Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế cầu vượt ngã tư Tân Quy với tiết diện dầm thép liên hợp bản BTCT 7x36m

Đồ án tốt nghiệp thiết kế cầu vượt ngã tư Tân Quy tiết diện dầm thép 1 liên hợp bản BTCT 7x36m, đảm bảo tính ứng dụng và hiệu quả kỹ thuật cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp
152
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. Quy mô, tiêu chuẩn thiết kế và đặc điểm tự nhiên khu vực ngã 4 Tân Quy

1.2. Giải pháp kết cấu cầu

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SƠ BỘ

2.1. Số liệu chung

2.2. Các loại vật liệu

2.3. Chọn tiết diện sơ bộ

2.4. Các lớp phủ mặt cầu

2.5. Liên kết ngang

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC

3.1. Xác định chiều rộng có hiệu của bản cánh

3.2. Tiết diện liên hợp dài hạn

3.3. Tiết diện liên hợp có tấm thép gia cường

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN LAN CAN

4.1. Giới thiệu chung về lan can

4.2. Cấu tạo lan can

4.3. Loại lan can

4.4. Vật liệu dùng làm lan can

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN BẢN MẶT CẦU

5.1. Tổng quan về vị trí dự án

5.2. Số liệu tính toán bản mặt cầu

5.3. Giải pháp kết cấu cầu

5.4. Tính toán thiết kế bản mặt cầu

6. CHƯƠNG 6: HỆ SỐ PHÂN BỐ NGANG

6.1. Hệ số phân bố ngang cho dầm trong

6.2. Hệ số phân bố ngang cho dầm biên

7. CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN NỘI LỰC DẦM CHỦ DO HOẠT TẢI

7.1. Tổ hợp nội lực theo các trạng thái giới hạn

7.2. Tổ hợp tải trọng cho dầm trong

7.3. Tổ hợp tải trọng cho dầm biên

7.4. Phần mềm MIDAS kiểm tra tải trọng

8. CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN NỘI LỰC DẦM CHỦ DO TĨNH TẢI

8.1. Kiểm tra độ võng tiêu chuẩn

8.2. Tĩnh tải giai đoạn 1

8.3. Tĩnh tải giai đoạn 2

9. CHƯƠNG 9: TỔ HỢP TẢI TRỌNG

10. CHƯƠNG 10: KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN CƯỜNG ĐỘ

10.1. Kiểm tra tỉ lệ các phần tử

10.2. Kiểm tra độ mảnh bản bụng có mặt cắt đặc chắc

10.3. Kiểm tra dầm theo trạng thái giới hạn cường độ

11. CHƯƠNG 11: KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG

11.1. Kiểm tra ứng suất tại biên trên và biên dưới dầm thép

11.2. Tải trọng dài hạn

11.3. Kiểm tra độ võng tiêu chuẩn và tính độ võng ngược

12. CHƯƠNG 12: KIỂM TRA DẦM THEO THGH MỎI

12.1. Xác định nội lực tại các mặt cắt đặc trưng

12.2. Kiểm tra mỏi do tải trọng gây ra

13. CHƯƠNG 13: THIẾT KẾ SƯỜN TĂNG CƯỜNG

13.1. Tỉ lệ chung

13.2. Độ mảnh của vách

13.3. Độ mảnh biên chịu nén

14. CHƯƠNG 14: TÍNH TOÁN BỐ TRÍ NEO CHỐNG CẮT

14.1. Chọn neo hình nấm

14.2. Kiểm toán neo

14.3. Xác định bước neo

15. CHƯƠNG 15: TÍNH TOÁN LIÊN KẾT BIÊN DẦM VÀO SƯỜN DẦM

15.1. Tính toán và bố trí cọc

15.2. Chọn liên kết hàn

15.3. Số liệu địa chất

15.4. Tính toán ứng suất trượt

16. CHƯƠNG 16: THIẾT KẾ MỐI NỐI

16.1. Chọn kích thước bản táp tại mối nối

16.2. Đặc trưng hình học phần thép

16.3. Đặc trưng hình học phần bê tông

16.4. Tính toán số lượng cọc trong đài

16.5. Tính nội lực cọc bằng phần mềm fb-Multipier

16.6. Tính toán cốt thép bê mố

16.7. Tính toán thiết kế trụ cầu

17. CHƯƠNG 17: THIẾT KẾ LIÊN KẾT NGANG

17.1. Lý thuyết thiết kế liên kết ngang

17.2. Chọn kích thước liên kết ngang (LKN)

17.3. Xác định lực gió tác dụng lên các dầm

17.4. Kiểm tra khả năng chịu lực dọc của thanh ngang

17.5. Kiểm tra khả năng chịu cắt của bu lông mối nối

18. CHƯƠNG 18: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MỐ CẦU

18.1. Cấu tạo mố cầu

18.2. Kích thước kết cấu nhịp cầu dẫn

18.3. Xác định tải trọng tác dụng lên mố cầu

18.4. Kiểm toán trụ

18.5. Tính toán và bố trí cốt thép

18.6. Tính toán tổ chức thi công

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế cầu vượt ngã tư Tân Quy

Thiết kế cầu vượt tại ngã tư Tân Quy là một dự án quan trọng nhằm giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông. Cầu được thiết kế với dầm thép liên hợp bản BTCT có kích thước 7x36m, đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền vững. Kết cấu cầu được tính toán kỹ lưỡng, phù hợp với quy hoạch giao thông và điều kiện tự nhiên khu vực.

1.1. Giải pháp kết cấu cầu

Cầu được thiết kế với dầm thép liên hợp bản BTCT, gồm 7 nhịp, mỗi nhịp dài 36m. Kết cấu cầu đảm bảo khả năng chịu tải trọng lớn, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 11823:2017 và AASHTO LRFD 2007. Cầu có tuổi thọ thiết kế 100 năm, đáp ứng nhu cầu giao thông hiện tại và tương lai.

1.2. Đặc điểm tự nhiên khu vực

Khu vực ngã tư Tân Quy có địa chất phức tạp, bao gồm các lớp đất bùn sét, sét pha, và cát hạt thô. Điều kiện khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. Các yếu tố này được tính toán kỹ lưỡng trong thiết kế cầu vượt để đảm bảo độ bền và an toàn.

II. Tính toán kết cấu dầm thép liên hợp

Dầm thép liên hợp là thành phần chính của cầu, được thiết kế với tiết diện chữ I và vật liệu thép cấp 250W. Bản BTCT được tính toán để đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định. Các thông số kỹ thuật như chiều cao dầm, bề rộng bản cánh, và chiều dày sườn được xác định dựa trên tiêu chuẩn thiết kế.

2.1. Đặc trưng hình học dầm thép

Chiều cao dầm được chọn là 2m, đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định. Bề rộng bản cánh trên và dưới lần lượt là 600mm và 700mm, với chiều dày 30mm. Sườn dầm có chiều dày 16mm, đảm bảo khả năng chịu lực cắt và uốn. Các thông số này được tính toán dựa trên tải trọng thiết kế HL93.

2.2. Tính toán bản mặt cầu

Bản mặt cầu được thiết kế với chiều dày 200mm, đảm bảo khả năng chịu tải trọng xe và người đi bộ. Các lớp phủ mặt cầu bao gồm bê tông asphal dày 75mm và lớp phòng nước dày 0.2mm. Bản BTCT được tính toán để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền vững trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

III. Thi công cầu vượt

Thi công cầu vượt được thực hiện theo các giai đoạn cụ thể, từ chuẩn bị mặt bằng đến lắp đặt kết cấu dầm thép và bản BTCT. Kỹ thuật xây dựng được áp dụng để đảm bảo độ chính xác và an toàn trong quá trình thi công. Các biện pháp kiểm tra và giám sát được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng công trình.

3.1. Chuẩn bị thi công

Công tác chuẩn bị bao gồm khảo sát địa chất, định vị tim cầu, và chuẩn bị vật liệu. Thi công mố và trụ cầu được thực hiện với kết cấu móng cọc khoan nhồi đường kính 1000mm, đảm bảo độ ổn định và khả năng chịu lực. Các biện pháp an toàn được áp dụng để đảm bảo không ảnh hưởng đến giao thông hiện tại.

3.2. Lắp đặt kết cấu dầm thép

Dầm thép liên hợp được lắp đặt theo từng nhịp, đảm bảo độ chính xác và an toàn. Các liên kết ngang được thiết kế với thép hình góc đều cạnh L150×150×10, đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định. Bản BTCT được đổ tại chỗ, đảm bảo độ liên kết và khả năng chịu lực của toàn bộ kết cấu cầu.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VÈ CÔNG TRÌNH 1. Quy mô, tiêu chuẩn thiết kế và đặc điểm tự nhiên khu vực ngã 4 Tân Quy 1. Tiêu chuẩn thiết kế - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823:2017 THIẾT KẾ CÂU ĐƯỜNG BỘ - Tiêu chuẩn AASHTO LRFD 2007 1. Các thông số thiết kế - Quy mô xây dựng: cầu vĩnh cửu, tuổi thọ thiết kế 100 năm.

+ Vận tốc thiết kế: Vik=60kmih. + Tải trọng thiết kế: HL93. + Tĩnh không đường chui dưới cầu: H=4. Độ đốc dọc cầu tôi đa: i=4%.

Số làn xe: 2 làn - Đặc điểm địa chất Dat tầng tại khu vực dự án từ trên xuống dưới phân thành các lớp sau: + Lớp 1: Bùn sét lẫn hữu cơ xám đen, trạng thái chảy (0 — 4m) + Lớp 2: Sét pha màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm dẻo cứng (4— 17m) + Lớp 2a: Sét màu xám xanh xám nâu, trạng thái dẻo cứng (17 — 28.5m) + Lớp 3: Cát hạt thô lẫn sỏi sạn, kết cầu chặt vừa (28.5 - 41m) + Lớp 4: Cát hạt trung, trạng thái cứng (41-53.8m) - Điều kiện khí tượng thuỷ văn - Mưa Khu vực xây dựng nằm trong miền có hai mùa khí hậu rõ rệt: + Mùa mưa: Từ trung tuần tháng 5 đến hết tháng 10. + Mùa nắng: Từ tháng 11 đến hết thượng tuần tháng 5. Số ngày mưa trung bình hàng năm là 154 ngày/năm. - Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình trong các tháng từ (26-29)0°C.

Cao nhất trung bình là 32°C vao tháng 4. Thấp nhất trung bình là 26°C vao tháng 12. - Độ âm không khí Độ âm tương đối trung bình trong mùa mưa là (80-86) %, mức cao nhất vào tháng 9. Độ ẩm tương đối trung bình trong mùa khô là (71-78) %, mức thấp nhất vào tháng 2 và 3.

NGUYEN HONG LINH MSSV:17127035 5 pO AN TÓT NGHIỆP: THIẾT KÉ CÀU VƯỢT NGÃ TƯ TÂN QUY KÉT CẢU DÀM THÉP I GIẢN ĐƠN 7 X 36M GVHD: TS. NGUYEN HUYNH TAN TÀI Độ ẩm tốt cao trung bình đạt (96-97) % vào mùa mưa và độ âm thấp nhất trung bình (43-64) % vào mùa khô. - Gió Vị trí cầu nằm trong khu vực không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão. Gió Tây — Nam thổi trong mùa mưa trung bình 3.

Gió Đông — Bắc trung bình 2.4 m/s vào tháng 11 đến tháng 2. Gió Đông — Nam trung bình 2.4 m/s vào tháng 3 đến tháng 5. - Nẵng, tình trạng bốc hơi nước và cân bằng nước Số giờ nắng cao nhất vào tháng (1-4) đạt mức trung bình (7. Số giờ nắng thấp nhất vào tháng (7-10) đạt mức trung bình (5.

Tổng lượng bốc hơi trong năm là 2114mm với độ bốc hơi cao nhất vào mùa khô. Độ cân bằng nước đạt mức dương (20-228) mm trong các tháng mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô. Kết luận: Nền đất nằm trong khu vực đất khá tốt, thời tiết, khí hậu của khu vực này không gây khó khăn cho công tác thi công khi sắp xêp thời gian thi công hợp lý. Tông quan về vị trí dự án Lê Thị Sọc pường Số 7 Nhà Văn Hóa St Đi Địa Đạo Động Huyện Củ Chi 8.

Qeen Xe Tan Quy J Ngã tư Tân Quy:Củ Chỉ .PGD-Tân Quy - CN a 0 Ọ Trung tâm thương Củ Chi -Ngân-hàng:- - —@a 9 9 mai Satra Cu Chi : 5 ta 8 5 <= bĐilogan 6: Bưu điện Tân`Trung 9 - ¬- — Mũ & Di Binh Dươn [ a, a Trường THPT Trung Phu Ễ 9 ỳ © Thi Lon hi Long Ð. Võ Thị Lòng a Céng Ty TNHH > Woodworth Wooden. 8 Công Ty TNHH Way Hong o Đi Hóc Môn? © ou ney Hình 1.1 Bản độ khu vực công trình Đi cầu vượt Củ Chỉ (10km) Đi Thủ Dầu Một (8,4km) Đi Long An (16km) ———————— ——Tỉnh lộ 8 See se Se — — — — — — — — — —-Ì— — — — — — — — — — — — — — — — — Vì lưu lượng xe lưu thông trên Tỉnh lộ 8 đi từ Long An đến Bình Dương và từ Bình Dương đến Long An rất lớn, lớn hơn nhiều so với lưu lượng xe lưu thông trên Tỉnh lộ 15, vì thế ta chọn giải pháp xây dựng cầu trên đường Tỉnh lộ 8. NGUYEN HONG LINH MSSV:17127035 6 pO AN TÓT NGHIỆP: THIẾT KÉ CÀU VƯỢT NGÃ TƯ TÂN QUY KÉT CẢU DÀM THÉP I GIẢN ĐƠN 7 X 36M GVHD: TS.

NGUYEN HUYNH TAN TÀI 1. Giải pháp kết cấu cầu - Cầu giản đơn dầm thép liên hợp bản BTCT, gồm có 7 nhịp, chiều dài nhịp Lạ=36m, cầu được bố trí theo sơ đồ 7 x 36m - Chiều đài toàn cầu: L= 100 + 256.2 m - Mồ cầu: Là mỗ U bê tông cốt thép đặt trên kết cấu móng cọc khoan nhồi đường kính D1000mm. - Trụ cầu: Là trụ tròn rỗng thép đặt trên kết cấu móng cọc khoan nhồi đường kính D1000mm. - Chọn độ dốc dọc iq= 4% - Độ dốc ngang cau in= 2% © 256200 39001 = _TÌ0 36000 + 36000 30000 Lí 36000 7 36000 |_ 400% ¡200% X 2.000 N A | I ch + 1 I ol y | | 8 COC KHOAN NHÔI =—— 8CỌC KHOAN NHÔI ~=—— 8CỌC KHOAN NHÔI -——— 8CỌC KHOAN NHÔI LsM, D=IM L=45M, D=1M L=45M, D=1M L=45M, D=1M 41.00 4 TF), se MAT DUNG CAU - FRONT VIEW OF BRIDGE KY HIEU BIA CHAT Ti LE 1:800 - SCALE 1:800 BEE 200 seetdn nau co nam con, rang ta enty cán, 1.

CHỈ TIÊU KĨ THUẬT : 3. KÉT CÁU PHÀN TRÊN bps Ser shin ecg .Thệ - TCVN 11823-2017 - 7 NHỊP DÀM THÉP GIẢN ĐƠN L=36M - TẢI TRỌNG HL93 - BE RONG 11m + 2x0. PHAN TRU ESS set mau am xan xm nd, rag lo cing (17-285) 2. VAT LIEU THEP : - CHIEU DAI TOAN CAU 256,2m - SỬ DỤNG TRỤ THÉP CHE TAO SAN Ea - CƯỜNG ĐỘ CHỊU KÉO 485 MPa 4.

PHAN MO - THI CONG LAP RAP =e - CƯỜNG ĐỘ CHẢY 345 MPa - MO CHU’ U BO TAI CHO f - MODUN BAN HOI! 200.000 MPa - BÊ TÔNG MÓ CƯỜNG ĐỘ 30MPa Lj ảthợ tụng, vạng tái cứng (1⁄69 8n) Hình 1.4 Trắc đọc cầu 7 NGUYEN HONG LINH MSSV:17127035 ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP: THIẾT KÉ CÂU VƯỢT NGÃ TƯ TÂN QUY KÉT CÂU DẢM THÉP I GIẢN ĐƠN 7 X 36M GVHD: TS. NGUYEN HUYNH TAN TÀI CHUONG 2: TINH TOAN THIET KE SƠ BỘ 2. Sô liệu chung: - Chiều dài nhịp: L=36 m. - Bề rộng phần xe chạy: B = 11m.

- Bề rộng lề bộ hành: K=0m. - Bề rộng lan can: Lic = 0.5 m - Chiéu dai nhip tinh toan (Lu): Ltt = L-2a = 36 —2 x 0.5 = 35m - Tai trong thiét ké: HL93; tải trọng người: 3000N/mZ. - Dạng kết cấu nhịp: Dam gian don - Dạng mặt cắt: Chữ I - Vật liệu kết cấu dầm: Thép ghép - Công nghệ chế tạo: _ Liên hợp đầm thép bản bê tông cốt thép 2. Các loại vật liệu: 2.

Thép dầm chủ Mô đun đàn hồi của thép Es 200000 MPa Cấp 250 W Cường độ chịu kéo nhỏ nhất Fu 485 MPa Cường độ chảy nhỏ nhất Fy 345 MPa Tỷ trọng của thép 78.8m 15 20 15 20 —> Chọn H =2 m » Khoảng cách giữa các dầm chủ S Chọn S = 2.5 m —> Chọn 5 dầm chủ e Xác định chiều rộng cánh dầm : B>-h 2 0.5m —-h=-*2= 4 4 , + Chọn chiều rộng bản biên trên dầm thép : bọ = 600 (mm) + Chọn chiều rộng bản biên đưới thứ nhất : bị = 600 (mm) + Chon chiéu rộng bản biên dưới thứ hai : ba = 700 (mm) e_ Xác định chiều dày của sườn : 6, =6mm — Chon 6, =16(mm) e X4c định chiều dày bản cánh : { 6, > 6; 6, =8mm —> Chọn chiều dày bản cánh trên = bản cánh dưới thứ nhất = bản cánh đưới thứ 2: 6, =5, =5, =30(mm) e Bản mặt cầu: $+ 3000 _ 2500 + 3000 2> ——n——= 30 30 = 183.33 mm — Chon hr = 200 (mm) 2. Bê tông bản mặt cầu : R. Tan BANG TONG HỢP KÍCH THƯỚC CUA DAM Cường độ nén của bêtông ở tuôi 28 ngay f,=28 Mpa Chidu cao bang bé tong mat cdu (he) 200) mm Cường độ chịu kéo khi uốn : f, =0,63.33 Mpa Số lượng dầm chủ 5 Mô duyn dan hdi (Ep): Ee =0,043 yes fr =28442 Mpa Khoảng cách giữa các dâm chu (S) 2500| mm 2. Chọn tiết diện sợ bộ Chiéu dai hang (De) 700 | mm * Chiéu cao dim: Chiéu cao dam chu (H) 2000| mm H > 0.62 m (22TCN 272 - 05) Bề rộng bản cánh trên (b„) 600! mm NGUYÊN HỎNG LĨNH MSSV:17127035 8 pO AN TÓT NGHIỆP: THIẾT KÉ CÀU VƯỢT NGÃ TƯ TÂN QUY KÉT CẢU DÀM THÉP I GIẢN ĐƠN 7 X 36M GVHD: TS.

NGUYEN HUYNH TAN TÀI Chiều dày bản cánh trén (t,) 30| mm Bề rộng bản cánh dưới (b;) 600| mm Chiều dày bản cánh đưới (£;) 30| mm Chiều dày sườn dầm thép (£„) 16} mm Chiều cao sườn dam thép (hy) 1940 | mm 2500 ZZZZLZZZA 1940 A OFF TF “7777 2222222? 600 oF 700 Hình 2.1 Kích thước dầm chủ 2. Liên kết ngang: 277770 He ey | 200 Các vách ngang hoặc các khung ngang cho các dầm thép cán phải cao ít nhất bằng nửa chiều cao của dầm. Do đó ta chọn liên kết ngang như sau : Chọn liên kết ngang là thép hình góc đều cạnh L150x 150x10 có các đặc trưng hình học như sau : + Diện tích : A = 2900 (mm”) + Chiều cao : d= 150 (mm) + Chiều dày cánh : tr= 10 (mm) + Khối lượng trên một don vi chiều dài : 22.228 N/mm Mặt cắt ngang, bố trí dầm ngang thé hiện trên Hình 2. Các lớp phủ mặt cầu: - Mặt đường gồm các lớp: + Bê tông asphal dày 75 em + Lớp phòng nước dày 0.4 cm 12000 la $500 5500 LOP PHU BTN C19 70mm 2.00% Lm „| 2500 | 2500 | 2500 | 2500 | 1000 „| MAT CÁT NGANG CÀU VỊ TRÍ BINH TRU - CROSS SECTION AT TOP PIER Hình 2.2 - Bố trí chung trên cầu NGUYEN HONG LINH MSSV:17127035 9 pO AN TÓT NGHIỆP: THIẾT KÉ CÀU VƯỢT NGà TƯ TÂN QUY KÉT CẢU DÀM THÉP I GIẢN ĐƠN 7 X 36M GVHD: TS.

NGUYEN HUYNH TAN TÀI CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC 3. Xác định chiều rộng có hiệu của bản cánh + Đối với dầm trong: 7 L=0.25 x 35000 = 8750mm b,=min} 12x200+500/2 =2650mm 2500mm Do đó b,= 2500 mm. + Đối với dầm ngoài: b 0.125 35000 = 4375mm b= 3 + min {6x 200+500/4 =1325mm 1000mm Do đó b,= Ặ + 1000= 2250 mm.

Đặc trưng hình học phần bản mặt cầu bê tông cốt thép 2500 600 _~Z ° ⁄⁄ I x oO Oo Ai Hình 3. Bản bê tông cốt thép dầm trong + Diện tích phần bê tông : F› = 2500x200+100x100 + 600x100 = 570000 mm?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết kế cầu vượt ngã tư Tân Quy: Dầm thép liên hợp bản BTCT 7x36m" tập trung vào phương pháp thiết kế cầu vượt sử dụng dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép, mang lại hiệu quả cao về kết cấu và thẩm mỹ. Đây là giải pháp tối ưu cho các công trình giao thông đô thị, đảm bảo độ bền vững và khả năng chịu tải lớn. Để hiểu rõ hơn về các phương pháp gia cố nền móng và kết cấu công trình, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở sóc trăng trà vinh ứng dụng cho đường vào cầu c16 khu kinh tế định an, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình thủy nghiên cứu ứng dụng cọc xi măng đất gia cố nền công trình xây dựng trên địa bàn thành phố hội an quảng nam, và Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích phi tuyến hình học khung thép phẳng nửa cứng chịu tải trọng động bằng phần tử đồng xoay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về các giải pháp kỹ thuật tiên tiến trong xây dựng.