Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, 2020) của sinh viên Hồ Văn Phú, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng, thực hiện nhiệm vụ thiết kế công trình đường Trần Phú (đường N7) tại thị trấn Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT).

1. Bối cảnh thực tiễn

Huyện Long Thành nằm ở phía Nam tỉnh Đồng Nai với diện tích khoảng 431 $\text{km}^2$ (gồm 14 xã và 01 thị trấn), giữ vị trí đầu mối kết nối giữa thành phố Biên Hòa (cách 30 km), Thành phố Hồ Chí Minh (cách 60 km) và thành phố Vũng Tàu (cách 55 km). Theo định hướng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, huyện Long Thành phấn đấu trở thành thị xã giai đoạn 2016–2020 và phát triển thành trung tâm dịch vụ đô thị loại III giai đoạn 2021–2025. Để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và hoàn thiện hạ tầng, việc xây dựng mới tuyến đường trục chính Trần Phú (đường N7) nhằm kết nối trung tâm hành chính thị trấn Long Thành với Khu công nghiệp Amata là một yêu cầu cấp thiết về mặt giao thông và phát triển không gian đô thị.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chính của đồ án là lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tuyến đường N7, bao gồm các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể:

  1. Xác định cấp hạng kỹ thuật, dự báo lưu lượng giao thông đến năm thứ 20 và xác định quy mô mặt cắt ngang tuyến.
  2. Thiết kế bình đồ tuyến, tính toán bán kính đường cong nằm, siêu cao, đoạn nối siêu cao, đường cong chuyển tiếp và cắm cọc tiêu dẫn hướng.
  3. Thiết kế trắc dọc tuyến, tính toán độ dốc dọc, kiểm toán tầm nhìn xe chạy và xác định các yếu tố đường cong đứng.
  4. Tính toán quy đổi tải trọng trục xe tiêu chuẩn 100 kN, xác định mô đun đàn hồi yêu cầu ($E_{yc}$) và lựa chọn kết cấu áo đường mềm cấp cao A1.
  5. Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa, xác định lưu lượng xả thải sinh hoạt và lựa chọn khẩu độ cống tròn bê tông cốt thép.
  6. Thiết kế chi tiết hạ tầng kỹ thuật đô thị đi kèm: mẫu bồn cây xanh vỉa hè và hệ thống chiếu sáng đường phố.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố hình học tuyến đường đô thị, kết cấu nền mặt đường, mạng lưới thoát nước và công trình hạ tầng phụ trợ tuyến đường N7.
  • Phạm vi không gian: Điểm đầu tuyến giao với đường Nguyễn Hữu Cảnh; điểm cuối tuyến giao với đường Nguyễn Du (đường D3), thuộc địa bàn thị trấn Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian và tầm nhìn thiết kế: Chu kỳ tính toán dự báo lưu lượng giao thông là 20 năm; tầm nhìn quy hoạch dân số thoát nước tính đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

1. Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng

Đồ án sử dụng đồng bộ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn chuyên ngành của Bộ Xây dựng và Bộ Giao thông Vận tải:

  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn chung và quy hoạch: QCXDVN 01:2014/BXD, QCVN 18:2014/BXD (an toàn xây dựng), QCVN 41:2016/BGTVT (báo hiệu đường bộ), TCVN 9257:2012 (quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị).
  • Thiết kế hình học và công trình giao thông: TCXDVN 104:2007 (Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế), TCVN 4054:2005 (Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế), QCVN 07-4:2016/BXD (Công trình giao thông đô thị).
  • Thiết kế kết cấu áo đường: 22 TCN 211-06 (Quy trình thiết kế áo đường mềm), Quyết định số 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 (quản lý chất lượng thiết kế và thi công bê tông nhựa nóng).
  • Thiết kế hệ thống thoát nước: QCVN 07-2:2016/BXD, TCVN 7957:2008 (Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài), TCXDVN 51:2008, TCVN 9113:2012 (ống cống BTCT), TCVN 10333-1:2014 (hố ga BTCT đúc sẵn), TCVN 7222:2002.
  • Chiếu sáng đô thị: QCVN 07-7:2016/BXD, TCXDVN 259:2001, TCXDVN 333:2005.
  • Công trình phụ trợ: Quyết định số 1762/QĐ-SGTVT ngày 18/06/2009 của Sở GTVT TP.HCM về quản lý vỉa hè và mảng xanh; Quyết định số 1344/QĐ-GT ngày 24/4/2003 của Sở Giao thông Công chánh về kết cấu định hình thoát nước.

2. Phương pháp nghiên cứu và tính toán kỹ thuật

  • Phương pháp dự báo lưu lượng và phân tích dòng xe: Quy đổi các loại phương tiện khảo sát ra xe con tiêu chuẩn theo hệ số $a_i$ (TCXDVN 104:2007); áp dụng mô hình tăng trưởng mũ với suất tăng trưởng hàng năm $q = 7%$ cho thời hạn 20 năm; tính toán số làn xe dựa trên mức phục vụ loại C và hệ số sử dụng khả năng thông hành $Z = 0{,}7 \div 0{,}8$.
  • Phương pháp động lực học đoàn xe và cơ học nền mặt đường: Xác định lực cản chuyển động, độ dốc dọc giới hạn $i_{\max}$, cự ly tầm nhìn hãm xe ($S_1$), tầm nhìn tránh xe ngược chiều ($S_2$), tầm nhìn vượt xe ($S_{vx}$); tính toán quy đổi tải trọng trục xe nặng thành trục tiêu chuẩn 100 kN theo 22 TCN 211-06 để xác định $E_{yc}$ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi và ứng suất kéo uốn.
  • Phương pháp tính toán thủy văn - thủy lực đô thị: Áp dụng phương pháp cường độ mưa giới hạn (TCVN 7957:2008) với các tham số khí tượng vùng Đông Nam Bộ ($A = 11650$, $C = 0{,}495$, $b = 22{,}95$, $n = 0{,}74$) và chu kỳ lặp $P = 2$ năm; tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt dựa trên quy chuẩn xả thải $q = 345\text{ l/người/ngày đêm}$ và mật độ dân số 2.500 người/ha.

3. Nguồn dữ liệu khảo sát

  • Dữ liệu địa chất công trình: Số liệu từ 3 lỗ khoan khảo sát hiện trường (LKĐ-1, LKĐ-2, LKĐ-3), xác định cấu trúc 4 địa tầng gồm Lớp K (đất đắp hữu cơ bề mặt dày 0,50–0,80 m), Lớp 1 (cát lẫn sét SC dày 2,4–6,5 m), Lớp 2 (sét ít dẻo CL dày 2,0–3,8 m) và Lớp 3 (sét rất dẻo CH dày trên 4,5 m).
  • Dữ liệu khí tượng - thủy văn: Thống kê trạm khí tượng vùng Đông Nam Bộ (vùng mưa XVIII): tổng số giờ nắng trung bình 2.489 giờ/năm, nhiệt độ trung bình năm $26{,}6^\circ\text{C} \div 27^\circ\text{C}$, lượng mưa tập trung 90–95% từ tháng V đến tháng XI.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Thiết kế cơ sở

Chương I: Giới thiệu chung

Chương này tổng kết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ sở pháp lý của dự án đường Trần Phú (đường N7) tại thị trấn Long Thành. Văn bản nêu rõ địa hình khu vực mang tính chất đồng bằng Đông Nam Bộ, không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi lũ sông Đồng Nai do cao độ tự nhiên thuận lợi. Đồ án liệt kê chi tiết danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế áp dụng cho các hạng mục nền, mặt đường, thoát nước và chiếu sáng.

Chương II: Xác định cấp hạng và các yếu tố kỹ thuật của tuyến

Tác giả tiến hành xử lý số liệu điều tra lưu lượng ban đầu gồm 3.300 xe/ngày đêm, quy đổi ra $N_0 = 5.643\text{ xcqđ/ngày đêm}$. Với tốc độ tăng trưởng $q = 7%$ trong thời hạn 20 năm, lưu lượng tính toán đạt $N_{tt} = 22.298\text{ xcqđ/ngày đêm}$ ($N_{cd} = 2.899\text{ xcqđ/h}$). Tuyến được định cấp là đường phố chính thứ yếu (đô thị loại III), vận tốc thiết kế $V = 60\text{ km/h}$, mức phục vụ C. Kết quả tính toán số làn xe yêu cầu tối thiểu là 2,51 làn, đồ án lựa chọn giải pháp phân kỳ 4 làn xe cơ giới kết hợp 2 làn xe thô sơ, quy mô mặt cắt ngang tổng thể rộng $B_n = 32\text{ m}$.

Chương III: Thiết kế tuyến trên bình đồ

Chương III trình bày giải pháp vạch tuyến và xác định các thông số đường cong nằm. Tuyến có đỉnh đường cong nằm P2 tại lý trình Km 0+920 với bán kính $R = 1.000\text{ m}$. Do $R = 1.000\text{ m}$, đồ án thiết kế độ dốc siêu cao $i_{sc} = 2%$, chiều dài đoạn nối siêu cao $L_{nsc} = 50\text{ m}$ kết hợp đường cong chuyển tiếp dạng Clothoide với chiều dài thiết kế $L_{tk} = 50\text{ m}$. Độ mở rộng trong đường cong tính toán đạt $e = 0{,}2\text{ m} < 0{,}6\text{ m}$, kết hợp với bề rộng làn xe đủ lớn nên tác giả đề xuất không mở rộng phần xe chạy trong đường cong. Hệ thống cọc tiêu được bố trí theo cự ly 40 m trên đường thẳng và 20 m trong phạm vi đường cong.

Chương IV: Thiết kế trắc dọc

Tác giả xác định độ dốc dọc tối đa theo điều kiện động lực học kéo của xe tải nặng và khống chế theo TCXDVN 104:2007 là $i_{\max} = 6%$. Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu tính toán đạt $R_{\min}^{l\tilde{o}i} = 1.400\text{ m}$ (mong muốn 2.000 m), bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu $R_{\min}^{l\tilde{o}m} = 1.000\text{ m}$ (mong muốn 1.500 m). Tuy nhiên, do hiệu đại số độ dốc tại các điểm đổi dốc trên mặt cắt dọc thiết kế đều nhỏ hơn 1%, đồ án kết luận không cần bố trí đường cong đứng, đảm bảo trắc dọc êm thuận tự nhiên.


Phần II: Thiết kế kỹ thuật

Chương I: Giới thiệu chung

Phần thiết kế kỹ thuật hệ thống hóa chi tiết các thông số cơ lý đất nền từ hồ sơ khoan khảo sát phục vụ tính toán nền móng công trình:

Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Lớp 1 (Cát lẫn sét - SC) Lớp 2 (Sét ít dẻo - CL) Lớp 3 (Sét rất dẻo - CH)
Chiều dày lớp m 2,40 ÷ 6,50 2,00 ÷ 3,80 > 4,50
Độ ẩm tự nhiên ($W$) % 12,2 17,2 26,9
Dung trọng tự nhiên ($\gamma$) $\text{g/cm}^3$ 2,03 2,02 1,98
Dung trọng khô ($\gamma_d$) $\text{g/cm}^3$ 1,81 1,72 1,56
Tỷ trọng hạt ($G_s$) - 2,72 2,72 2,74
Hệ số rỗng ban đầu ($e_0$) - 0,504 0,579 0,760
Giới hạn chảy ($LL$) % 22,9 31,3 62,3
Giới hạn dẻo ($PL$) % 12,8 15,4 23,3
Chỉ số dẻo ($PI$) % 10,1 15,9 39,0
Góc ma sát trong ($\varphi$) Độ $29^\circ28'$ $25^\circ45'$ $15^\circ59'$
Lực dính kết ($C$) $\text{kG/cm}^2$ 0,197 0,269 0,460

Nhận xét địa chất: Đất nền từ Lớp 1 trở xuống có khả năng chịu lực tốt, độ nén lún thấp; yêu cầu thi công bóc bỏ hoàn toàn lớp đất hữu cơ bề mặt (Lớp K) trước khi đắp thân nền đường.

Chương II: Thiết kế nền đường và áo đường

Tác giả quy đổi thành phần xe nặng về trục tiêu chuẩn 100 kN: tổng số trục xe tiêu chuẩn ngày đêm là $N_{tk} = 1.415\text{ trục/ngày đêm}$. Với đường 6 làn xe có dải phân cách giữa, hệ số phân phối làn $f_L = 0{,}3$, lưu lượng tính toán trên một làn đạt $N_{tt} = 425\text{ trục/làn.ngày đêm}$. Tra bảng 22 TCN 211-06, mô đun đàn hồi yêu cầu của áo đường mềm được xác định là $E_{yc} = 174\text{ MPa}$. Qua so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa hai phương án kết cấu, đồ án lựa chọn Phương án 2 làm giải pháp kết cấu áo đường cấp cao A1 chính thức.

Chương III: Thiết kế hệ thống nước mưa và nước thải sinh hoạt

Hệ thống thoát nước được bố trí cống ngầm dọc hai bên tuyến:

  • Quy cách cống: Cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn ly tâm M300, chịu tải trọng H-30, gối cống BTCT M200 trên lớp đệm cát dày 10 cm và đá $1\times2$ dày 10 cm.
  • Phân đoạn khẩu độ cống:
    • Đoạn Km 0+000 đến Km 0+397,6: sử dụng cống tròn $\varnothing800$ ($i_{\min} = 1{,}25%$).
    • Đoạn Km 0+397,6 đến Km 1+306,4: sử dụng cống tròn $\varnothing1000$ ($i_{\min} = 1{,}0%$).
    • Đoạn Km 1+306,4 đến cuối tuyến: sử dụng cống tròn $\varnothing800$.
  • Thông số kỹ thuật mạng lưới: Giếng thu bố trí cự ly $\le 30\text{ m}$; độ sâu chôn cống tối thiểu $H_{\min} = 0{,}3\text{ m}$ dưới vỉa hè và $H_{\min} = 0{,}5\text{ m}$ dưới lòng đường. Lưu lượng mưa tính toán đoạn đầu tuyến đạt $Q_{mưa} = 0{,}404\text{ m}^3\text{/s}$ trên diện tích tụ nước cục bộ $F = 340{,}335\text{ ha}$.

Chương IV: Thiết kế mẫu bồn cây xanh

Căn cứ Quyết định 1762/QĐ-SGTVT (TP.HCM), đồ án thiết kế mẫu bồn gốc cây loại 6 phù hợp vỉa hè rộng 5 m:

  • Kích thước bồn: hình vuông $1{,}4\text{ m} \times 1{,}4\text{ m}$.
  • Cấu tạo: 8 cấu kiện bó vỉa bê tông đá $1\times2$ M200 (tiết diện $20\text{ cm} \times 10\text{ cm}$) lắp đặt phẳng ngang cao độ mặt vỉa hè; bề mặt lát 32 viên gạch xi măng lỗ.
  • Cây xanh trồng trong bồn: Cây bóng mát là bằng lăng (đường kính gốc $D \le 40\text{ cm}$), bề mặt phủ thảm cỏ xuyến chi giúp tăng cường khả năng thấm thu nước mặt.

Chương V: Thiết kế hệ thống chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng được thiết kế tuân thủ TCXDVN 259:2001 và QCVN 07-7:2016/BXD:

  • Vỉa hè rộng 5 m được thiết kế chiếu sáng riêng biệt với độ rọi trung bình $E_{\min} \ge 3\text{ Lux}$.
  • Bố trí cột đèn đơn biên hoặc so le tùy theo tỷ lệ bề rộng mặt đường $l$ so với chiều cao treo đèn $h$.
  • Chiếu sáng khu vực nút giao cùng mức đảm bảo khả năng nhận diện chướng ngại vật từ cự ly 200–400 m, tạo vùng chuyển tiếp ánh sáng chống chói lóa cho lái xe.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

1. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật then chốt của tuyến

TT Yếu tố kỹ thuật Đơn vị Giá trị tính toán Tiêu chuẩn (TCXDVN 104:2007) Giá trị kiến nghị chọn
1 Cấp kỹ thuật - - Đường chính thứ yếu Cấp II đô thị
2 Vận tốc thiết kế ($V_{tk}$) km/h 60 60 60
3 Bề rộng nền đường ($B_n$) m 32 - 32
4 Số làn xe cơ giới Làn 2,51 $\ge 4$ 4 làn ô tô + 2 làn hỗn hợp
5 Chiều rộng một làn xe cơ giới m 3,21 3,50 3,50 (tổng phần xe chạy 14 m)
6 Chiều rộng dải phân cách giữa m - 2,00 2,00
7 Chiều rộng vỉa hè mỗi bên m - 5,00 $2 \times 5{,}00$
8 Độ dốc ngang mặt đường % 2,0 2,0 2,0
9 Độ dốc dọc tối đa ($i_{\max}$) % 0,474 6,0 6,0
10 Tầm nhìn hãm xe ($S_1$) m 68,50 75,0 75,0
11 Tầm nhìn xe ngược chiều ($S_2$) m 107,36 150,0 150,0
12 Tầm nhìn vượt xe ($S_{vx}$) m 219,75 350,0 350,0
13 Bán kính cong nằm tối thiểu có siêu cao m 128,8 200,0 200,0
14 Bán kính cong nằm tối thiểu không siêu cao m 472,4 1.500,0 1.500,0
15 Chiều dài đoạn chuyển tiếp ($L_{tk}$) m 54,7 50,0 50,0 (tại $R = 1.000\text{ m}$)
16 Mô đun đàn hồi yêu cầu ($E_{yc}$) MPa 174 140 174

2. Đóng góp kỹ thuật của đồ án

  • Thiết lập giải pháp kỹ thuật đồng bộ từ bình đồ, trắc dọc, nền mặt đường đến hệ thống hạ tầng ngầm cho trục đường N7, đáp ứng tiêu chí kết nối mạng lưới giao thông thị trấn Long Thành và KCN Amata.
  • Tối ưu hóa các chỉ tiêu hình học tuyến: tận dụng địa hình tự nhiên có độ dốc êm thuận ($< 1%$) để giảm thiểu việc bố trí đường cong đứng, tiết kiệm khối lượng đào đắp và hạ giá thành xây dựng nền đường.
  • Đề xuất hệ thống thoát nước mưa và nước thải tách biệt kết hợp mẫu bồn cây thu nước mặt phẳng vỉa hè, góp phần nâng cao tính bền vững và mỹ quan đô thị.

Hạn chế và phạm vi ứng dụng

1. Hạn chế

  • Quy mô khảo sát địa chất: Số liệu tính toán địa chất dựa trên 3 lỗ khoan dẫn hướng (LKĐ-1, LKĐ-2, LKĐ-3); chưa bao quát được toàn bộ các biến động tầng phủ phức tạp nếu tuyến kéo dài qua vùng trũng ngập.
  • Giả định gia tăng lưu lượng: Tỷ lệ tăng trưởng xe $q = 7%/\text{năm}$ được giả định đồng đều cho toàn bộ chu kỳ 20 năm, chưa lượng hóa biến động đột biến khi Cảng hàng không quốc tế Long Thành đi vào hoạt động.
  • Chi tiết kết cấu áo đường: Thuyết minh tóm tắt tại văn bản chưa trình bày chi tiết chiều dày từng lớp vật liệu của Phương án 2 (nội dung nằm tại phần Phụ lục 1 đi kèm).

2. Phạm vi ứng dụng

  • Hồ sơ thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật của đồ án áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Trần Phú (đường N7) đoạn từ Quốc lộ 51B đến đường Nguyễn Du tại thị trấn Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
  • Các giải pháp thiết kế hình học và thoát nước có thể áp dụng cho các tuyến đường trục chính thứ yếu tại các đô thị loại III và loại II khu vực đồng bằng Nam Bộ có điều kiện địa chất, thủy văn tương đồng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ học tập, nghiên cứu và thực hành thiết kế công trình:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị khi thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp thiết kế đường đô thị; kỹ sư thiết kế hạ tầng giao thông cấp cơ sở.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình xử lý số liệu dự báo giao thông, tính toán số làn xe và quy đổi lưu lượng xe trục nặng về trục tiêu chuẩn 100 kN theo quy trình 22 TCN 211-06.
    • Phương pháp kiểm toán các yếu tố hình học bình đồ, trắc dọc, tầm nhìn xe chạy theo tiêu chuẩn TCXDVN 104:2007.
    • Phương pháp tính toán thủy lực cống dọc đô thị theo cường độ mưa vùng Đông Nam Bộ và thiết kế hạ tầng phụ trợ (bồn cây vỉa hè, chiếu sáng đô thị).

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến đường N7 được xác định cấp hạng kỹ thuật và vận tốc thiết kế là bao nhiêu?
Tuyến đường N7 được phân cấp là đường phố chính đô thị (đường phố chính thứ yếu) theo TCXDVN 104:2007, áp dụng cho đô thị loại III tại địa hình đồng bằng với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$.

2. Quy mô mặt cắt ngang tổng thể của tuyến đường được thiết kế như thế nào?
Bề rộng nền đường tổng thể là $B_n = 32\text{ m}$, bao gồm: 4 làn xe ô tô cơ giới ($4 \times 3{,}5\text{ m} = 14\text{ m}$), 2 làn xe thô sơ và xe 2 bánh ($2 \times 2{,}0\text{ m} = 4\text{ m}$), dải phân cách giữa rộng 2,0 m, 2 dải an toàn mép ($2 \times 0{,}5\text{ m}$) và vỉa hè hai bên ($2 \times 5{,}0\text{ m} = 10\text{ m}$). Độ dốc ngang mặt đường là $2%$.

3. Địa chất khu vực tuyến đi qua gồm những lớp đất nào và tính chất cơ lý ra sao?
Khu vực tuyến gồm 4 lớp đất:

  • Lớp K: Đất đắp hữu cơ bề mặt dày 0,50–0,80 m (phải bóc bỏ).
  • Lớp 1: Cát lẫn sét (SC), chặt vừa, dày 2,4–6,5 m, $\varphi = 29^\circ28'$, $C = 0{,}197\text{ kG/cm}^2$.
  • Lớp 2: Sét ít dẻo (CL) lẫn cát sỏi sạn, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng, dày 2,0–3,8 m, $\varphi = 25^\circ45'$, $C = 0{,}269\text{ kG/cm}^2$.
  • Lớp 3: Sét rất dẻo (CH), dẻo cứng đến nửa cứng, khoan sâu 4,5 m, $\varphi = 15^\circ59'$, $C = 0{,}460\text{ kG/cm}^2$.

4. Mô đun đàn hồi yêu cầu ($E_{yc}$) của kết cấu áo đường mềm được xác định là bao nhiêu?
Từ lưu lượng trục xe tiêu chuẩn quy đổi $N_{tt} = 425\text{ trục/làn.ngày đêm}$ (sau khi nhân hệ số phân phối làn $f_L = 0{,}3$), tra bảng quy trình 22 TCN 211-06 xác định mô đun đàn hồi yêu cầu là $E_{yc} = 174\text{ MPa}$ cho mặt đường cấp cao A1 (lớn hơn mức quy định tối thiểu 140 MPa đối với đường cấp III).

5. Mạng lưới thoát nước dọc tuyến sử dụng loại cống và khẩu độ như thế nào?
Mạng lưới thoát nước sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đúc ly tâm M300 chịu tải H-30 đặt dưới vỉa hè ($H_{\min} = 0{,}3\text{ m}$) và lòng đường ($H_{\min} = 0{,}5\text{ m}$). Khẩu độ cống được phân đoạn: từ Km 0+000 đến Km 0+397,6 dùng cống $\varnothing800$; từ Km 0+397,6 đến Km 1+306,4 dùng cống $\varnothing1000$; từ Km 1+306,4 đến cuối tuyến dùng cống $\varnothing800$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế đường N7" của tác giả Hồ Văn Phú là một công trình thiết kế kỹ thuật công trình giao thông hoàn chỉnh, giải quyết bài toán kết nối hạ tầng giữa trung tâm hành chính thị trấn Long Thành và Khu công nghiệp Amata. Nghiên cứu đã tính toán toàn diện các yếu tố hình học tuyến, kết cấu áo đường mềm $E_{yc} = 174\text{ MPa}$, hệ thống thoát nước mưa - nước thải và công trình phụ trợ đô thị dựa trên nền tảng số liệu khảo sát thực địa và hệ thống quy chuẩn hiện hành. Các giải pháp kỹ thuật đề xuất đảm bảo tính khả thi xây dựng, đáp ứng các tiêu chí bền vững và an toàn cho mạng lưới giao thông đô thị Long Thành.