì phương pháp này cho kết quả khá chính xác so với phương pháp trên. XÁC ĐỊNH PTTT CỦA XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT BAO BÌ XI MĂNG. Các máy móc sản xuất của xí nghiệp bao bì xi măng Hải Phòng đều là những máy móc theo công nghệ hiện đại đƣợc nhập từ nƣớc ngoài. Mỗi máy móc có nhiều bộ phận khác nhau tạo thành một khối phức tạp, sự hoạt động của các bộ phận có liên quan chặt chẽ với nhau và đƣợc nhà thiết kế tính toán, chế tạo theo đơn đặt hàng.1: Danh sách các phụ tải của xí nghiệp và công suất đặt.
Pđặt, kW STT Phụ tải Số lƣợng 1 máy Toàn bộ 1 Xƣởng sản xuất Máy tạo sợi 1 237 237 Máy dệt 15 3,4 51 Máy tráng màng 1 165 165 Máy in cắt lồng ống 1 87 87 Máy may 2 3 6 Máy ép kiện 1 7,5 7,5 Máy nén khí 1 31,5 31,5 Máy lạnh 2 40,5 81 2 Khối quản lý 40 2. Xác định phụ tải tính toán của xƣởng sản xuất chính. Căn cứ vào mặt bằng bố trí máy móc sản xuất trong nhà xƣởng và căn cứ vào đặc tính kỹ thuật của từng nhóm nhƣ sau: Xác định phụ tải tính toán của xƣởng sản xuất theo phƣơng pháp số thiết bị hiệu quả. Công thức: Ptt Bảng 2.2: Bảng các nhóm máy của xƣởng sản xuất.
Pđặt, kW Stt Phụ tải Số lƣợng 1 máy Toàn bộ 1 Máy tạo sợi 1 237 237 2 Máy dệt 15 3,4 51 3 Máy tráng màng 1 165 165 4 Máy in cắt lồng ống 1 87 87 5 Máy may 2 3 6 6 Máy ép kiện 1 7,5 7,5 7 Máy nén khí 1 31,5 31,5 8 Máy lạnh 2 40,5 81 13 Trong đó: ksd tra trong sổ tra cứu kmax = ƒ(ksd,nhq) nhp = .n (2-5) n1 –Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết kế có công suất lớn nhất, ứng với n1 này xác định đƣợc tổng công suất định mức. n – số thiết bị dùng điện trong nhóm. Nhóm 1: Gồm có một máy tạo sợi. Ứng với n* =1 và P*=1 tra bảng 3.1 (sách cung cấp điện) ta đƣợc: = 0,95 ⇒ nhp = 0,95.
Vậy với n = 1 <3 và nhp= 0,95 <4, phụ tải tính toán đƣợc xác định nhƣ sau: - Phụ tải tác dụng: (kW) (2-6) - Phụ tải phản kháng: (2-7) Ptt = = 237(kW). Với máy tạo sợi ⇒ = 0,75 ⇒ Qtt = 237.0,75= 177,75(kVAR) - Phụ tải tính toán toàn phần: = = 296,25(kVA) (2-8) Nhóm 2: Gồm 15 máy dệt. ứng với n* =1 và P*=1 tra bảng 31/36 (sách cung cấp điện) ta đƣợc: = 0,95 ⇒ nhp = 0,95.15= 14,25 Với nhóm máy dệt chọn ksd = 0,8; = 0,8. Tra bảng PL1.1/32 (sách thiết kế cấp điện) ứng với ksd = 0,8 và nhp = 0,95.
- Phụ tải tác dụng: = 0,8.51= 43,656(kW) - Phụ tải phản kháng: = 43,656.0,75= 32,74(kVAR) - Phụ tải tính toán toàn phần: Nhóm 3: Máy tráng màng n= 1, Pđm= 165(kW) n=1 ⇒ n*= 1 ứng với n* =1 và P*=1 tra bảng 31/36 (sách cung cấp điện) ta đƣợc: = 0,95 ⇒ nhp = 0,95. Với máy tráng màng chọn = 0,75. Vậy với n=1<3 và nhq= 0,95<4, phụ tải tính toán đƣợc tính toán nhƣ sau: - Phụ tải tác dụng: (kW) (2-6) - Phụ tải phản kháng: = =165.0,75=123,75(kVAR) - Phụ tải tính toán toàn phần: 15 = 206,25(kVA) Nhóm 4: Máy cắt in lồng ống n= 1, Pđm= 87(kW), = 0,8 n1= 1 ⇒ n*= 1, P*= 1 ⇒ nhq= 0,95 ứng với n* =1 và P*=1 tra bảng 31/36 (sách cung cấp điện) ta đƣợc: = 0,95 ⇒ nhp = 0,95. Vậy với n=1<3 và nhq= 0,95<4, phụ tải tính toán đƣợc tính toán nhƣ sau: - Phụ tải tác dụng: (kW) - Phụ tải phản kháng: =.
Với máy in cắt lồng ống chọn = 0,75.3 =6(kW) n1= 2 ⇒ n*= 1, ứng với n* =1 và P*=1 tra bảng 31/36 (sách cung cấp điện) ta đƣợc: = 0,95 ⇒ nhp = 0,95. Vậy với n = 2<3 và nhq= 1,9<4, phụ tải tính toán đƣợc xác định nhƣ sau: - Phụ tải tác dụng: (kW) - Phụ tải phản kháng: =. Với máy may chọn = 0,75.0,75= 4,5(kVAR) - Phụ tải tính toán toàn phần: = 7,5(kVA) Nhóm 6: Máy ép kiện n= 1, Pđm= 7,5(kW), = 0,8 n1= 1 ⇒ n*= 1, P*= 1 ứng với n* =1 và P*=1 tra bảng 31/36 (sách cung cấp điện) ta đƣợc: = 0,95 ⇒ nhp = 0,95. Vậy với n=1<3 và nhq= 0,95<1, phụ tải tính toán đƣợc tính toán nhƣ sau: - Phụ tải tác dụng: (kW) - Phụ tải phản kháng: =.
Với máy ép kiện chọn = 0,75.0,75= 5,62(kVAR) - Phụ tải tính toán toàn phần: = 9,37(kVA) Nhóm 7: Máy nén khí n= 1, Pđm= 31,5(kW), = 0,8 n1= 1 ⇒ n*= 1, P*= 1 ứng với n* =1 và P*=1 tra bảng 31/36 (sách cung cấp điện) ta đƣợc: = 0,95 ⇒ nhp = 0,95.