Đồ án HCMUTE: Thiết kế chung cư B1 Trường Sa

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế chung cư b1 trường sa, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

123
11
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

1.1. MỞ ĐẦU: Hiện nay việc xây dựng Căn Hộ Cao Tầng tại khu đô thị mới Nam Thành Phố nhằm giải quyết áp lực về dân số ở trung tâm Thành Phố đồng thời hướng người dân đến môi trường sống tốt hơn, hoàn thiện hơn. Đó cũng là định hướng trong kế hoạch phát triển lâu dài của UBND Thành Phố. Vì vậy công tác thiết kế và xây dựng công trình Căn Hộ Cao Tầng B1 Trường Sa là điều cần phải cấp bách thực hiện.

1.2. KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH:

1.2.1. Vị trí và mặt bằng: Công trình Chung cư B1 Trường Sa tọa lạc ngay trung tâm Tp.HCM, nằm trên trục đường chính Trường Sa thuộc quận Bình Thạnh. Dự án được bao bọc bởi những đường giao thông chính như Xô Viết Nghệ Tĩnh, Điện Biên Phủ, gần kề Thảo Cầm Viên, bệnh viện, trường học, siêu thị, chợ. Mô tả khu đất : Công trình nằm ở vị trí được hưởng thụ tác động tốt của môi trường sinh thái , cảnh quan sông rạch của khu vực.

1.2.2. Đặc điểm kiến trúc: Công trình được thiết kế tận dụng tối đa về thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên. Mặt bằng các căn hộ điển hình trong công trình được bố trí sinh động, tiện dụng, hợp lí, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người Việt. Chung cư bao gồm khối tháp được liên kết bằng khối đế. Mỗi tầng trong khối tháp gồm 32 căn hộ được trang bị 2 thang máy (kích thước 2000x2600), đủ để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp. Bố trí không gian:. + Tầng trệt : Bao gồm các hạng mục như : cửa hàng , khu vực kĩ thuật : điện, máy bơm, rác… + Tầng 2 đến tầng 12 : Các căn hộ loại 2 phòng ngủ. + Sân thượng

1.2.3. Chức năng và quy mô: Tổng diện tích sử dụng là : 25,758.09m2

1.2.4. Các vật liệu xây dựng chính cho công trình: Hệ khung nhà, sàn, sê nô dùng bê tông mác 300, cốt thép Vách, cửa kiếng Sơn nước cho ngoại , nội thất Nền lát gạch Trần : trần BTCT và trần thạch cao Bậc cấp, cầu thang lát gạch (trừ thang thoát hiểm không lát gạch)

1.3. ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT THI CÔNG:

1.3.1. Hồ xây và tô Gạch phải được chứa tại kho bãi nhất định, hổng khỏi mặt đất và được giữ gìn tránh bị bể vỡ. Gạch phải nhúng trước khi xây. Tường xây phải thẳng, vuông góc và kết cấu chặt chẽ. Tường xây xong phải được chống đỡ nếu cần trong thời gian chờ tường kết dính chặt chẽ. Tránh rơi hồ xuống sàn đến mức tối thiểu. Nếu có rơi rớt, thu dọn ngay khi hồ còn ướt. Tất cả các trang thiết bị đặt ngầm phải được xây vào trong lúc xây tường. Đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm lắp đặt các trang thiết bị nói trên theo như vị trí đã định do các nhà thầu phụ chuyên môn cung cấp. Tránh đục tường sau khi xây xong để đặt trang thiết bị.

1.3.2. Đồ kim khí Tất cả các vật dụng bằng kim khí tốt nhất phải được gia công tại xưởng để đảm bảo cho chất lượng sản phẩm. Tất cả các cửa sắt, lỗ khoan, và bề mặt của các tấm sắt phải sắc cạnh, không có vẩy sắt hay bị cong vẹo, móp méo. Các đường ống phải tránh bị gẫy góc khi uốn.

1.3.3. Mái và hệ thống thoát nước mưa Bao gồm mái dốc kể cả hệ thống seno và đường ống nước thoát mưa. Mái phải được đảm bảo độ chống thấm ở tỉ lệ cao nhất.

1.3.4. Vữa, lát sàn Chuẩn bị các bề mặt có yêu cầu ốp, lát cho thích hợp với từng loại vật liệu yêu cầu. Cạo bỏ các phần của bề mặt có khả năng làm giảm độ bám dính của vật liệu ốp lát, bảo vệ cho bề mặt khỏi bị bụi bặm cho tới khi bắt đầu công việc. Khi lót sàn phải thật bằng phẳng ở các chân tường và góc tường, nếu cần phải tạo độ dốc thật đều về phía các lỗ thoát nước. Nếu không có yêu cầu về độ dốc phải lót cho thật thẳng. Vị trí của các lỗ thoát nước cho các phần kỹ thuật phải được xác định và các thiết bị có yêu cầu được chôn ngầm dưới lớp bề mặt ốp lát phải được xây vào trước khi khởi công.

1.3.5. Hoàn thiện mặt tường Chuẩn bị các bề mặt có yêu cầu ốp lát cho thích hợp với từng loại yêu cầu. Cạo bỏ các phần của bề mặt có khả năng làm giảm độ bám dính của vật liệu ốp lát Bảo vệ cho bề mặt nói trên khỏi bị bụi bặm cho tới khi bắt đầu công việc Tất cả các công việc ốp, lát sử dụng hồ phải được bảo dưỡng trong thời gian tối thiểu sáu ngày sau khi hoàn tất để đảm bảo sự kết dính và không cho ai làm việc trong khu vực đã được ốp lát trong thời gian nói trên nếu được.

1.3.6. Hoàn thiện phần trần nhà Trần phải được lắp đặt theo đúng yêu cầu trong hồ sơ thi công. Khi xây lắp trần phải lắp đặt luôn các trang thiết bị như đèn, miệng thổi hơi của máy lạnh và các thiết bị khác… Khi thi công phải phối hợp tổ chức lắp đặt các trang thiết bị trên, khung trần phải có khả năng chịu tải trọng cuả các trang thiết bị trên trần như hộp đèn, máng điện, ống hơi lạnh. Nếu cần phải kèm thêm móc cho những nơi chịu tải trọng của hộp đèn và các lỗ hổng khác. Trần phải được lắp đặt theo đúng yêu cầu trong hồ sơ thi công.

1.3.7. Kính Kính sau khi lắp xong phải được vững vàng không được lung lay. Kính phải được đặt đều lên phần mattit và không có khe hở để không khí có thể lọt qua được và không hư hỏng dưới ảnh hưởng của thời tiết.

1.3.8. Sơn Trước khi sơn phải chuẩn bị các bề mặt được sơn, và phải hoàn tất tất cả các công việc khác trong khu vực được sơn. Không được sơn lúc ẩm độ không khí cao hơn 85% hay nhiệt độ cao hơn 50 độ C

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN:

2.1.1. Cơ sở tính toán: Các tiêu chuẩn trong nước: - TCVN 2737 - 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCXD 229 - 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió. - TCVN 9386 - 2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. - TCVN 5574 - 2012: Kết cấu Bê tông và Bê tông toàn khối. - TCXDVN 198 - 1997: Nhà cao tầng -Thiết kế Bê tông Cốt thép toàn khối. - TCVN 9362 - 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. - TCVN 10304 - 2014: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng – Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật. - TCVN 9394 - 2012: Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu. Các tiêu chuẩn nước ngoài: - ACI - 318: Building Code Requirements for Reinforced Concrete Cùng với đó là các sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả.

2.1.2. Nguyên tắc cơ bản: Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu. Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng. Khi tính toán thiết kế kết cấu bêtông cốt thép cần phải thỏa mãn những...

2.2. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH:

2.2.1. Hệ kết cấu theo phương đứng:

2.2.2. Hệ kết cấu theo phương ngang:

2.2.3. Giải pháp nền móng:

2.3. CHỌN LỰA VẬT LIỆU:

2.3.1. Vật liệu khác:

2.4. Lớp Bê tông bảo vệ:

2.5. SƠ BỘ TIẾT DIỆN:

2.5.1. Sơ bộ tiết diện sàn:

2.5.2. Sơ bộ tiết diện dầm:

2.5.3. Sơ bộ tiết diện cột:

2.5.4. Sơ bộ tiết diện cột:

2.6. BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU:

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:

3.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN:

3.3. PHÂN TÍCH NỘI LỰC:

3.4. TÍNH THÉP CHO SÀN:

3.5. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN:

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.1. MẶT BẰNG ĐỊNH VỊ CẦU THANG:

4.2. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẦU THANG:

4.3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG:

4.3.1. Tổng tải trọng:

4.4. SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC:

4.5. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP:

5. THIẾT KẾ HỆ KHUNG

5.1. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG:

5.1.1. Tính toán tải gió:

5.1.2. Tính toán tải động đất:

5.2. TỔ HỢP TẢI TRỌNG:

5.3. TÍNH THÉP DẦM, CỘT,:

5.3.1. Tính thép dầm tầng điển hình:

5.3.1.1. Tính thép dọc:
5.3.1.2. Tính thép ngang:

5.3.2. Tính thép cột

5.3.2.1. Tính cốt thép dọc:
5.3.2.2. Tính cốt thép ngang:

6. THIẾT KẾ MÓNG

6.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH:

6.2. PHƯƠNG ÁN CỌC VUÔNG ĐÚC SẴN:

6.2.1. Chọn chiều sâu chôn đài:

6.2.2. Chọn kích thước cọc:

6.3. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC:

6.3.1. Theo vật liệu làm cọc:

6.3.2. Theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền:

6.3.3. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền:

6.3.4. Theo thí nghiệm SPT:

6.4. THIẾT KẾ MÓNG M1:

6.4.1. Phản lực chân cột:

6.4.2. Xác định số lương cọc và bố trí:

6.4.3. Kiểm tra ổn định nền và tính lún cho móng:

6.4.4. Kiểm tra xuyên thủng:

6.4.5. Tính toán đài cọc:

6.5. THIẾT KẾ MÓNG M2:

6.5.1. Phản lực chân cột:

6.5.2. Xác định số lượng cọc và bố trí:

6.5.3. Kiểm tra ổn định nền và tính lún cho móng:

6.5.4. Kiểm tra xuyên thủng:

6.5.5. Tính toán đài cọc:

6.6. THIẾT KẾ MÓNG M3:

6.6.1. Phản lực chân cột:

6.6.2. Xác định số lượng cọc và bố trí:

6.6.3. Kiểm tra ổn định nền và tính lún cho móng:

6.6.4. Tính toán đài cọc:

7. CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ MÓNG CẦN TRỤC THÁP

7.1. THÔNG SỐ KĨ THUẬT:

7.2. VỊ TRÍ ĐẶT CẦN TRỤC THÁP:

7.3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦN TRỤC THÁP:

7.3.1. Tải trọng bản thân:

7.3.2. Tải trọng của vật nâng:

7.3.3. Lực quán tính do phanh xe con:

7.3.4. Lực tiếp tuyến khi quay cần:

7.3.5. Tải trọng gió theo TCVN 4244 - 2005:

7.3.6. Các trường hợp tải tại đỉnh cần trục:

7.4. THIẾT KẾ MÓNG CHO CẦN TRỤC THÁP (M4):

7.4.1. Phản lực chân tháp:

7.4.2. Xác định số lượng cọc và bố trí:

7.4.3. Kiểm tra ổn định nền và tính lún cho móng:

7.4.4. Tính toán đài cọc:

7.5. TÍNH TOÁN BU-LÔNG NEO CHÂN CẦN TRỤC THÁP:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu Đồ án Thiết kế Chung cư B1 Trường Sa HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế chung cư B1 Trường Sa của sinh viên Nguyễn Thanh Sơn, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE), tập trung vào thiết kế kiến trúc chung cưthiết kế nội thất chung cư. Đồ án đề cập đến các khía cạnh quan trọng của thiết kế chung cư hiện đạithiết kế chung cư cao cấp, bao gồm quy trình thiết kế chung cư, giải pháp thiết kế chung cư, và xu hướng thiết kế chung cư. Đồ án được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế chung cư và sử dụng các phần mềm thiết kế kiến trúc như AutoCAD kiến trúc, SketchUp kiến trúc, 3ds Max kiến trúc, và Lumion kiến trúc để tạo ra mô hình chung cư 3Drendering chung cư. Đồ án tốt nghiệp kiến trúc này cũng phân tích chi phí xây dựng chung cư và các yếu tố liên quan như an toàn phòng cháy chữa cháy chung cưtiện ích chung cư.

1.1. Tổng quan về Chung cư B1 Trường Sa

Chung cư B1 Trường Sa nằm ở vị trí thuận lợi tại trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, trên trục đường Trường Sa, Quận Bình Thạnh. Vị trí này gần các tuyến giao thông chính như Điện Biên Phủ, Xô Viết Nghệ Tĩnh, và các tiện ích công cộng như trường học, bệnh viện, chợ, siêu thị. Chung cư B1 Trường Sa có quy mô 12 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng 24.550m², bao gồm 1.912m² diện tích tầng trệt và 22.638m² diện tích căn hộ (tầng 2-12). Tổng số căn hộ là 352 căn. Thiết kế chú trọng đến việc tận dụng ánh sáng và thông gió tự nhiên. Mặt bằng căn hộ được bố trí hợp lý, tiện dụng, phù hợp với lối sống của người Việt Nam. Đây là một dự án chung cư điển hình thể hiện sự kết hợp giữa yếu tố hiện đại và tính tiện nghi.

1.2. Phương pháp luận và công cụ sử dụng

Đồ án áp dụng quy trình thiết kế bài bản, bao gồm các giai đoạn từ khái quát ý tưởng đến thiết kế chi tiết. Giải pháp thiết kế được lựa chọn dựa trên nghiên cứu kỹ lưỡng về điều kiện địa chất, khí hậu, và nhu cầu sử dụng. Các phần mềm thiết kế chuyên nghiệp như AutoCAD kiến trúc, SketchUp kiến trúc, 3ds Max kiến trúcLumion kiến trúc được sử dụng để tạo ra bản vẽ kỹ thuật, mô hình 3D chung cư, và hình ảnh render chất lượng cao. Việc sử dụng các phần mềm này giúp minh họa rõ ràng thiết kế, hỗ trợ quá trình trình bày và thuyết minh đồ án. Bản vẽ thiết kế chung cư chi tiết bao gồm bản vẽ kiến trúc, kết cấu, và hệ thống kỹ thuật. Mô hình 3Drendering cho phép trực quan hóa không gian sống, giúp đánh giá tổng quan và hiệu quả thiết kế.

II. Phân tích nội dung đồ án

Đồ án được chia thành 7 chương, trình bày toàn diện các khía cạnh của thiết kế chung cư. Chương 1 giới thiệu tổng quan kiến trúc, vị trí, quy mô và chức năng công trình. Chương 2 trình bày tổng quan về kết cấu, nguyên tắc tính toán, phương án kết cấu và lựa chọn vật liệu. Các chương tiếp theo (3-6) chi tiết hóa thiết kế sàn, cầu thang, hệ khung, và móng. Chương 7 là phần bổ sung về thiết kế móng cần trục tháp. Bản vẽ thiết kế chung cưmô hình 3D chung cư là phần quan trọng, minh họa trực quan cho các nội dung được trình bày. Vật liệu xây dựng chung cư được lựa chọn kỹ lưỡng, đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ.

2.1. Phân tích kiến trúc

Phần kiến trúc tập trung vào thiết kế kiến trúc nhà ở, đặc biệt là thiết kế nhà ở cao tầng. Đồ án thể hiện sự quan tâm đến việc tối ưu hóa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tạo ra không gian sống thoải mái và tiện nghi. Thiết kế nội thất nhà ở cũng được xem xét, đảm bảo sự hài hòa giữa công năng và thẩm mỹ. Bản vẽ thiết kế thể hiện sự tỉ mỉ trong việc bố trí không gian, đáp ứng nhu cầu sử dụng của các căn hộ. Việc sử dụng mô hình 3D chung cư giúp trực quan hóa không gian sống, hỗ trợ quá trình đánh giá và lựa chọn thiết kế tối ưu. Bản vẽ phối cảnh chung cư thể hiện sự hiện đại và sang trọng, phản ánh xu hướng thiết kế chung cư cao cấp.

2.2. Phân tích kết cấu

Phần kết cấu đề cập đến các khía cạnh kỹ thuật quan trọng, đảm bảo sự an toàn và bền vững của công trình. Hệ kết cấu được lựa chọn phù hợp với quy mô và đặc điểm của công trình. Đồ án trình bày chi tiết về tính toán tải trọng, phân tích nội lực, và thiết kế chi tiết các bộ phận kết cấu như sàn, dầm, cột, và móng. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế đảm bảo sự an toàn và chất lượng công trình. Giải pháp nền móng được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa chất, đảm bảo sự ổn định của công trình. Phần này thể hiện kiến thức chuyên môn sâu rộng về kiến trúc nhà ởkết cấu nhà ở.

III. Đánh giá và ứng dụng

Đồ án Thiết kế chung cư B1 Trường Sa là một công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao. Mô hình 3D chung cưbản vẽ thiết kế có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án tương tự. Giải pháp thiết kế được đề xuất trong đồ án có thể được áp dụng để cải thiện chất lượng thiết kế và xây dựng chung cư. Các kết quả nghiên cứu về chi phí xây dựng chung cư và các yếu tố ảnh hưởng đến nó có giá trị tham khảo cho các nhà đầu tư. Đồ án cũng đóng góp vào việc nâng cao kiến thức và kỹ năng thiết kế chung cư cho sinh viên ngành kiến trúc.

3.1. Giá trị học thuật

Đồ án thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về thiết kế kiến trúc chung cư, thiết kế nội thất chung cư, và các yếu tố kỹ thuật liên quan. Việc sử dụng các phần mềm chuyên nghiệp cho thấy khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế. Bản vẽ kỹ thuật được trình bày rõ ràng, khoa học. Đồ án đóng góp vào kho tàng kiến thức về thiết kế nhà ở cao tầng và có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo. Đồ án tốt nghiệp HCMUTE này có giá trị học thuật đáng kể.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các giải pháp thiết kế được đề xuất trong đồ án có thể được áp dụng trực tiếp vào các dự án xây dựng chung cư thực tế. Bản vẽ thiết kếmô hình 3D có thể được sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng. Phân tích chi phí và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí có giá trị tham khảo cho các nhà đầu tư. Đồ án cung cấp những kinh nghiệm quý báu cho các kiến trúc sư và kỹ sư trong quá trình thiết kế và xây dựng chung cư. Việc nghiên cứu về an toàn phòng cháy chữa cháy chung cưtiện ích chung cư góp phần nâng cao chất lượng sống của cư dân.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: Hiện nay việc xây dựng Căn Hộ Cao Tầng tại khu đô thị mới Nam Thành Phố nhằm giải quyết áp lực về dân số ở trung tâm Thành Phố đồng thời hướng người dân đến môi trường sống tốt hơn, hoàn thiện hơn. Đó cũng là định hướng trong kế hoạch phát triển lâu dài của UBND Thành Phố. Vì vậy công tác thiết kế và xây dựng công trình Căn Hộ Cao Tầng B1 Trường Sa là điều cần phải cấp bách thực hiện.2 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH: 1.1 Vị trí và mặt bằng: Công trình Chung cư B1 Trường Sa tọa lạc ngay trung tâm Tp.HCM, nằm trên trục đường chính Trường Sa thuộc quận Bình Thạnh. Dự án được bao bọc bởi những đường giao thông chính như Xô Viết Nghệ Tĩnh, Điện Biên Phủ, gần kề Thảo Cầm Viên, bệnh viện, trường học, siêu thị, chợ.

Mô tả khu đất : Công trình nằm ở vị trí được hưởng thụ tác động tốt của môi trường sinh thái , cảnh quan sông rạch của khu vực. 1 do an Hình 1.1: Mặt bằng tầng điển hình 1.2 Đặc điểm kiến trúc: Công trình được thiết kế tận dụng tối đa về thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên. Mặt bằng các căn hộ điển hình trong công trình được bố trí sinh động, tiện dụng, hợp lí, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người Việt. Chung cư bao gồm khối tháp được liên kết bằng khối đế.

Mỗi tầng trong khối tháp gồm 32 căn hộ được trang bị 2 thang máy (kích thước 2000x2600), đủ để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp. Bố trí không gian:. + Tầng trệt : Bao gồm các hạng mục như : cửa hàng , khu vực kĩ thuật : điện, máy bơm, rác… + Tầng 2 đến tầng 12 : Các căn hộ loại 2 phòng ngủ. + Sân thượng 2 do an 1.3 Chức năng và quy mô: Tổng diện tích sử dụng là : 25,758.09m2  Tầng trệt: - Đậu xe : 319.20 m2 - Phòng tiện ích : 455.06 m2 ----------------------- Cộng : 1,9120 m2  Tầng2, 3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 : - Các căn hộ : 1,317.52 m2 - Khu vực kĩ thuật : 283.84 m2 Tổng diện tích sàn xây dựng : 22,638.09m2 Các vật liệu xây dựng chính cho công trình: Hệ khung nhà, sàn, sê nô dùng bê tông mác 300, cốt thép Vách, cửa kiếng Sơn nước cho ngoại , nội thất Nền lát gạch Trần : trần BTCT và trần thạch cao Bậc cấp, cầu thang lát gạch (trừ thang thoát hiểm không lát gạch) 1.3 ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT THI CÔNG: 1.1 Hồ xây và tô Gạch phải được chứa tại kho bãi nhất định, hổng khỏi mặt đất và được giữ gìn tránh bị bể vỡ.

Gạch phải nhúng trước khi xây. Tường xây phải thẳng, vuông góc và kết cấu chặt chẽ. Tường xây xong phải được chống đỡ nếu cần trong thời gian chờ tường kết dính chặt chẽ. Tránh rơi hồ xuống sàn đến mức tối thiểu.

Nếu có rơi rớt, thu dọn ngay khi hồ còn ướt. Tất cả các trang thiết bị đặt ngầm phải được xây vào trong lúc xây tường. Đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm lắp đặt các trang thiết bị nói trên theo như vị trí đã định do các nhà thầu phụ chuyên môn cung cấp. Tránh đục tường sau khi xây xong để đặt trang thiết bị.

3 do an Tường nếu sơn phải được tô thật thẳng không có dấu bay hay nhấp mô. Phải kiểm tra thường xuyên để bảo đảm yêu cầu về chất lượng .2 Đồ kim khí Tất cả các vật dụng bằng kim khí tốt nhất phải được gia công tại xưởng để đảm bảo cho chất lượng sản phẩm. Tất cả các cửa sắt, lỗ khoan, và bề mặt của các tấm sắt phải sắc cạnh, không có vẩy sắt hay bị cong vẹo, móp méo. Các đường ống phải tránh bị gẫy góc khi uốn.3 Mái và hệ thống thoát nước mưa Bao gồm mái dốc kể cả hệ thống seno và đường ống nước thoát mưa.

Mái phải được đảm bảo độ chống thấm ở tỉ lệ cao nhất.4 Vữa, lát sàn Chuẩn bị các bề mặt có yêu cầu ốp, lát cho thích hợp với từng loại vật liệu yêu cầu. Cạo bỏ các phần của bề mặt có khả năng làm giảm độ bám dính của vật liệu ốp lát, bảo vệ cho bề mặt khỏi bị bụi bặm cho tới khi bắt đầu công việc. Khi lót sàn phải thật bằng phẳng ở các chân tường và góc tường, nếu cần phải tạo độ dốc thật đều về phía các lỗ thoát nước. Nếu không có yêu cầu về độ dốc phải lót cho thật thẳng.

Vị trí của các lỗ thoát nước cho các phần kỹ thuật phải được xác định và các thiết bị có yêu cầu được chôn ngầm dưới lớp bề mặt ốp lát phải được xây vào trước khi khởi công.5 Hoàn thiện mặt tường Chuẩn bị các bề mặt có yêu cầu ốp lát cho thích hợp với từng loại yêu cầu. Cạo bỏ các phần của bề mặt có khả năng làm giảm độ bám dính của vật liệu ốp lát Bảo vệ cho bề mặt nói trên khỏi bị bụi bặm cho tới khi bắt đầu công việc Tất cả các công việc ốp, lát sử dụng hồ phải được bảo dưỡng trong thời gian tối thiểu sáu ngày sau khi hoàn tất để đảm bảo sự kết dính và không cho ai làm việc trong khu vực đã được ốp lát trong thời gian nói trên nếu được.6 Hoàn thiện phần trần nhà Trần phải được lắp đặt theo đúng yêu cầu trong hồ sơ thi công. Khi xây lắp trần phải lắp đặt luôn các trang thiết bị như đèn, miệng thổi hơi của máy lạnh và các thiết bị khác… Khi thi công phải phối hợp tổ chức lắp đặt các trang thiết bị trên, khung trần phải có khả năng chịu tải trọng cuả các trang thiết bị trên trần như hộp đèn, máng điện, ống hơi lạnh. Nếu cần phải kèm thêm móc cho những nơi chịu tải trọng của hộp đèn và các lỗ hổng khác.

Trần phải được lắp đặt theo đúng yêu cầu trong hồ sơ thi công.7 Kính Kính sau khi lắp xong phải được vững vàng không được lung lay. Kính phải được đặt đều lên phần mattit và không có khe hở để không khí có thể lọt qua được và không hư hỏng dưới ảnh hưởng của thời tiết. 4 do an Kính phải trong không bị mẻ hay trầy và sau khi lắp xong phải được đánh dấu bằng vôi. Trước khi nghiệm thu phải được chùi rửa cho thật sạch không còn dấu hồ, sơn hay bụi.8 Sơn Trước khi sơn phải chuẩn bị các bề mặt được sơn, và phải hoàn tất tất cả các công việc khác trong khu vực được sơn.

Không được sơn lúc ẩm độ không khí cao hơn 85% hay nhiệt độ cao hơn 50 độ C Trước khi sơn phải trải khăn hay giấy lót, dùng băng keo hay giấy dán tất cả các bề mặt không sơn để tránh bị dính sơn. Tháo gỡ các nắp che mạch điện và gắn lại sau khi sơn. Trong khi sơn nếu thấy sơn rơi rớt thì phải chùi ngay lập tức, và làm sạch ngay bề mặt bị dính sơn, không được để lâu. Khi sơn phải đảm bảo ánh sáng cho khu vực sơn tương ứng với mức độ ánh sáng sẽ được trang bị cho khu vực nói trên.

Khi sơn phải đảm bảo thông thoáng cho khu vực sơn theo đúng yêu cầu về luật bảo hộ lao động. Pha sơn theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất và không được phép quậy hay pha sơn trong khu vực sơn mà phải pha tại một nơi nhất định. 5 do an CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN: 2.1 Cơ sở tính toán: Các tiêu chuẩn trong nước: - TCVN 2737 - 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCXD 229 - 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió.

- TCVN 9386 - 2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. - TCVN 5574 - 2012: Kết cấu Bê tông và Bê tông toàn khối. - TCXDVN 198 - 1997: Nhà cao tầng -Thiết kế Bê tông Cốt thép toàn khối. - TCVN 9362 - 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.

- TCVN 10304 - 2014: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng – Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật. - TCVN 9394 - 2012: Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu. Các tiêu chuẩn nước ngoài: - ACI - 318: Building Code Requirements for Reinforced Concrete Cùng với đó là các sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả.2 Nguyên tắc cơ bản: Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu.

Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng. Khi tính toán thiết kế kết cấu bêtông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai trạng thái giới hạn:  Theo trạng thái giới hạn thứ nhất: Nhằm bảo đảm khả năng chịu lực kết cấu: + Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động. + Không bị mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí. + Không bị phá hoại vì kết cấu bị mỏi.

+ Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường.  Theo trạng thái giới hạn thứ hai: Nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường của kết cấu: + Khe nứt không rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt. + Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động.3 Các giả thuyết tính toán: Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó. 6 do an Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau.

Các cột đều được ngàm ở chân cột ngay mặt đài móng. Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽ truyền vào công trình dưới dạng lực phân bố trên các sàn và sàn truyền các lực này sang hệ cột, vách.2 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH: 2.1 Hệ kết cấu theo phương đứng: Hệ kết cấu theo phương đứng có vai trò quan trọng đối với nhà nhiều tầng vì: - Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và nền đất. - Chịu tải trọng ngang của gió và động đất. - Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình.

 Căn cứ vào quy mô công trình, sử dụng hệ chịu lực khung (với quan niệm khung chịu tải trọng đứng làm tăng độ cứng công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế chung cư B1 Trường Sa - Đồ án HCMUTE" trình bày một cái nhìn tổng quan về dự án thiết kế chung cư B1 tại Trường Sa, nhấn mạnh các yếu tố quan trọng trong quy hoạch và thiết kế kiến trúc. Bài viết không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc và tính năng của công trình mà còn phân tích các lợi ích mà dự án mang lại cho cư dân, như không gian sống tiện nghi và bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức thiết kế có thể cải thiện chất lượng cuộc sống và môi trường sống.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về quy hoạch và sử dụng đất, hãy tham khảo bài viết "Luận văn đánh giá quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2015 trên địa bàn phường hà trung thành phố hạ long tỉnh quảng ninh", nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về quy hoạch đất đai trong các giai đoạn khác nhau. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp nền móng hợp lý cho công trình nhà từ 3 đến 6 tầng trên nền đất yếu ở quận 2tp hcm" sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các giải pháp kỹ thuật trong xây dựng nhà ở. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất tại quận 9 thành phố hồ chí minh" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của đô thị hóa đến quy hoạch và quản lý đất đai. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực quy hoạch và xây dựng.