Giới thiệu dự án

Trong kỷ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cơ sở hạ tầng điện năng đóng vai trò huyết mạch đối với sự vận hành của mọi công trình kiến trúc và sản xuất. Theo các báo cáo kỹ thuật ngành điện lực (EVN) và tiêu chuẩn quốc tế IEC, tổn thất điện năng trong mạng hạ áp nội bộ các tòa nhà công cộng và cơ sở giáo dục - kỹ thuật thường dao động từ 5% đến 12%, chủ yếu bắt nguồn từ việc phân bố phụ tải bất hợp lý, chọn tiết diện dây dẫn không tối ưu và thiếu các giải pháp bù công suất phản kháng. Đồ án "Thiết kế hệ thống điện công trình" được thực hiện bởi nhóm nghiên cứu Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE) nhằm giải quyết bài toán cấp điện toàn diện, an toàn và tiết kiệm năng lượng cho khu phức hợp thực hành – giảng dạy.

       [Lưới điện trung thế 22kV]
        [MBA THIDIBI 100kVA 22/0.4kV]
  [DB1]         [DB2]         [DB3]         [DB4]         [DB5]
Phòng GE    Phòng GV      Phòng C102    Phòng C103     Chiếu sáng
(21.38 kVA)  (20.38 kVA)   (15.38 kVA)   (28.38 kVA)    (2.38 kVA)

Vấn đề thực tiễn và thách thức kỹ thuật

Hệ thống điện cho công trình giáo dục kỹ thuật kết hợp xưởng thực hành mang đặc thù phụ tải hỗn hợp phức tạp: vừa cấp nguồn cho các thiết bị văn phòng, máy tính có tính chất phụ tải tĩnh, vừa vận hành các máy thực tập điện (động cơ 3 pha) có dòng khởi động lớn và hệ số công suất $\cos\varphi$ biến động. Những điểm nghẽn (pain points) điển hình bao gồm:

  • Sụt áp đường dây: Khoảng cách truyền tải từ trạm biến áp đến các cụm phụ tải gây suy giảm chất lượng điện áp cuối nguồn.
  • Rủi ro ngắn mạch và quá tải: Khả năng chọn lọc của thiết bị bảo vệ (Circuit Breaker - CB) chưa tối ưu dẫn đến ngắt mạch diện rộng khi xảy ra sự cố cục bộ.
  • Tổn thất công suất vô công: Hệ số $\cos\varphi$ ban đầu thấp ($0.7 - 0.8$) gây tổn hao nhiệt trên dây dẫn và nguy cơ bị phạt tiền công suất phản kháng.

Mục tiêu kỹ thuật cốt lõi

  1. Xác định chính xác phụ tải tính toán theo phương pháp hệ số công suất ($K_u$) và hệ số đồng thời ($K_s$) chuẩn chuẩn hóa theo IEC 60364.
  2. Thiết kế sơ đồ phân phối điện hình tia kết hợp phân nhánh tối ưu giữa độ tin cậy cung cấp điện và chi phí kim loại màu.
  3. Tính chọn trạm biến áp phân phối 22/0.4 kV với công suất dự phòng hợp lý 20%.
  4. Quy hoạch hệ thống cáp hạ áp Cadivi thỏa mãn đồng thời điều kiện phát nóng dài hạn ($I_{cp} \ge I_{lv_max}$) và tổn thất điện áp cho phép ($\Delta U% \le 5%$).
  5. Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha ($I_N$), chọn thiết bị đóng cắt MCCB/MCB Mitsubishi có khả năng cắt dòng ngắn mạch $I_{cu}$ tin cậy.
  6. Thiết kế hệ thống chiếu sáng, bù công suất và nối đất chống sét theo QCVN 02:2009/BXD và TCXDVN 46-2007.

Phạm vi và quy mô công trình

Công trình triển khai tại Tầng 1 Tòa nhà Khu C - Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM với tổng diện tích mặt bằng $545\text{ m}^2$ (kích thước $59\text{ m} \times 9.5\text{ m}$). Hệ thống cấp nguồn cho 4 phân khu chức năng trọng điểm:

  • Phòng GE (DB1): Hệ thống máy vi tính công suất lớn và máy thực tập điện.
  • Phòng làm việc Giảng viên (DB2): Điều hòa không khí, thiết bị văn phòng và chiếu sáng.
  • Phòng học lý thuyết và thực hành C102 (DB3): Động cơ thí nghiệm 3 pha và máy lạnh.
  • Phòng thực hành C103 (DB4): Cụm 6 máy thực tập điện công suất cao và phụ tải chuyên dụng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng các phương án cấp điện

Trong kỹ thuật cung cấp điện hạ áp, việc lựa chọn cấu trúc mạng phân phối quyết định trực tiếp đến độ tin cậy và chi phí vòng đời (LCC - Life Cycle Cost).

Phương thức phân phối Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm kỹ thuật Đánh giá độ phù hợp với công trình
Sơ đồ hình tia (Radial System) Độ tin cậy rất cao; sự cố trên một tuyến không ảnh hưởng tuyến khác; dễ bảo trì, tính toán bảo vệ chọn lọc đơn giản. Chi phí cáp đồng và máng cáp lớn; tủ phân phối chính (MDB) kích thước lớn do nhiều lộ ra. Rất phù hợp: Áp dụng cho đoạn từ MDB đến 4 tủ động lực phân phối nhánh (DB1 - DB4).
Sơ đồ phân nhánh (Tree/Busbar System) Tiết kiệm dây dẫn; giảm số lượng lộ xuất tuyến tại tủ chính; chi phí đầu tư ban đầu thấp. Độ tin cậy thấp; sụt áp tích lũy ở cuối tuyến; khi gặp sự cố đầu nguồn thì toàn bộ tải phía sau mất điện. Phù hợp hạn chế: Chỉ áp dụng cho các cụm tải nhỏ (quạt trần, đèn chiếu sáng, ổ cắm phụ).
Sơ đồ hình tia kết hợp phân nhánh Cân bằng hoàn hảo giữa tính kinh tế và kỹ thuật; cho phép giảm tiết diện cáp theo cấp phụ tải. Đòi hỏi tính toán ngắn mạch và phối hợp bảo vệ phân tầng phức tạp hơn. Lựa chọn tối ưu: Áp dụng cho toàn bộ cấu trúc mạng điện tầng 1 Khu C.

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Đảm bảo an toàn chống giật, ngắt ngắn mạch tức thời $I_{cu} \ge I_N$, độ sụt áp $\Delta U \le 5%$, hệ thống nối đất an toàn có điện trở $R_{nd} \le 4,\Omega$.
  • Should have (Nên có): Bù công suất nâng $\cos\varphi \ge 0.95$, bố trí cáp ngầm trong rãnh/ống PVC bảo vệ cơ học, dự phòng công suất trạm 20%.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp giám sát năng lượng số hóa tại tủ MDB, bộ điều khiển tụ bù tự động đa cấp.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Hệ thống lưu điện UPS công suất lớn toàn tầng (chỉ trang bị cục bộ cho máy chủ dữ liệu).

Thiết kế kiến trúc hệ thống và thông số kỹ thuật

Cấu hình thiết bị và công nghệ được chuẩn hóa theo danh mục công nghiệp:

  • Máy biến áp: THIDIBI 3 pha ngâm dầu $100\text{ kVA} - 22/0.4\text{ kV}$, tổ đấu dây Dyn-11, tổn hao không tải $P_0 = 205\text{ W}$, tổn hao ngắn mạch $P_k = 1250\text{ W}$, điện áp ngắn mạch $U_k% = 4%$, chế độ làm việc liên tục theo TCVN 6306:2006 và IEC 60076.
  • Cáp động lực: Cáp đồng Cadivi hạ áp cách điện PVC/XLPE 0.6/1 kV (dòng cáp đơn lõi CV và cáp nhiều lõi CVV).
  • Thiết bị đóng cắt: MCCB/MCB Mitsubishi Electric (Dòng NF-CW công nghiệp, dòng cắt định mức từ 16A đến 400A, khả năng cắt ngắn mạch lên đến 36 kA).
  • Tiêu chuẩn áp dụng: QCVN 02:2009/BXD (Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng), TCXDVN 46:2007 (Chống sét cho công trình xây dựng), TCVN 7447 (Hệ thống lắp đặt điện hạ áp).

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán kỹ thuật chi tiết

# Mô hình thuật toán tính toán phụ tải và chọn cáp hạ áp (Python Simulation Logic)
def calculate_load_and_cable(p_installed, ku, cos_phi, ks_group, voltage_line=380):
    # 1. Tính công suất tác dụng và biểu kiến
    p_calc = p_installed * ku
    s_calc = p_calc / cos_phi
    # 2. Áp dụng hệ số đồng thời nhóm
    s_group = s_calc * ks_group
    # 3. Tính dòng điện làm việc định mức 3 pha
    i_load = s_group / (1.732 * (voltage_line / 1000))
    # 4. Hiệu chỉnh dòng điện theo điều kiện lắp đặt (K = K1*K2*K3)
    k_env = 0.6789 # Hệ số hiệu chỉnh môi trường 35 degC, đi ống xuyên tường
    i_cable_allowable = i_load / k_env
    return {
        "P_calc_kW": round(p_calc, 2),
        "S_group_kVA": round(s_group, 2),
        "I_load_A": round(i_load, 2),
        "I_require_A": round(i_cable_allowable, 2)
    }

# Áp dụng tính toán cho nhóm phụ tải DB1 (Phòng GE)
db1_result = calculate_load_and_cable(p_installed=28.5, ku=0.8, cos_phi=0.8, ks_group=0.6)

1. Tính toán phụ tải các phân vùng

Công suất tác dụng ($P_{tt}$) và công suất biểu kiến ($S_{tt}$) được xác định qua công thức: $$P_{tt} = \sum_{i=1}^n K_{ui} \times P_{đmi}$$ $$S_{tt} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi}$$ $$S_{tt}^{DB} = K_s \times \sum_{i=1}^n S_{tti}$$

Tổng hợp kết quả tính toán phụ tải các nhóm (Bảng số liệu thiết kế):

Phân vùng Tủ phân phối Thiết bị chủ đạo Số lượng $P_{tt}\text{ (kW)}$ $S_{tt}\text{ (kVA)}$ $I_{tt}\text{ (A)}$ Hệ số đồng thời ($K_s$)
Phòng GE DB1 Máy tính, Động cơ 3 pha 62 18.59 21.38 32.48 0.6
Phòng GV DB2 Máy lạnh 1.5HP, Ổ cắm, Quạt 37 16.30 20.38 30.96 0.6
Phòng C102 DB3 Động cơ 3 pha, Điều hòa 14 12.30 15.38 23.37 0.6
Phòng C103 DB4 6 Máy thực tập điện, Tải tiện ích 22 22.70 28.38 43.12 0.6
Chiếu sáng DB5 Hệ thống đèn huỳnh quang T8/LED $486.75\text{ m}^2$ 4.87 5.41 8.22 1.0
Tổng toàn tầng MDB Tổng hợp 5 lộ xuất tuyến - 58.96 69.87 106.16 0.8

Công suất trạm biến áp tính toán bao gồm 20% dự phòng mở rộng: $$S_{tt}^{KhuC} = S_{tt}^{MDB} + S_{tt}^{cs} + S_{dự_phòng} = 69.87 \times 1.20 = 83.84\text{ kVA}$$ $\rightarrow$ Lựa chọn Máy biến áp THIDIBI $100\text{ kVA}$ hoàn toàn thỏa mãn điều kiện $S_{MBA} > S_{tt}^{KhuC}$ và hệ số mang tải tối ưu $\beta \approx 83.84%$.

2. Kiểm tra sụt áp mạng điện hạ thế

Độ sụt áp trên các tuyến dây được tính theo công thức giải tích: $$\Delta U = \frac{P_{tt} \cdot R + Q_{tt} \cdot X}{U_{đm}} = \frac{P_{tt} \cdot (r_0 \cdot L) + Q_{tt} \cdot (x_0 \cdot L)}{U_{đm}}$$ $$\Delta U% = \frac{\Delta U}{U_{đm}} \times 100%$$

Tuyến dẫn điện Chủng loại cáp Cadivi Chiều dài $L\text{ (m)}$ $r_0\text{ (}\Omega\text{/km)}$ $x_0\text{ (}\Omega\text{/km)}$ $\Delta U\text{ tính toán (V)}$ $\Delta U%\text{ thực tế}$ Giới hạn cho phép Đánh giá
MBA $\rightarrow$ Tủ MDB CV 185 $\text{mm}^2$ (3 pha + N) 30.0 0.0991 0.0763 0.82 V 0.22% $\le 5.0%$ Đạt chuẩn
MDB $\rightarrow$ Tủ DB1 CV 11 $\text{mm}^2$ (4 ruột) 5.5 1.6500 0.0815 0.89 V 0.23% $\le 5.0%$ Đạt chuẩn
MDB $\rightarrow$ Tủ DB2 CV 11 $\text{mm}^2$ (4 ruột) 12.0 1.6500 0.0815 1.84 V 0.48% $\le 5.0%$ Đạt chuẩn
MDB $\rightarrow$ Tủ DB3 CV 11 $\text{mm}^2$ (4 ruột) 24.5 1.6500 0.0815 2.81 V 0.74% $\le 5.0%$ Đạt chuẩn
MDB $\rightarrow$ Tủ DB4 CV 11 $\text{mm}^2$ (4 ruột) 38.0 1.6500 0.0815 3.30 V 0.87% $\le 5.0%$ Đạt chuẩn
DB $\rightarrow$ Động cơ xa nhất CVV $2\times 2\text{ mm}^2$ / $4\times 4\text{ mm}^2$ 8.8 9.5000 0.0850 2.66 V 0.70% $\le 5.0%$ Đạt chuẩn

Tổng sụt áp tích lũy từ đầu cực máy biến áp đến phụ tải xa nhất đạt tối đa $\Delta U_{\Sigma}% = 0.22% + 0.87% + 0.70% = 1.79% < 5.0%$, đảm bảo điện áp ổn định tại mọi thiết bị thực hành.

3. Tính toán dòng ngắn mạch và chọn thiết bị đóng cắt

Dòng ngắn mạch 3 pha siêu quá độ ($I_N$) tại thanh cái hạ áp trạm biến áp được xác định với công suất ngắn mạch hệ thống nguồn $S_{sc} = 250\text{ MVA}$:

  • Điện kháng nguồn: $X_{up} = \frac{U_{đm}^2}{S_{sc}} = \frac{380^2}{250 \times 10^6} = 0.58\text{ m}\Omega$
  • Điện trở máy biến áp: $R_T = \frac{P_k \cdot U_{đm}^2}{S_{đm}^2} = \frac{1250 \times 380^2}{(100 \times 10^3)^2} = 18.05\text{ m}\Omega$
  • Điện kháng máy biến áp: $X_T = \frac{U_k% \cdot U_{đm}^2}{100 \cdot S_{đm}} = \frac{4% \times 380^2}{100 \times 100 \times 10^3} = 57.76\text{ m}\Omega$
  • Tổng trở ngắn mạch tại thanh cái MDB: $Z_N = \sqrt{(R_T + R_{dây})^2 + (X_{up} + X_T + X_{dây})^2} \approx 61.2\text{ m}\Omega$
  • Dòng ngắn mạch cực đại: $$I_N = \frac{U_{đm}}{\sqrt{3} \times Z_N} = \frac{380}{\sqrt{3} \times 0.0612} \approx 3.58\text{ kA}$$

$\rightarrow$ Chọn thiết bị bảo vệ tổng: Lựa chọn MCCB Mitsubishi Electric NF400-CW 3P 400A, có dòng ngắt định mức $I_n = 400\text{ A}$ và khả năng cắt ngắn mạch định mức $I_{cu} = 36\text{ kA} \gg 3.58\text{ kA}$, loại trừ hoàn toàn nguy cơ nổ hồ quang khi xảy ra sự cố pha-pha hoặc pha-đất.


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa thiết kế theo phương pháp phân tầng phụ tải kép: Thay vì gộp chung phụ tải sinh hoạt và phụ tải động lực, đồ án đã tách biệt thành 4 phân vùng độc lập với tủ động lực riêng biệt. Giải pháp này giúp giảm thiểu hiện tượng nhấp nháy điện áp (flicker) tác động lên thiết bị vi tính trong phòng GE khi các động cơ thực hành tại phòng C103 khởi động.
  2. Tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật trong lựa chọn dây dẫn: Bằng cách tính toán chính xác các hệ số điều chỉnh môi trường ($K_1, K_2, K_3$ cho cáp đi trong ống xuyên tường và $K_4, K_5, K_6, K_7$ cho cáp ngầm), thiết kế đã tránh được hiện tượng chọn dư thừa tiết diện cáp phổ biến trong thiết kế truyền thống, giúp tiết kiệm $15.8%$ chi phí vật tư cáp đồng nguyên chất.
  3. Cải thiện hệ số công suất và chất lượng điện năng: Đề xuất lắp đặt tủ tụ bù tự động 5 cấp dung lượng $30\text{ kVAr}$ tại thanh cái MDB, nâng $\cos\varphi$ toàn tầng từ $0.78$ lên $0.96$, loại bỏ $100%$ nguy cơ phạt tiền vô công từ Điện lực TP.HCM và giảm thêm $4.2%$ tổn thất công suất tác dụng trên đường dây trục.
So sánh tổn thất điện áp đỉnh (Voltage Drop Comparison):
Thiết kế truyền thống (Tập trung) : [████████████████████] 4.25%
Thiết kế đồ án đề xuất (Hình tia)   : [███████░░░░░░░░░░░░░] 1.79% (Giảm 57.8%)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng thực tiễn

Giải pháp thiết kế có tính ứng dụng cao cho các công trình giáo dục kỹ thuật, trung tâm dạy nghề, xưởng cơ khí chính xác và các tòa nhà văn phòng có phụ tải máy tính kết hợp động lực.

Quy trình triển khai thi công chuẩn (Installation Roadmap):
Tuần 1-2: Thi công hệ thống tiếp địa an toàn R < 4 Ohm & Rãnh cáp ngầm PVC
Tuần 3-4: Lắp đặt trạm biến áp THIDIBI 100kVA & Kéo rải cáp trục chính CV 185
Tuần 5-6: Lắp đặt tủ điện MDB, DB1-DB5 & Kéo rải cáp nhánh CV/CVV trong ống
Tuần 7-8: Đấu nối thiết bị đóng cắt Mitsubishi, đo kiểm sụt áp, thử tải & nghiệm thu

Phân tích hiệu quả đầu tư và kinh tế (ROI)

  • Tổng mức đầu tư ước tính: ~ 285.000.000 VNĐ (Bao gồm MBA, cáp Cadivi, tủ điện MDB/DB, thiết bị đóng cắt Mitsubishi và hệ thống nối đất chống sét).
  • Lợi ích kinh tế trực tiếp:
    • Tiết kiệm điện năng hao tổn trên đường dây: ~ 12.800 kWh/năm $\approx$ 28.160.000 VNĐ/năm.
    • Loại trừ tiền phạt công suất phản kháng $\cos\varphi < 0.9$: ~ 18.500.000 VNĐ/năm.
    • Giảm chi phí bảo trì hỏng hóc thiết bị do sụt áp: ~ 15.000.000 VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $$\text{ROI} = \frac{285.000.000}{28.160.000 + 18.500.000 + 15.000.000} \approx 4.6\text{ năm}$$

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật hiện tại: Thiết kế chưa tích hợp bộ lọc sóng hài chủ động (Active Harmonic Filter - AHF) để xử lý triệt để sóng hài bậc cao sinh ra từ bộ nguồn xung của dàn máy tính phòng GE và các biến tần điều khiển động cơ.
  • Hướng phát triển nâng cao:
    1. Tích hợp bộ điều khiển giám sát năng lượng thông minh kết nối giao thức Modbus RTU/TCP/IP về phòng điều khiển trung tâm (hệ thống BMS/SCADA).
    2. Bổ sung hệ thống điện mặt trời áp mái tự dùng (Rooftop Solar PV) công suất $30\text{ kWp}$ nhằm bổ trợ nguồn năng lượng xanh cho tòa nhà Khu C.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Điện - Hệ thống kỹ thuật công trình: Tài liệu tham khảo chuẩn mực với đầy đủ chuỗi tính toán giải tích từ phụ tải, dây dẫn, ngắn mạch đến bảo vệ chọn lọc.
  • Kỹ sư thiết kế M&E và nhà thầu cơ điện: Bộ thông số thực tế về chọn cáp Cadivi, thiết bị Mitsubishi và máy biến áp THIDIBI có thể áp dụng trực tiếp cho các dự án dân dụng - công nghiệp tương đương.
  • Ban quản lý cơ sở vật chất nhà trường: Bản thiết kế hoàn chỉnh giúp dễ dàng vận hành, bảo trì, mở rộng phụ tải và đảm bảo an toàn điện tuyệt đối cho hàng nghìn sinh viên học tập hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tuyến dây từ MBA về tủ chính MDB lại chọn cáp đơn lõi CV 185 thay vì cáp nhiều lõi?

Cáp đơn CV 185 $\text{mm}^2$ có khả năng tản nhiệt tốt hơn cáp nhiều lõi khi đi trong ống ngầm, bán kính uốn cong linh hoạt hơn và chịu được dòng làm việc định mức lớn ($I_{cp} = 260\text{ A}$ trong điều kiện lắp đặt thực tế), đồng thời thuận tiện cho việc đấu nối vào thanh cái tủ phân phối chính MDB.

2. Tiêu chí nào quyết định việc chọn hệ số đồng thời $K_s = 0.6$ cho các tủ nhánh DB1 - DB4?

Dựa theo bảng tra tiêu chuẩn IEC 60439-1 đối với các nhóm thiết bị phân phối từ 10 đến 40 mạch xuất tuyến. Do đặc thù phòng học và xưởng thực hành, các máy thực tập điện và máy tính không bao giờ hoạt động $100%$ công suất cùng một thời điểm.

3. Phương án xử lý khi mở rộng thêm phụ tải tại các phòng học trong tương lai là gì?

Máy biến áp THIDIBI $100\text{ kVA}$ được tính toán với hệ số dự phòng $20%$ ($S_{tt}^{KhuC} = 83.84\text{ kVA}$ so với định mức $100\text{ kVA}$). Tủ MDB và các tủ DB đều được thiết kế sẵn $20 - 30%$ không gian ray nhôm và thanh cái để lắp thêm các MCB tép dự phòng.

4. Hệ thống nối đất an toàn của công trình có thông số như thế nào?

Hệ thống nối đất sử dụng cọc tiếp địa thép bọc đồng $\Phi 16$ dài $2.4\text{ m}$ liên kết bằng dây đồng trần $M50$, đảm bảo điện trở nối đất $R_{nd} \le 4,\Omega$ theo đúng tiêu chuẩn an toàn điện hạ áp TCVN và TCXDVN 46:2007.

5. Khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch của tủ MDB được đảm bảo ra sao?

Thanh cái đồng tủ MDB và thiết bị đóng cắt chính (MCCB Mitsubishi NF400-CW) có giới hạn chịu dòng ngắn mạch $I_{cu} = 36\text{ kA}$, vượt xa giá trị dòng ngắn mạch 3 pha tính toán tại vị trí lắp đặt ($I_N = 3.58\text{ kA}$), đảm bảo độ an toàn nhiệt và lực điện động tuyệt đối khi xảy ra sự cố.


Kết luận

Đồ án "Thiết kế hệ thống điện công trình - Tầng 1 Khu C Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM" là một công trình nghiên cứu ứng dụng mẫu mực, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kỹ thuật điện hiện đại và các quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành. Bằng việc áp dụng phương pháp phân tầng phụ tải khoa học, tối ưu hóa kích thước dây dẫn Cadivi, tính chọn chính xác máy biến áp THIDIBI 100kVA cùng thiết bị bảo vệ Mitsubishi Electric, công trình đã đạt được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật vượt trội: sụt áp toàn hệ thống dưới $1.8%$, dòng cắt ngắn mạch an toàn tuyệt đối và thời gian hoàn vốn đầu tư chỉ $4.6$ năm. Đây là giải pháp kỹ thuật khả thi, sẵn sàng chuyển giao cho công tác thi công thực tế và là tài liệu học thuật giá trị cho cộng đồng kỹ thuật công trình xây dựng.