Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất thiết bị điện SHOGI" do sinh viên Hoàng Xuân Dũng (lớp K65, chuyên ngành Thiết bị điện, ngành Kỹ thuật điện, Trường Điện – Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phùng Anh Tuấn, hoàn thành vào tháng 7 năm 2024. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu cung cấp điện an toàn, ổn định và liên tục cho các cơ sở sản xuất công nghiệp – nền tảng tạo ra giá trị sản xuất và đóng góp lớn vào nền kinh tế. Đối với kỹ sư ngành kỹ thuật điện, việc tính toán và thiết kế hệ thống cấp điện dựa trên mặt bằng công nghệ thực tế là yêu cầu trọng tâm.

Nhiệm vụ thiết kế của đồ án được xác định rõ qua 7 nội dung:

  1. Xây dựng sơ đồ một sợi và đề xuất các phương án cung cấp điện cho công trình.
  2. Tính toán phụ tải điện và lựa chọn phương án cấp điện tối ưu.
  3. Tính toán, lựa chọn dây dẫn, thanh dẫn (busway) và thiết bị bảo vệ đóng cắt.
  4. Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng điện năng với các thông số sóng hài cho trước.
  5. Tính toán bù công suất phản kháng, hệ thống chống sét và nối đất an toàn.
  6. Lập dự toán cho hệ thống.
  7. Xây dựng hệ thống bản vẽ kỹ thuật gồm sơ đồ một sợi, bản vẽ đi dây, mặt bằng cấp điện các tầng và hệ thống chiếu sáng.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống phân phối điện hạ áp, trạm biến áp, nguồn dự phòng và hệ thống phòng cháy chữa cháy của nhà máy sản xuất thiết bị điện SHOGI. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại khu đất xây dựng có diện tích 4.469 m² tại tỉnh Hưng Yên, bao gồm công trình nhà xưởng sản xuất 3 tầng và khu nhà phụ trợ liên hợp. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực hiện theo các số liệu quy hoạch kỹ thuật và tiêu chuẩn hiện hành tính đến tháng 7 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế trong thiết kế điện công nghiệp:

  • Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo: TCVN 7114-1:2008, TCVN 7114-3:2008 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả QCVN 09:2017/BXD.
  • Tiêu chuẩn thiết kế và lắp đặt thiết bị điện: TCVN 9206:2012 (đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD (quy định chọn tiết diện dây trung tính và dây bảo vệ PE).
  • Tiêu chuẩn vận hành và an toàn hệ thống điện: Thông tư số 28/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện bù công suất phản kháng cho phụ tải.
  • Tiêu chuẩn vật dẫn và khí cụ điện: Tiêu chuẩn Anh BS 159 về tính toán thanh cái bằng đồng theo nhiệt độ phát nóng môi trường; TCVN 7994-1:2009 / IEC 60439-1 về quy định sử dụng thanh dẫn busway đối với dòng điện lớn trên 800A; tiêu chuẩn quốc tế IEC 364-5.2 về phối hợp bảo vệ dây dẫn và thiết bị đóng cắt.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tính toán giải tích kỹ thuật và mô phỏng trên phần mềm chuyên dụng:

  • Phương pháp tính toán phụ tải cực đại dựa trên công suất đặt, suất phụ tải trên diện tích kết hợp hệ số đồng thời ($K_{đt}$) và hệ số nhu cầu ($K_{nc}$) cho từng cụm máy sản xuất, hệ thống điều hòa trung tâm (HVAC) và hệ thống bơm.
  • Phương pháp quang thông và mô phỏng phân bố độ rọi trên phần mềm DIALux nhằm tối ưu hóa số lượng và vị trí đèn chiếu sáng cho từng phân xưởng.
  • Phương pháp giải tích xác định dung lượng tụ bù công suất phản kháng $Q_b = P \cdot (\tan\varphi_1 - \tan\varphi_2)$ để nâng cao hệ số công suất.
  • Phương pháp kiểm tra điều kiện phát nóng dài hạn ($I_{cp} \ge I_B / K$), điều kiện sụt áp giới hạn ($\Delta U% \le \Delta U_{cp}%$) và ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ tính toán bao gồm hồ sơ bản vẽ mặt bằng kiến trúc, mặt bằng công nghệ bố trí máy móc do chủ đầu tư cung cấp; các thông số chất lượng điện ban đầu với độ méo sóng hài điện áp $THD_u = 4,5%$ và dòng điện $THD_i = 21%$; thông số catalog kỹ thuật của nhà sản xuất máy biến áp MBT, máy phát điện Cummins (AGG Power Solutions), khí cụ điện Mitsubishi Electric, thanh dẫn Henikwon và tụ bù Mikro, Samwha.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan dự án

Chương này giới thiệu chi tiết mặt bằng và đặc tính kỹ thuật của công trình nhà máy sản xuất thiết bị điện SHOGI tại tỉnh Hưng Yên với diện tích xây dựng 4.469 m². Kết cấu khối nhà xưởng gồm 3 tầng: tầng 1 bố trí kho, xưởng cơ khí và các máy ép chi tiết nhựa; tầng 2 gồm máy ép nhựa, cơ khí và dây chuyền lắp ráp; tầng 3 gồm máy ép nhựa, cơ khí, dây chuyền lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm. Nhà máy thuộc loại phụ tải loại 2, đòi hỏi độ tin cậy và tính ổn định cao.

Tác giả đề xuất cấu trúc cấp nguồn từ lưới điện trung thế 22 kV thông qua trạm biến áp đặt tại tầng 1 khu nhà phụ trợ nhằm tiếp cận tâm phụ tải. Do công nghệ máy móc sản xuất chính sử dụng cấp điện áp 200V trong khi các phụ tải sinh hoạt, chiếu sáng, điều hòa sử dụng điện áp tiêu chuẩn 380/220V, hệ thống được quy hoạch thành hai phân vùng điện áp riêng biệt. Tủ phân phối tổng hạ thế liên động với máy phát điện dự phòng qua bộ chuyển nguồn tự động ATS nhằm duy trì cấp điện ưu tiên cho hệ thống phòng cháy chữa cháy khi xảy ra sự cố.

Chương 2: Thiết kế cấp điện công trình

Chương 2 là nội dung tính toán kỹ thuật trọng tâm của đồ án, bao gồm:

  • Tính toán chiếu sáng: Sử dụng phần mềm DIALux, tác giả xác định độ rọi yêu cầu và số lượng đèn cho toàn bộ công trình. Khu vực xưởng sản xuất tầng 1 (3.000 m², độ rọi 300 lux) sử dụng 64 bộ đèn Highbay LED 150W (quang thông 20.000 Lm, tổng công suất 9.600W). Khu vực xưởng tầng 2 và tầng 3 (mỗi tầng 3.000 m², độ rọi 300 lux) mỗi tầng bố trí 328 bộ đèn LED 40W (quang thông 4.400 Lm, tổng công suất 13.120W). Các khu chức năng phụ trợ (phòng máy nén khí, phòng bơm, phòng điện, bãi xe, canteen, khu vệ sinh) được thiết kế đèn LED downlight và LED panel tương ứng.
  • Xác định công suất phụ tải:
    • Phụ tải điều hòa: Khu nhà xưởng (9.000 m²) trang bị 6 dàn nóng công suất 600.000 BTU (mỗi dàn 175,5 kW, tổng 1.054,8 kW); khu phụ trợ (1.200 m²) trang bị 2 dàn nóng 150.000 BTU (mỗi dàn 44 kW, tổng 88 kW).
    • Phụ tải quạt gió và thông gió: Tủ HVAC khu phụ trợ có tổng công suất đặt 16,5 kW, hệ số đồng thời 0,65, công suất yêu cầu đạt 10,7 kW.
    • Phụ tải phòng cháy chữa cháy: Bơm điện chữa cháy 75 kW, bơm bù áp 4 kW, quạt hút khói 74 kW, quạt bù khí 24 kW (tổng công suất phụ tải sự cố là 177 kW).
    • Phụ tải dây chuyền sản xuất cấp 200V: Tính toán chi tiết qua các tủ điện nhánh tại 3 tầng xưởng gồm các máy ép 450T, 220T, 180T, 150T, 100T, 50T, máy Drum Winding, máy Nano và Kompak. Tủ phân phối tầng 1 đạt công suất tính toán 636,6 kW ($K_{đt} = 0,8$); tầng 2 đạt 722,5 kW ($K_{đt} = 0,8$); tầng 3 đạt 918,8 kW ($K_{đt} = 0,8$).
  • Tổng hợp công suất toàn nhà máy:
    • Cấp điện áp 380/220V: Tổng công suất đặt 1.341,5 kW; dự phòng 5% phát triển thành 1.408,6 kW; áp dụng hệ số đồng thời $K_{đt} = 0,78$, công suất tính toán $P_{tt1} = 1.267,7\text{ kW}$.
    • Cấp điện áp 200V: Tổng công suất đặt 2.277,9 kW; dự phòng 5% thành 2.391,8 kW; với $K_{đt} = 1$, công suất tính toán $P_{tt2} = 2.391,8\text{ kW}$.
    • Tổng công suất tính toán toàn nhà máy: $P_{tt} = P_{tt1} + P_{tt2} = 3.659,5\text{ kW}$.
  • Lựa chọn nguồn cấp và thiết bị bù:
    • Cấp 200V: Công suất biểu kiến tính toán $S_2 = 2.517,68\text{ kVA}$ ($\cos\varphi = 0,95$). Dựa trên Thông tư 28/2014/TT-BCT về dự phòng sự cố ($S/1,4 = 1.798,3\text{ kVA}$), tác giả chọn 02 máy biến áp dầu MBT 2000 kVA (22/0,22 kV).
    • Cấp 380V: Công suất biểu kiến $S_1 = 1.334,4\text{ kVA}$ ($\cos\varphi = 0,95$), lựa chọn 01 máy biến áp dầu MBT 1600 kVA (22/0,4 kV).
    • Nguồn dự phòng: Máy phát điện Diesel Cummins 3 pha 300 kVA (công suất dự phòng 330 kVA), 400/230V do AGG Power Solutions lắp ráp, đảm bảo cung cấp cho phụ tải sự cố PCCC ($P_{yc} = 194,7\text{ kW}$, $S_{yc} \ge 229,05\text{ kVA}$).
    • Tụ bù công suất phản kháng: Bù tập trung tại thanh cái hạ áp qua bộ điều khiển tự động Mikro 12 cấp. Hệ 380V nâng $\cos\varphi$ từ 0,85 lên 0,95 với dung lượng tính toán 367,6 kVAr, trang bị 8 bình tụ dầu Samwha 50 kVAr (tổng 400 kVAr). Hệ 200V nâng $\cos\varphi$ từ 0,8 lên 0,95 với dung lượng tính toán 956,7 kVAr, trang bị 10 bình tụ dầu Mikro 100 kVAr (tổng 1.000 kVAr).
  • Lựa chọn thanh dẫn busway và thiết bị đóng cắt:
    • Đoạn từ MBA 2000 kVA về tủ tổng ($I_{đm} = 5.498,6\text{ A}$): Do dòng điện lớn hơn 800A, sử dụng 02 tuyến busway đồng Henikwon 6300A kích thước $(6 \times 175) \times 3\text{ mm}$, độ sụt áp trên chiều dài 12m là $0,5%$.
    • Trục cấp từ tủ tổng đến tủ tầng 1 ($I_{tt} = 2.088,3\text{ A}$): Dùng thanh cái đồng Henikwon $(6 \times 125) \times 2\text{ mm}^2$ ($I_{cp} = 3.200\text{ A}$, $L = 40\text{ m}$, sụt áp $0,9%$), bảo vệ bằng máy cắt không khí ACB Mitsubishi AE2500-SW 3P 2500A.
    • Tuyến cấp tủ tầng 2 ($I_{tt} = 2.370,1\text{ A}$): Dùng thanh cái $2 \times (6 \times 125)\text{ mm}^2$ ($I_{cp} = 3.200\text{ A}$, $L = 50\text{ m}$, sụt áp $0,9%$), bảo vệ bằng ACB Mitsubishi AE2500-SW 3P 2500A.
    • Tuyến cấp tủ tầng 3 ($I_{tt} = 3.014,0\text{ A}$): Dùng thanh cái $2 \times (6 \times 150)\text{ mm}^2$ ($I_{cp} = 3.600\text{ A}$, $L = 60\text{ m}$, sụt áp $1,4%$), bảo vệ bằng ACB Mitsubishi AE3200-SW 3P 3200A.

Chương 3: Thiết kế hệ thống PCCC cho công trình

Chương này hoàn thiện phương án an toàn cháy nổ cho nhà máy theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật:

  • Hệ thống báo cháy tự động: Bố trí mạng lưới đầu báo cháy khói và nhiệt tại các khu vực nhà xưởng tầng 1, 2, 3, bãi đỗ xe và các phòng phụ trợ.
  • Hệ thống chữa cháy: Bố trí hệ thống bình chữa cháy xách tay; mạng lưới họng nước chữa cháy vách tường tại các tầng; hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler phủ kín tầng 1, 2, 3 nhà xưởng, khu đỗ xe, canteen và phòng nghỉ.
  • Trạm bơm chữa cháy, bể nước ngầm dự trữ và hệ thống hút khói hành lang kết hợp quạt bù khí cho các tầng xưởng nhằm bảo đảm an toàn thoát nạn.

Chương 4: Kết luận

Tác giả tóm tắt toàn bộ khối lượng thiết kế đã đạt được, khẳng định phương án kỹ thuật đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về kỹ thuật điện và an toàn phòng cháy chữa cháy công nghiệp.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Kiến trúc hệ thống điện của nhà máy SHOGI được thiết kế theo mô hình trạm biến áp hạ áp kép với cấu trúc phân nhánh rõ ràng, xử lý triệt để bài toán khác biệt điện áp giữa dây chuyền sản xuất công nghệ và hệ thống phụ trợ.

Hạng mục thiết bị Chủng loại / Quy cách kỹ thuật Thông số định mức chính Phạm vi cấp nguồn
Máy biến áp công nghệ 02 MBA dầu 3 pha MBT 2000 kVA, 22/0,22 kV, $U_k = 6%$ Máy móc sản xuất cấp điện áp 200V tại 3 tầng xưởng
Máy biến áp phụ trợ 01 MBA dầu 3 pha MBT 1600 kVA, 22/0,4 kV, $U_k = 6%$ Hệ thống HVAC, chiếu sáng, phụ trợ và sinh hoạt
Máy phát điện sự cố 01 máy phát Diesel Cummins (AGG) 300 kVA liên tục (330 kVA dự phòng), 400/230V Cấp nguồn tự động qua ATS cho hệ PCCC khi mất lưới
Hệ thống thanh dẫn chính Busway đồng Henikwon 6300A, kích thước $(6 \times 175) \times 3\text{ mm}$ Trục nối từ MBA 2000 kVA đến tủ phân phối tổng
Thanh dẫn trục đứng Thanh cái đồng Henikwon 3200A - 3600A, tiết diện $2 \times (6 \times 125)$ đến $2 \times (6 \times 150)\text{ mm}^2$ Cấp điện từ tủ tổng lên tủ phân phối tầng 1, tầng 2, tầng 3
Thiết bị đóng cắt tổng ACB Mitsubishi (AE2500-SW, AE3200-SW) Dòng định mức 2500A - 3200A, dòng cắt 85kA/100kA Bảo vệ quá tải và ngắn mạch tại đầu vào các tủ tầng
Hệ thống tụ bù 380V Tụ dầu Samwha + Điều khiển Mikro 12 cấp 8 bình $\times$ 50 kVAr = 400 kVAr (480V, 50Hz) Bù công suất phản kháng thanh cái hạ thế 380V
Hệ thống tụ bù 200V Tụ dầu Mikro + Điều khiển Mikro 12 cấp 10 bình $\times$ 100 kVAr = 1.000 kVAr (250V, 50Hz) Bù công suất phản kháng thanh cái hạ thế 200V

Trong kiểm thử và tính toán phối hợp cách điện, tác giả đã đánh giá ảnh hưởng của các chỉ số biến dạng sóng hài ($THD_u = 4,5%$, $THD_i = 21%$). Theo quy định tại QCVN 12:2014/BXD, khi độ méo do sóng hài bậc lẻ từ 15% đến 33%, dòng điện trên dây trung tính bị khuếch đại đáng kể. Do đó, thiết kế bắt buộc tiết diện dây trung tính phải bằng hoặc lớn hơn tiết diện dây pha. Về độ sụt áp, toàn bộ các tuyến thanh dẫn từ MBA đến tủ tổng và các tủ tầng đều có giá trị sụt áp tính toán dao động từ $0,5%$ đến $1,4%$, thấp hơn nhiều so với ngưỡng giới hạn cho phép $5%$ theo tiêu chuẩn.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu tính toán chi tiết:

  • Xác định chính xác tổng công suất đặt của nhà máy là 3.659,5 kW, phân tách khoa học thành hai nhóm tải: phụ tải công nghệ 200V ($2.391,8\text{ kW}$) và phụ tải động lực - sinh hoạt 380V ($1.267,7\text{ kW}$).
  • Thiết lập giải pháp cấp nguồn an toàn gồm trạm biến áp kép 02 máy biến áp 2000 kVA (22/0,22 kV) và 01 máy biến áp 1600 kVA (22/0,4 kV), bảo đảm khả năng vận hành đầy tải và hỗ trợ sự cố theo Thông tư 28/2014/TT-BCT.
  • Thiết kế hệ thống bù công suất phản kháng tự động hai cấp điện áp với tổng dung lượng 1.400 kVAr (400 kVAr cho hệ 380V và 1.000 kVAr cho hệ 200V), nâng hệ số công suất hệ thống từ 0,8 - 0,85 lên 0,95 theo đúng Nghị định 137/2013/NĐ-CP.
  • Giải quyết bài toán phân phối dòng điện siêu lớn ($I_{đm} = 5.498,6\text{ A}$) ở cấp điện áp thấp 200V bằng việc áp dụng 02 tuyến busway đồng Henikwon 6300A, duy trì mức sụt áp cực đại chỉ $1,4%$.
  • Tích hợp đồng bộ phương án cấp điện ưu tiên cho hệ thống PCCC công suất 177 kW thông qua máy phát điện Cummins 300 kVA kết hợp chuyển nguồn ATS.

Đóng góp chính của đồ án là xây dựng một phương án thiết kế mẫu hoàn chỉnh, có tính ứng dụng cao cho loại hình nhà máy công nghiệp đặc thù sử dụng dây chuyền công nghệ nhập khẩu yêu cầu cấp điện áp 200V. Nghiên cứu đã kết nối chặt chẽ giữa tính toán lý thuyết với việc tuân thủ các quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn công nghiệp hiện hành của Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án tập trung ở các điểm sau:

  • Công suất và vị trí các máy sản xuất chính tại các phân xưởng được lấy theo ấn định sẵn trên bản vẽ CAD của nhà thầu công nghệ mà chưa có điều kiện khảo sát thực tế biểu đồ phụ tải theo chu kỳ vận hành.
  • Mặc dù đồ án đã ghi nhận thông số méo hài $THD_u = 4,5%$ và $THD_i = 21%$, phương án xử lý mới dừng lại ở việc chọn tăng tiết diện dây trung tính theo QCVN 12:2014/BXD chứ chưa tính toán lắp đặt bộ lọc sóng hài chủ động (Active Harmonic Filter).

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài:

  • Nghiên cứu thiết kế hệ thống lọc sóng hài chuyên sâu nhằm triệt tiêu các thành phần sóng hài bậc cao phát sinh từ các bộ biến tần và máy ép công nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng điện năng theo Thông tư 39/2015/TT-BCT.
  • Ứng dụng các phần mềm mô phỏng chuyên sâu như ETAP hoặc PowerWorld để phân tích chi tiết trào lưu công suất, tính toán ngắn mạch động lực và phối hợp đặc tuyến bảo vệ rơ-le trong toàn mạng điện.
  • Hoàn thiện bảng bóc tách khối lượng và lập dự toán chi tiết toàn diện cho toàn bộ các hạng mục vật tư, thiết bị của dự án.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kỹ thuật điện, Hệ thống điện, Thiết bị điện và các kỹ sư thiết kế cơ điện công trình (MEP).

Tài liệu có giá trị đặc biệt ở các nội dung:

  • Phương pháp luận và quy trình tính toán phụ tải cho công trình công nghiệp sử dụng đồng thời hai cấp điện áp hạ thế (380V và 200V).
  • Hướng dẫn tính toán, tra cứu và kiểm tra điều kiện phát nóng, độ sụt áp của thanh dẫn busway dòng điện lớn theo tiêu chuẩn BS 159 và TCVN 7994-1:2009.
  • Quy trình ứng dụng phần mềm DIALux trong thiết kế chiếu sáng nhà xưởng diện tích lớn kết hợp tính toán phụ tải điều hòa trung tâm và hệ thống an toàn PCCC.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nhà máy SHOGI lại phải sử dụng đồng thời hai cấp điện áp 200V và 380/220V? Nhà máy có các dây chuyền sản xuất chính gồm máy ép nhựa, máy cơ khí, máy Drum Winding, máy Nano sử dụng tiêu chuẩn điện áp 200V 3 pha (công nghệ chế tạo từ Nhật Bản). Trong khi đó, các phụ tải tiện ích như hệ thống điều hòa không khí, máy bơm nước sinh hoạt, chiếu sáng và phụ tải văn phòng lại sử dụng lưới điện tiêu chuẩn Việt Nam là 380/220V. Do đó, hệ thống bắt buộc phải phân tách hai cấp điện áp độc lập.

2. Tổng công suất tính toán của nhà máy là bao nhiêu và được xác định như thế nào? Tổng công suất đặt tính toán của toàn nhà máy là $3.659,5\text{ kW}$. Giá trị này là tổng hợp của phụ tải cấp 380V ($P_{tt1} = 1.267,7\text{ kW}$, sau khi tính dự phòng 5% và nhân hệ số đồng thời $K_{đt} = 0,78$) và phụ tải cấp 200V ($P_{tt2} = 2.391,8\text{ kW}$, sau khi tính dự phòng 5% và nhân hệ số đồng thời $K_{đt} = 1$).

3. Cấu hình và công suất trạm biến áp của nhà máy được lựa chọn ra sao? Trạm biến áp gồm 03 máy biến áp dầu do công ty MBT sản xuất: 02 máy biến áp 2000 kVA (cấp điện áp 22/0,22 kV) vận hành song song cấp nguồn cho phụ tải sản xuất 200V (đáp ứng điều kiện dự phòng sự cố theo Thông tư 28/2014/TT-BCT) và 01 máy biến áp 1600 kVA (cấp điện áp 22/0,4 kV) cấp điện cho hệ thống phụ trợ 380/220V.

4. Giải pháp dẫn điện từ máy biến áp 2000 kVA đến tủ phân phối tổng được thiết kế như thế nào? Do dòng điện làm việc định mức phía thứ cấp 200V lên tới $5.498,6\text{ A}$ (vượt xa ngưỡng 800A), tác giả không dùng cáp ngầm mà sử dụng 02 tuyến thanh dẫn busway bằng đồng công suất định mức 6300A của hãng Henikwon, kích thước thanh cái $(6 \times 175) \times 3\text{ mm}$, cho độ sụt áp trên chiều dài 12m là $0,5%$.

5. Hệ thống bù công suất phản kháng được tính toán với dung lượng bao nhiêu để đạt tiêu chuẩn? Để nâng hệ số công suất $\cos\varphi$ lên 0,95 theo quy định của Nghị định 137/2013/NĐ-CP, hệ thống bố trí bù tập trung gồm: tủ tụ bù 400 kVAr (8 bình Samwha 50 kVAr) tại thanh cái 380V và tủ tụ bù 1.000 kVAr (10 bình Mikro 100 kVAr) tại thanh cái 200V, cả hai đều sử dụng bộ điều khiển tự động 12 cấp của Mikro.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Xuân Dũng đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế hệ thống cung cấp điện và an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà máy sản xuất thiết bị điện SHOGI tại Hưng Yên. Phương án kỹ thuật đưa ra đã xử lý hiệu quả cấu trúc phụ tải công nghiệp phức hợp đa cấp điện áp, tối ưu hóa lựa chọn trạm biến áp và giải pháp thanh dẫn busway dòng lớn. Kết quả nghiên cứu đáp ứng chặt chẽ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, độ tin cậy cung cấp điện loại 2 và các quy chuẩn an toàn điện hiện hành.