Đề xuất thiết kế đề thi Tiếng Anh 2 cho sinh viên ĐH Công nghiệp HN

Luận văn thạc sĩ về thiết kế đề thi tiếng Anh cơ bản 2 cho sinh viên không chuyên tại Đại học Công nghiệp Hà Nội. Nghiên cứu phương pháp đánh giá năng lực ngôn ngữ hiệu quả.

Trường đại học

Hanoi University of Industry

Chuyên ngành

Tiếng Anh cơ bản 2

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thesis

2010

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách thiết kế đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 chuẩn ĐHCNHN

Thiết kế đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 tại Đại học Công nghiệp Hà Nội (ĐHCNHN) đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá chính xác năng lực sinh viên không chuyên. Một đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 Đại học Công nghiệp Hà Nội hiệu quả phải phản ánh đúng chuẩn đầu ra Tiếng Anh cơ bản 2 ĐH Công nghiệp HN, đồng thời bám sát đề cương Tiếng Anh cơ bản 2 ĐHCNHN. Nghiên cứu của Lê Thị Hương Thảo (2010) chỉ ra rằng, nhiều đề thi hiện hành chưa đảm bảo tính hợp lệ và độ tin cậy do thiếu quy trình thiết kế hệ thống. Việc xây dựng ma trận đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 rõ ràng giúp giáo viên phân bổ hợp lý các kỹ năng ngôn ngữ như nghe, nói, đọc, viết theo tỷ lệ phù hợp với mục tiêu học phần. Đồng thời, cấu trúc đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 ĐHCNHN cần được chuẩn hóa để tránh tình trạng “dạy một đằng, kiểm tra một nẻo”. Một đề thi tốt không chỉ đo lường kiến thức mà còn tạo động lực học tập, khuyến khích sinh viên chủ động ôn luyện theo nội dung ôn tập Tiếng Anh cơ bản 2 đã được công bố.

1.1. Vai trò của ma trận đề thi Tiếng Anh cơ bản 2

Ma trận đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 là công cụ then chốt giúp đảm bảo tính cân đối giữa các kỹ năng và nội dung trong đề thi. Ma trận này xác định rõ mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) và tỷ lệ điểm cho từng phần. Nhờ đó, đề thi phản ánh chính xác chuẩn đầu ra Tiếng Anh cơ bản 2 ĐH Công nghiệp HN và tránh thiên lệch về nội dung.

1.2. Mối liên hệ giữa đề cương và cấu trúc đề thi

Cấu trúc đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 ĐHCNHN phải được xây dựng trực tiếp từ đề cương Tiếng Anh cơ bản 2 ĐHCNHN. Điều này đảm bảo mọi câu hỏi đều nằm trong phạm vi đã dạy, loại bỏ tình trạng “lệch pha” giữa giảng dạy và đánh giá. Khi sinh viên nắm rõ cấu trúc, họ có thể định hướng nội dung ôn tập Tiếng Anh cơ bản 2 hiệu quả hơn.

II. Thách thức khi xây dựng đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 tại ĐHCNHN

Việc thiết kế đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 tại Đại học Công nghiệp Hà Nội gặp nhiều thách thức thực tiễn. Theo khảo sát trong luận văn của Lê Thị Hương Thảo (2010), một số đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 Đại học Công nghiệp Hà Nội hiện hành thường được tái sử dụng qua nhiều năm mà không có hiệu chỉnh, dẫn đến rủi ro lộ đề và giảm độ tin cậy. Nhiều sinh viên phản ánh định dạng đề thi Tiếng Anh đại học Công nghiệp Hà Nội quá nặng về ngữ pháp, trong khi kỹ năng giao tiếp gần như vắng bóng. Bên cạnh đó, thời lượng làm bài thường không đủ, gây áp lực tâm lý và ảnh hưởng đến kết quả thi thật sự. Một vấn đề nghiêm trọng khác là sự thiếu gắn kết giữa nội dung ôn tập Tiếng Anh cơ bản 2 và nội dung đề thi, khiến sinh viên cảm thấy hoang mang và mất động lực học tập. Tình trạng này làm suy giảm “backwash effect” tích cực – tức tác động ngược từ đề thi lên quá trình dạy và học. Do đó, cần có giải pháp tổng thể để khắc phục những hạn chế này, nhằm nâng cao chất lượng đánh giá và thúc đẩy hiệu quả giảng dạy.

2.1. Khoảng cách giữa giảng dạy và đánh giá

Nhiều sinh viên cho biết nội dung thi không trùng khớp với những gì đã học trên lớp. Điều này làm giảm niềm tin vào hệ thống đánh giá và gây khó khăn trong việc xác định nội dung ôn tập Tiếng Anh cơ bản 2. Sự lệch pha này phản ánh thiếu sót trong khâu thiết kế và thẩm định đề thi.

2.2. Vấn đề thời lượng và độ khó không hợp lý

Khảo sát cho thấy cả giáo viên và sinh viên đều lo ngại về thời gian làm bài quá ngắn so với khối lượng câu hỏi. Đồng thời, định dạng đề thi Tiếng Anh đại học Công nghiệp Hà Nội đôi khi vượt quá trình độ tiền trung cấp, gây thất vọng và giảm động lực học tập cho sinh viên không chuyên.

III. Phương pháp thiết kế đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 theo chuẩn học thuật

Phương pháp thiết kế đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 hiệu quả dựa trên nguyên tắc đánh giá theo chuẩn (criterion-referenced testing). Đầu tiên, cần xác định rõ chuẩn đầu ra Tiếng Anh cơ bản 2 ĐH Công nghiệp HN dựa trên khung năng lực CEFR hoặc yêu cầu nội bộ của trường. Tiếp theo, xây dựng ma trận đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 chi tiết, phân bổ điểm số theo tỷ lệ hợp lý giữa các kỹ năng: Nghe (25%), Đọc (30%), Viết (25%), Ngữ pháp – Từ vựng (20%). Mỗi phần phải có mục tiêu cụ thể, ví dụ: kỹ năng đọc tập trung vào khả năng hiểu ý chính, tìm thông tin chi tiết; kỹ năng viết yêu cầu viết đoạn văn ngắn mô tả hoặc nêu quan điểm. Ngoài ra, cần phát triển ngân hàng câu hỏi Tiếng Anh cơ bản 2 đa dạng, được phân loại theo mức độ nhận thức và chủ điểm ngữ pháp/từ vựng. Quy trình thiết kế nên tuân thủ các bước: xác định mục tiêu → xây dựng ma trận → soạn thảo câu hỏi → thẩm định nội dung → thử nghiệm đề thi mẫu → điều chỉnh trước khi áp dụng chính thức. Điều này đảm bảo đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 Đại học Công nghiệp Hà Nội đạt độ tin cậy và giá trị cao.

3.1. Xây dựng ngân hàng câu hỏi Tiếng Anh cơ bản 2

Ngân hàng câu hỏi Tiếng Anh cơ bản 2 cần được phân loại theo kỹ năng, chủ điểm ngữ pháp, từ vựng và mức độ khó. Việc này giúp giáo viên dễ dàng trích xuất câu hỏi phù hợp khi thiết kế đề, đồng thời đảm bảo tính mới mẻ và công bằng trong mỗi kỳ thi.

3.2. Áp dụng nguyên tắc đánh giá theo chuẩn

Đánh giá theo chuẩn (criterion-referenced) tập trung vào việc sinh viên đạt được những gì so với chuẩn đầu ra Tiếng Anh cơ bản 2 ĐH Công nghiệp HN, thay vì so sánh với nhau. Phương pháp này phù hợp với mục tiêu học phần và hỗ trợ cải tiến giảng dạy dựa trên kết quả thi.

IV. Bí quyết xây dựng mẫu đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 hiệu quả

Một mẫu đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 chuẩn mực cần đáp ứng ba tiêu chí: hợp lệ, tin cậy và thực tiễn. Hợp lệ nghĩa là đề thi phản ánh đúng mục tiêu học phần và đề cương Tiếng Anh cơ bản 2 ĐHCNHN. Tin cậy đòi hỏi kết quả thi ổn định qua các lần thi khác nhau. Thực tiễn yêu cầu đề thi gần gũi với nhu cầu giao tiếp thực tế của sinh viên kỹ thuật. Cụ thể, phần nghe nên sử dụng giọng bản xứ với tốc độ vừa phải, nội dung xoay quanh chủ đề học tập, công việc hoặc đời sống hằng ngày. Phần đọc gồm 2–3 đoạn văn ngắn, kèm câu hỏi trắc nghiệm về ý chính, chi tiết và suy luận. Phần viết yêu cầu viết email hoặc đoạn văn 80–100 từ. Phần ngữ pháp – từ vựng nên tích hợp vào ngữ cảnh, tránh câu hỏi rời rạc. Đặc biệt, định dạng đề thi Tiếng Anh đại học Công nghiệp Hà Nội cần được công bố rõ ràng trước kỳ thi để sinh viên có định hướng nội dung ôn tập Tiếng Anh cơ bản 2 phù hợp. Nghiên cứu của Thảo (2010) cũng khuyến nghị nên thử nghiệm đề thi mẫu trên nhóm nhỏ trước khi áp dụng đại trà, nhằm điều chỉnh kịp thời các lỗi về độ khó hoặc thời lượng.

4.1. Thiết kế phần thi nghe và đọc thực tế

Phần nghe và đọc nên sử dụng ngữ liệu gần gũi với sinh viên kỹ thuật, như hướng dẫn an toàn lao động, email xin việc, hoặc mô tả quy trình sản xuất. Điều này tăng tính ứng dụng và động lực học tập cho người học không chuyên.

4.2. Cân bằng giữa kỹ năng và kiến thức ngôn ngữ

Một mẫu đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 tốt không nên thiên về ngữ pháp rời rạc. Thay vào đó, kiến thức ngôn ngữ cần được lồng ghép trong ngữ cảnh giao tiếp, phản ánh đúng tinh thần của chuẩn đầu ra Tiếng Anh cơ bản 2 ĐH Công nghiệp HN.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu thiết kế đề thi tại ĐHCNHN

Nghiên cứu của Lê Thị Hương Thảo (2010) đã đề xuất một mẫu đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 mới và tiến hành thử nghiệm trên 70 sinh viên thuộc 8 khoa tại ĐHCNHN. Kết quả cho thấy, đề thi mới nhận được phản hồi tích cực từ cả sinh viên và giảng viên. Sinh viên đánh giá cao sự rõ ràng của cấu trúc đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 ĐHCNHN, thời lượng hợp lý và nội dung sát với nội dung ôn tập Tiếng Anh cơ bản 2. Giáo viên nhận định đề thi mới có tính “backwash” tốt hơn, thúc đẩy họ điều chỉnh phương pháp giảng dạy theo hướng giao tiếp. Đặc biệt, việc công khai ma trận đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 giúp sinh viên tự đánh giá năng lực và lên kế hoạch học tập hiệu quả. Ứng dụng thành công này chứng minh rằng, một quy trình thiết kế đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 bài bản không chỉ nâng cao chất lượng đánh giá mà còn cải thiện toàn diện chất lượng đào tạo ngoại ngữ tại trường đại học kỹ thuật.

5.1. Phản hồi tích cực từ sinh viên và giảng viên

Sau khi áp dụng đề thi mẫu, tỷ lệ hoàn thành bài thi tăng đáng kể. Sinh viên cảm thấy tự tin hơn vì biết rõ định dạng đề thi Tiếng Anh đại học Công nghiệp Hà Nội và nội dung trọng tâm cần ôn tập.

5.2. Tác động ngược tích cực đến giảng dạy

Giảng viên bắt đầu chú trọng rèn luyện kỹ năng giao tiếp thay vì chỉ dạy ngữ pháp. Điều này cho thấy đề thi mới đã tạo ra “backwash effect” tích cực, góp phần hiện thực hóa chuẩn đầu ra Tiếng Anh cơ bản 2 ĐH Công nghiệp HN.

VI. Tương lai của thiết kế đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 tại ĐHCNHN

Tương lai của thiết kế đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 tại Đại học Công nghiệp Hà Nội cần hướng tới số hóa và cá nhân hóa. Việc xây dựng hệ thống ngân hàng câu hỏi Tiếng Anh cơ bản 2 trên nền tảng trực tuyến sẽ giúp tạo đề thi ngẫu nhiên, giảm rủi ro lộ đề và tăng tính linh hoạt. Đồng thời, có thể áp dụng trí tuệ nhân tạo để phân tích điểm mạnh – yếu của từng sinh viên, từ đó đề xuất nội dung ôn tập Tiếng Anh cơ bản 2 phù hợp. Ngoài ra, cần cập nhật chuẩn đầu ra Tiếng Anh cơ bản 2 ĐH Công nghiệp HN theo khung tham chiếu châu Âu (CEFR), đặc biệt ở cấp độ A2–B1, để đảm bảo sinh viên tốt nghiệp có năng lực ngoại ngữ đáp ứng thị trường lao động. Cuối cùng, việc tổ chức hội thảo định kỳ giữa giảng viên, chuyên gia đánh giá và sinh viên sẽ giúp liên tục hoàn thiện cấu trúc đề thi Tiếng Anh cơ bản 2 ĐHCNHN, biến đề thi không chỉ là công cụ đánh giá mà còn là động lực học tập bền vững.

6.1. Số hóa ngân hàng câu hỏi và đề thi

Hệ thống ngân hàng câu hỏi Tiếng Anh cơ bản 2 trực tuyến cho phép tạo đề thi tự động, đảm bảo tính đa dạng và bảo mật. Đây là xu hướng tất yếu trong kỷ nguyên chuyển đổi số giáo dục đại học.

6.2. Cập nhật chuẩn đầu ra theo CEFR

Việc liên kết chuẩn đầu ra Tiếng Anh cơ bản 2 ĐH Công nghiệp HN với CEFR giúp sinh viên dễ dàng so sánh năng lực với chuẩn quốc tế, từ đó nâng cao cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, HANOI UNIVERSITY OF LANGUAGES AND INTERNATIONAL STUDIES FACULTY OF POST-GRADUATE STUDIES LE THI HUONG THAO A SUGGESTION ON DESIGNING A FINAL ACHIEVEMENT TEST FOR GENERAL ENGLISH 2 TO NON-ENGLISH MAJORS AT HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY (MỘT ĐÈ XUẤT THIẾT KE DE THI HET HOC PHAN TIENG ANH CAP BO 2 CHO SINH VIEN HE KHONG CHUYEN TAI TRUONG DAI HOC CONG NGHIỆP HÀ NỘI) M.A THESIS Training course: MA. in TEFL No 1 Code: 60.10 HA NOI, 2010 TABLE OF CONTENTS DECLARATIONS ACENOWLEDGEMENTS. ABSTRACT 'TABLE OF CONLEBNTB. uc Ghi LIST OF FIGURES AND TABLES LIS" TOF ABBREVIATIONS PART A: [INTRODUCTION 1 RATIONALES: 3 AIMS OF THE §TUDY.

SCOPE OF THE STUDY. THE RESEARCH QUESTIONS. DESIGN OF THE STUDY. CHAPTER1l: LITERATURE REVIEW BA 11.

BASIC CONCEPTS OF TEST AND TESTING 1. TYPES OF TEST AND TESTING oa 1. Placement tests om “4 1. Direct versus Indirect testing woe 1.

Nisereie point versus Integrative Iesling. Norm-refereneed versus criterion referenced testing. Objectives testing versus Subjective testing 1. Communicative Language Testing 13.

CHARACTERISTICS OF A USEFUL TEST 1. Reczpive Iost Lers 1. Productive test items. SUMMARY CHAPTER Tl: METHOROLOGY 1L1.

DATA COLLECTION INSTRUMENTS 11. SUBJECTS OF THE STUDY 11.1, General view of the population 11.2, The representative of the population involve in the study 114. DATA COLLECTION PROCUDURES 115. SUMMARY CITAPTER I: DATA ANALYSIS AND THSCUSSION TI.

DATA ANA1LYSIS. Current final achievement †est for GE2. Proposed final achievement test for GE2 TH. MAJOR FINDINGS AND DISCUSSION, 10 PART A: INTRODUCTION 1.

RATIONALES English is the language of international communication; it is spoken in many parts of the world, In Vietnam, especially since the time of the application of the open-door policy, English has been widely used in many fields and it has become a compulsory subject at many schools and universities. Hanoi University of Industry (HiaUI) was officially established in Decemiber 2005 en the basis of Hanoi Industrial College, one of the leading vocational colleges in Vietnam where thousands of skilled workers and engineers are trained every year. IfaUI is a big university which is in the process of developing to reach the aim of being onc of the grcat univcrsitics of Southeast Asia. In Vietnam, English is considered an international language.

It is a compulsory subject in schools of all level well as universitics and colleges. Mave awareness of the importance of English, the university authorities have paid due attention to the matter of improving the quality of teaching and learning English. ‘The ultimate aims are to anhance the training quality and increase the standard of graduate students with good job opportunitics. Once program objectives have been establishes, testing is, or should be a natural next step in the process of carricutur design and assert il important role in language teaching.

As Nga (1997) indicates that “tests are asmened to be powerful determiners of what happens in classroonts and it is commonty claimed that they affect teaching and learning activities both divecdly and indirectly". Over the years, four differcul calogorics of tests have traditionally Deen discussed in language testing books (for instance, Alderson, Krahnke, & Stansfield 1987): proficiency, placement, diagnosis, and achievement. These four categories are probably emphaswed because they Gt neatly with four of the fundamental types of decisions thal must be made in language programs. In this study, the author focuses on the achievement category for the following reasons LIST OF FIGURES AND TABLES FIGURES Figure 1: Usefulness ‘igure 2: Role of Lnglish result to students’ learning Figure 3: Students’ attitude towards the existing, final achievement test for GE2 Figure 4: Students’ complete percentage of the existing teat Figure 5: Students’ attitude towards Gime allowance.

Figure 6: Teachers’ opinion about time allowance TABLES ‘Table 1: Teachers’ attitude towards the Current final achievement test for GL2. Table 2: Students’ difficulties in doing the test _ ‘Table 3: Teachers’ favorite types of test items Table 4: Teachers’ opinion about the Lest maker Table $: Students’ favorite language skills Table 6: Students’ favorite types of test items notice, just some time before it is administered In such circumstances who can say for sure that the required standards, criteria will be met by the test writers. On the ground of the problems alrsady wontioned, it is Chought that another achievement last, for the GE2 al Halt shoud be designed lo assure [he accuracy and justice for all students so that they can produce good backwash in the teachers’ teaching and give students satisfaction and encouragement in study. Therefore, the author choose the thesis “A suggestion on designing a final achievement test for General English 2 to non-English majors at Hanoi L ersity of Industry” with a hope to contribute a smail part in improving the quatily of testing and ¿ ssment of General English 2 al.

Hanoi University of Industry. AIMS OF THE STUDY The study aims to report a rescareh, which cxamines the current (esting siluations and language tests at HaUI. It puts high emphasis on analyzing the HaUI teachers” comments and perceptions of the present inglish test for pre-intermediate students and their suggestion iowards ils improving. The stady also focuses ou proposing an Achievernent English Test Construction for the pre-inlormediatc level al Hal] anda Sarnpte Test, as an iflustration, will bbe designed basing on the proposcd construction, In addition, some practical suggestions for the improvement of testing situations at Hal] will be recommended.

‘'he specific aims of this study are: * To investigate the HaUl teachers’ asscssment of the main shortcoming of the cxisting achievement tests for pre-intermediate students, concerning its contents, time allowance and its format, * To investigate the HaU! teachers’ suggestions towards improving testing situations and language tests at HaUl * To propose an Achicvcment English Test construction for pre-infermediate students at HaUl and a sample test as an example will be designed, basing on the proposed test construction. * Toctfer some practical suggestions for the improvement of testing, at HaUL. SCOPE OF THE STUDY 1IL2. Pmđings 1IL2.

SUMMARY CHAPTER IV: THE PROPOSED FINAL ACHIEVEMENT TEST FOR GE 2 TO NON-ENGLISH MAJORS AT HAUL TV. OBJECTIVES OF THE TEST 1V. THE DETAILED CONSTRUCTION OF THE TEST IV. TIE SAMPLE TEST FOR GE2 1V.1, Administration of the sample test 1V.

Marking and ‘est Result analysis PART C: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS 1. CONCLUSION 2, RECOMMENDATIONS RETERENCE APPENDICES 11 The achievement test helps teachers to have some idea of the amount of language that each students atiain in a given period of time with very specific reference to a particular program The result of the final achievernsul esl has decisive role in the resnÏt of the subject in each semester, therefore, it must be designed directly linked to the program and objectives The information gained in an achievement test can also be put to good use in reexamining the need analysis, in selecting or creating materials and teaching strategies, and in evaluating program effectiveness. The development of systematic achicverncnl tests is crucial 10 the evolution of a systematic curriculum: From the reasons above, an achievement test assures its important role in evaluation of an English course. However, the English testing for General English 2 to non-English major at Hanoi University of Industry (HaLJ1) has the following characteristics: It has not been given adequate attention to and caretillly studied.

Test content is sometimes found to be unrelated to the objectives of the course and very oflen many tost itamns included in some tosls hive not beon covered in class, It has been complained that there is still a gap between what is taught and what is tested, An instant for this would be the case when tests designed for pre-intermediate level are giver to students of ckementary. In fact, such tosts are not valid and reliable. They are so difficult that only few students can accornpl Using lests exclusively for grading, there is no feedback bout the tesis Next, it is the problem of reusing again and again tests from years to years, fiom class to class, hence these tests may lack validity and reliability. Students may know the Tight answers from those who have Laken the samc test afore.

Finally, the last testing problem at [1aUl is that some of the tests may lack reliability because they are nol pre-tastod anywhere clse for the sack of confidentiality. Tronically, for the sack of “confidentiality” test designers are often informed to write test at short LIST OF FIGURES AND TABLES FIGURES Figure 1: Usefulness ‘igure 2: Role of Lnglish result to students’ learning Figure 3: Students’ attitude towards the existing, final achievement test for GE2 Figure 4: Students’ complete percentage of the existing teat Figure 5: Students’ attitude towards Gime allowance. Figure 6: Teachers’ opinion about time allowance TABLES ‘Table 1: Teachers’ attitude towards the Current final achievement test for GL2. Table 2: Students’ difficulties in doing the test _ ‘Table 3: Teachers’ favorite types of test items Table 4: Teachers’ opinion about the Lest maker Table $: Students’ favorite language skills Table 6: Students’ favorite types of test items notice, just some time before it is administered In such circumstances who can say for sure that the required standards, criteria will be met by the test writers.

On the ground of the problems alrsady wontioned, it is Chought that another achievement last, for the GE2 al Halt shoud be designed lo assure [he accuracy and justice for all students so that they can produce good backwash in the teachers’ teaching and give students satisfaction and encouragement in study. Therefore, the author choose the thesis “A suggestion on designing a final achievement test for General English 2 to non-English majors at Hanoi L ersity of Industry” with a hope to contribute a smail part in improving the quatily of testing and ¿ ssment of General English 2 al. Hanoi University of Industry. AIMS OF THE STUDY The study aims to report a rescareh, which cxamines the current (esting siluations and language tests at HaUI.

It puts high emphasis on analyzing the HaUI teachers” comments and perceptions of the present inglish test for pre-intermediate students and their suggestion iowards ils improving. The stady also focuses ou proposing an Achievernent English Test Construction for the pre-inlormediatc level al Hal] anda Sarnpte Test, as an iflustration, will bbe designed basing on the proposcd construction, In addition, some practical suggestions for the improvement of testing situations at Hal] will be recommended. ‘'he specific aims of this study are: * To investigate the HaUl teachers’ asscssment of the main shortcoming of the cxisting achievement tests for pre-intermediate students, concerning its contents, time allowance and its format, * To investigate the HaU! teachers’ suggestions towards improving testing situations and language tests at HaUl * To propose an Achicvcment English Test construction for pre-infermediate students at HaUl and a sample test as an example will be designed, basing on the proposed test construction. * Toctfer some practical suggestions for the improvement of testing, at HaUL.

SCOPE OF THE STUDY 1IL2. Pmđings 1IL2. SUMMARY CHAPTER IV: THE PROPOSED FINAL ACHIEVEMENT TEST FOR GE 2 TO NON-ENGLISH MAJORS AT HAUL TV. OBJECTIVES OF THE TEST 1V.

THE DETAILED CONSTRUCTION OF THE TEST IV. TIE SAMPLE TEST FOR GE2 1V.1, Administration of the sample test 1V. Marking and ‘est Result analysis PART C: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS 1. CONCLUSION 2, RECOMMENDATIONS RETERENCE APPENDICES notice, just some time before it is administered In such circumstances who can say for sure that the required standards, criteria will be met by the test writers.

On the ground of the problems alrsady wontioned, it is Chought that another achievement last, for the GE2 al Halt shoud be designed lo assure [he accuracy and justice for all students so that they can produce good backwash in the teachers’ teaching and give students satisfaction and encouragement in study.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ