Thiết kế chủ đề giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

Khám phá thiết kế chủ đề giáo dục STEM giúp phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng cho học sinh trong dạy học phân bón hóa học.

Trường đại học

Trường Trung Học Phổ Thông Anh Sơn

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu

2020 - 2021

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Những đóng góp của đề tài

PHẦN II: NỘI DUNG

2.1. A. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1. Khái niệm năng lực

2.1.2. Cấu trúc của năng lực

2.1.3. Các năng lực chuyên biệt cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học Hóa học

2.1.3.1. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
2.1.3.2. Năng lực tính toán
2.1.3.3. Năng lực thực hành hóa học
2.1.3.4. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
2.1.3.5. Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

2.1.4. Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học

2.1.4.1. Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức
2.1.4.2. Các thành tố của năng lực vận dụng kiến thức
2.1.4.3. Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức
2.1.4.4. Một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

2.1.5. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

2.1.5.1. Khái niệm
2.1.5.2. Đặc điểm dạy học định hướng phát triển năng lực

2.1.6. Giáo dục STEM

2.1.6.1. Khái niệm STEM
2.1.6.2. Mục tiêu của giáo dục STEM
2.1.6.3. Đặc điểm của giáo dục STEM
2.1.6.4. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM
2.1.6.5. Mối liên hệ tương tác giữa các lĩnh vực trong giáo dục STEM
2.1.6.6. Định hướng giáo dục STEM trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

2.1.7. Khảo sát thực trạng giáo dục STEM ở một số trường THPT huyện Anh Sơn

2.1.7.1. Mục đích khảo sát
2.1.7.2. Đối tượng khảo sát
2.1.7.3. Nội dung khảo sát

2.1.8. Thiết kế chủ đề giáo dục STEM

2.1.8.1. Nguyên tắc thiết kế
2.1.8.2. Cơ sở thiết kế
2.1.8.3. Quy trình thiết kế

2.2. B. THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC STEM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CHO HỌC SINH KHI DẠY HỌC BÀI ‘‘PHÂN BÓN HÓA HỌC’’ – HÓA HỌC 11 BAN CƠ BẢN

2.2.1. Lí do chọn chủ đề

2.2.2. Mục tiêu chủ đề

2.2.3. Kiến thức, kĩ năng

2.2.4. Phát triển phẩm chất

2.2.5. Phát triển năng lực

2.2.6. Kiến thức STEM trong chủ đề

2.2.7. Nguyên liệu để thực hiện

2.2.8. Thiết kế nhiệm vụ học tập

2.2.9. Câu hỏi định hướng hoạt động học tập

2.2.10. Kế hoạch thực hiện chủ đề

2.2.11. Tổ chức các hoạt động dạy học thiết kế sản phẩm

2.3. C. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

PHẦN III. Đóng góp của đề tài

3.1. Hướng dẫn áp dụng đề tài

3.2. Kiến nghị, đề xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giáo dục STEM và Phát triển Kỹ năng Học sinh

Phần này tập trung vào giáo dục STEM như một phương pháp hiệu quả để phát triển kỹ năng cho học sinh. Nội dung khảo sát thực trạng giáo dục STEM ở một số trường THPT cho thấy sự cần thiết của việc thiết kế chủ đề học tập tích hợp. Giáo dục STEM, với sự kết hợp của khoa học, công nghệ, kỹ thuật, và toán học, tạo điều kiện cho học sinh phát triển kỹ năng STEM, bao gồm cả kỹ năng thế kỷ 21 như giải quyết vấn đề, suy nghĩ phản biện, và làm việc nhóm. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuyển đổi từ việc truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực học sinh, để học sinh có thể vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Một trong những mục tiêu của giáo dục STEM là kích thích sáng tạo và sự hứng thú học tập của học sinh.

1.1. Khái niệm và Đặc điểm Giáo dục STEM

Định nghĩa giáo dục STEM như sự tích hợp của Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật), và Mathematics (Toán học) được làm rõ. Đặc điểm của giáo dục STEM nhấn mạnh vào việc học thông qua thực hành, trải nghiệm, và giải quyết vấn đề thực tiễn. Giáo dục STEM không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn tập trung vào phát triển kỹ năng vận dụng kiến thứckỹ năng giải quyết vấn đề. Mục tiêu của giáo dục STEM hướng đến việc trang bị cho học sinh những kỹ năng thế kỷ 21, bao gồm tư duy phản biện, làm việc nhóm, và sáng tạo. Tài liệu cũng đề cập đến xu hướng giáo dục STEMtầm quan trọng của giáo dục STEM trong việc đáp ứng nhu cầu nhân lực của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Việc đánh giá học sinh STEM cũng được đề cập, nhấn mạnh việc đánh giá quá trình và sản phẩm hơn là chỉ đánh giá kết quả cuối cùng. Mối liên hệ tương tác giữa các lĩnh vực trong giáo dục STEM được xem là yếu tố then chốt để tạo ra sự hiểu biết toàn diện.

1.2. Vai trò của Giáo dục STEM trong Phát triển Năng lực

Tài liệu phân tích vai trò của giáo dục STEM trong việc phát triển năng lực học sinh, nhấn mạnh sự cần thiết của việc chuyển đổi từ phương pháp dạy học truyền thống sang phương pháp dạy học tích hợp, trải nghiệm. Năng lực vận dụng kiến thứcnăng lực giải quyết vấn đề được xem là hai năng lực cốt lõi cần được phát triển. Giáo dục STEM tạo điều kiện cho học sinh học tập dựa trên dự án, tích cực tham gia vào các hoạt động STEM, và phát triển khả năng sáng tạo. Việc thiết kế bài học STEM cần tuân thủ các nguyên tắc thiết kế để đảm bảo hiệu quả. Phương pháp dạy học tích hợp được đề cập như một cách tiếp cận phù hợp. Nguồn học liệu STEM chất lượng cao và ứng dụng giáo dục STEM cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Công nghệ giáo dục cũng được xem xét để hỗ trợ việc triển khai giáo dục STEM hiệu quả hơn.

II. Thiết kế Chủ đề Giáo dục STEM

Phần này tập trung vào thiết kế chủ đề giáo dục STEM cụ thể, áp dụng vào bài học “Phân bón hóa học” – Hóa học 11. Thiết kế bài học STEM này nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thứckỹ năng của học sinh. Chủ đề STEM được thiết kế dựa trên các nguyên tắc thiết kế, bao gồm xác định rõ mục tiêu chủ đề, kiến thức, kỹ năng, và phẩm chất cần đạt được. Hoạt động STEM được thiết kế để khuyến khích học sinh chủ động, tích cực, và sáng tạo trong quá trình học tập. Thiết kế nhiệm vụ học tập được xây dựng để hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Giáo án STEM được thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm của giáo dục STEM, tập trung vào trải nghiệm thực hành và giải quyết vấn đề.

2.1. Quá trình Thiết kế và Triển khai Chủ đề

Quy trình thiết kế chủ đề giáo dục STEM được trình bày chi tiết, từ việc xác định mục tiêu đến việc đánh giá kết quả. Cơ sở thiết kế được dựa trên lý thuyết về phát triển năng lựcgiáo dục STEM. Nguyên tắc thiết kế nhấn mạnh tính thực tiễn, sự tích hợp liên môn, và sự chủ động của học sinh. Kế hoạch thực hiện chủ đề bao gồm các hoạt động dạy học cụ thể, phương pháp tổ chức, và các nguồn học liệu STEM được sử dụng. Trò chơi STEM và các dự án STEM có thể được tích hợp để tăng cường sự hấp dẫn và hứng thú của học sinh. Phần mềm giáo dục STEM và các tài liệu giáo dục STEM phù hợp có thể được sử dụng để hỗ trợ quá trình học tập.

2.2. Đánh giá Hiệu quả của Chủ đề Giáo dục STEM

Phần này trình bày về việc đánh giá hiệu quả của chủ đề giáo dục STEM đã được thiết kế. Tiêu chí đánh giá STEM được sử dụng để đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu chủ đề. Phương pháp đánh giá bao gồm cả đánh giá quá trình và đánh giá sản phẩm. Kết quả đánh giá được phân tích để đánh giá hiệu quả của việc áp dụng giáo dục STEM trong việc phát triển kỹ năng học sinh. Dữ liệu đánh giá được thu thập thông qua các bài tập, bài kiểm tra, và ý kiến của học sinh và giáo viên. Mô hình giáo dục STEM được sử dụng trong đề tài được đánh giá về tính khả thi và hiệu quả thực tiễn. Giải pháp cho giáo dục STEM được đề xuất dựa trên kết quả đánh giá.

31/01/2025
Skkn thiết kế chủ đề giáo dục stem nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng cho học sinh khi dạy học bài phân bón hóa học

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Trong Nghị quyết số 29 Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khoá XI) xác định nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo với các định hướng như sau: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực; chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện những định hướng nêu trên, các trường THPT đã và đang từng bước đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực người học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Đồng thời, trước xu hướng phát triển của cuộc cách mạng 4.0, ngày 4/7/2017 thủ tướng chính phủ đã ban hành chỉ thị số 16/CT-TTg về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

Thủ tướng đã đặt ra giải pháp cho ngành giáo dục như sau: thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp cận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông… nhằm tạo ra nguồn lao động đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 đưa Việt Nam trở thành quốc gia Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng. Với tinh thần học hỏi, mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học, mong muốn giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực, biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn đồng thời giúp học sinh hứng thú trong vấn đề nghiên cứu khoa học, tôi đã chọn đề tài ‘‘Thiết kế chủ đề giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng cho học sinh khi dạy học bài ‘‘ Phân bón hóa học’’ – Hóa học 11CB’’ với mục đích chuyển hóa kiến thức, kỹ năng, thái độ thành năng lực và hơn hết là truyền cảm hứng học tập, phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tiễn trong cuộc sống. Với đề tài này, tôi mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy, học cho học sinh THPT và đó cũng là cách thể hiện nhận thức của tôi về vấn đề đổi mới giáo dục. Mục đích nghiên cứu Thiết kế chủ đề giáo dục STEM trong dạy học bài ‘‘ Phân bón hóa học’’ – Hóa học 11CB nhằm nâng cao sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn của người học góp phần thực hiện có hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học.

Phát huy tính tích 4 skkn cực, chủ động, phát triển phẩm chất và năng lực của người học, đồng thời hạn chế sự áp đặt, truyền thụ kiến thức một chiều của người dạy. Nghiên cứu phương pháp tổ chức, hỗ trợ người học tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, phát triển những năng lực chuyên biệt của bộ môn. Nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, đề tài xác định nhiệm vụ đi sâu nghiên cứu làm rõ: - Dạy học theo định hướng phát triển năng lực. - Dạy học STEM - Thiết kế chủ đề giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng cho học sinh khi dạy học bài ‘‘ Phân bón hóa học’’ – Hóa học 11CB - Tiến hành thực nghiệm, thử nghiệm tại đơn vị công tác và các đơn vị khác.

- Khảo nghiệm kết quả thử nghiệm của đề tài thông qua lấy ý kiến của các đồng nghiệp và học sinh. Phạm vi nghiên cứu - Áp dụng đối với học sinh khối 11– ban cơ bản tại đơn vị công tác, trong năm học 2020 - 2021. - Thiết kế chủ đề giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng cho học sinh khi dạy học bài ‘‘Phân bón hóa học’’ – Hóa học 11CB 5. Phương pháp nghiên cứu Trong đề tài này, tôi tiến hành các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp chuyên gia; phương pháp quan sát; phương pháp thực nghiệm sư phạm; phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động (thông qua các bài tập, bài kiểm tra của học sinh); phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp thống kê.

Những đóng góp của đề tài Đề tài góp phần định hướng dạy học một số chủ đề Hóa học Vô cơ THPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiếp cận với giáo dục STEM. Đề tài áp dụng dạy học theo định hướng thực tiễn, góp phần kích thích hứng thú học tập môn hóa học của học sinh, đưa môn hóa học trở về với thực tiễn đời sống, giúp học sinh có được những trải nghiệm có ý nghĩa. Đề tài đã hình thành và phát triển các năng lực toàn diện, vận dụng linh hoạt kiến thức đã học vào thực tiễn lao động sản xuất tại địa phương, từ đó, hình thành kỹ năng sống, rèn luyện và nâng cao các năng lực (nhất là năng lực giải quyết vấn đề và năng lực nghiên cứu khoa học) và phát triển các phẩm chất cần thiết hiện nay. 5 skkn 6 skkn PHẦN II: NỘI DUNG A.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Khái niệm năng lực - “Năng lực là một thuộc tính tích hợp nhân cách, tổ hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp”. - “Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ. phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em”.

Như vậy, có thể nhìn nhận một cách tổng quát, năng lực luôn gắn với khả năng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ở hiểu. Hành động “làm” ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ để đạt được kết quả. Cấu trúc của năng lực - Về bản chất: NL là khả năng của chủ thể kết hợp linh hoạt và có tổ chức hợp lí các kiến thức kĩ năng với thái độ, động cơ nhằm đáp ứng yêu cầu phức tạp của một hoạt động đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả tốt nhất trong tình huống nhất định. - Về mặt biểu hiện: NL biểu hiện bằng sự biết sử dụng các kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị động cơ trong một tình huống có thực chứ không phải là sự tiếp thu tri thức rời rạc, tách rời tình huống thực, tức là thể hiện trong hành vi, hành động và sản phẩm,… có thể quan sát được, đo đạc được.

- Về thành phần: NL được cấu thành bởi các thành tố kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị, tình cảm và động cơ cá nhân, tư chất. Các năng lực chuyên biệt cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học Hóa học a. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học: Học sinh nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc phân tử các chất, liên kết hóa học…) - Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học: Viết và biểu diễn đúng CTHH của các hợp chất vô cơ và hữu cơ, các dạng công thức (CTPT, CTCT…), đồng đẳng, đồng phân…. 7 skkn - Năng lực sử dụng danh pháp hóa học: Hiểu và rút ra được các quy tắc đọc tên và đọc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ.

Trình bày được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng. Vận dụng ngôn ngữ hóa học trong các tình huống mới. Năng lực tính toán - Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng: Vận dụng được thành thạo phương pháp bảo toàn (BTKL, BTĐT, bảo toàn electron. trong việc tính toán giải các bài toán hóa học.

- Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng: Xác định mối tương quan giữa các chất hóa học tham gia vào phản ứng với các thuật toán để giải được với các dạng bài toán hóa học đơn giản c. Năng lực thực hành hóa học - Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn - NL quan sát, mô tả , giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận. - NL xử lý thông tin liên quan đến thí nghiệm d. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học - Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học; Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học; - Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học; - Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện.

- Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản - Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV - Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó. - Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất. Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống - Có năng lực hệ thống hóa kiến thức. - Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn.

- Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn để các lĩnh vực khác nhau. - Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế chủ đề giáo dục STEM để phát triển kỹ năng cho học sinh" tập trung vào việc áp dụng phương pháp giáo dục STEM nhằm nâng cao kỹ năng cho học sinh. Nội dung bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học trong giáo dục, giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo. Bài viết cũng đề cập đến các phương pháp giảng dạy hiệu quả, khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh trong quá trình học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giáo dục và phát triển kỹ năng cho học sinh, bạn có thể tham khảo bài viết Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học, nơi trình bày cách tiếp cận dạy học hình học nhằm phát triển tư duy toán học. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học cũng sẽ cung cấp những phương pháp sáng tạo trong giảng dạy, giúp học sinh phát triển kỹ năng viết. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh THCS, để thấy rõ hơn về việc phát triển tư duy toán học cho học sinh ở cấp trung học cơ sở. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về giáo dục STEM và các phương pháp giảng dạy hiệu quả.