Thiết Kế Bài Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Tiểu Học Trên Cơ Sở Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn

Khám phá cách thiết kế bài toán có lời văn cho học sinh tiểu học dựa trên hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, giúp nâng cao kỹ năng toán học.

Trường đại học

Trường Đại Học Quảng Nam

Chuyên ngành

Giáo Dục Tiểu Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

148
13
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRÊN CƠ SỞ HỆ PHƢƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

1.1. Quan niệm về bài toán và giải toán

1.2. Bài toán có lời văn

1.3. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và các vấn đề có liên quan

1.3.1. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

1.3.2. Phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học. Cơ sở thực tiễn

1.4. Vai trò giải toán có lời văn ở tiểu học

1.5. Mục tiêu giải toán có lời văn ở tiểu học

1.6. Một số nội dung dạy học giải toán có lời văn ứng dụng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ở tiểu học

1.6.1. Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

1.6.2. Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

1.6.3. Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

1.6.4. Bài toán tìm hai số khi biết hai hiệu của hai số đó

1.7. Một số phương pháp giải toán có lời văn ở tiểu học

1.7.1. Phương pháp chia tỉ lệ

1.7.2. Phương pháp giả thiết tạm

1.7.3. Phương pháp khử

1.7.4. Phương pháp thay thế

1.8. Thực trạng của việc thiết kế bài toán có lời văn cho học sinh tiểu học trên cơ sở hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

1.8.1. Mục đích điều tra

1.8.2. Thời gian điều tra

1.8.3. Đối tượng điều tra

1.8.4. Nội dung điều tra

1.8.5. Phương pháp điều tra

1.8.6. Kết quả điều tra

1.8.7. Kết luận về kết quả điều tra

1.9. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRÊN CƠ SỞ HỆ PHƢƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

2.1. Một số cơ sở để thiết kế bài toán có lời văn trên cơ sở hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

2.1.1. Dựa vào mục tiêu giải toán có lời văn ở tiểu học

2.1.2. Dựa vào một số nội dung dạy học giải toán có lời văn ứng dụng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ở tiểu học

2.1.3. Dựa vào hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và các vấn đề có liên quan ở tiểu học

2.1.4. Dựa vào đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học

2.1.5. Dựa vào thực trạng của việc thiết kế bài toán có lời văn cho học sinh tiểu học trên cơ sở hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

2.2. Yêu cầu khi thiết kế bài toán có lời văn

2.3. Quy trình thiết kế bài toán có lời văn trên cơ sở hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

2.4. Thiết kế bài toán có lời văn trên cơ sở hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

2.4.1. Thiết kế các bài toán giải bằng phương pháp thế

2.4.2. Thiết kế các bài toán giải bằng phương pháp chia tỉ lệ

2.4.3. Thiết kế các bài toán giải bằng phương pháp khử

2.4.4. Thiết kế các bài toán giải bằng phương pháp giả thiết tạm

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mô tả thực nghiệm

3.2. Mục đích thực nghiệm

3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.4. Đối tượng thực nghiệm

3.5. Địa bàn thực nghiệm sư phạm

3.6. Thời gian thực nghiệm

3.7. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

3.8. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.9. Tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.10. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.11. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm

3.12. Xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

3.13. Kết luận về thực nghiệm sư phạm

3.14. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Bài Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Tiểu Học

Thiết kế bài toán có lời văn cho học sinh tiểu học là một trong những phương pháp dạy học quan trọng nhằm phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh. Bài toán có lời văn không chỉ giúp học sinh áp dụng kiến thức toán học vào thực tiễn mà còn kích thích sự sáng tạo và hứng thú trong học tập. Việc thiết kế bài toán có lời văn cần phải dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và thực tiễn giảng dạy.

1.1. Khái Niệm Về Bài Toán Có Lời Văn

Bài toán có lời văn là những bài toán được trình bày dưới dạng câu chuyện hoặc tình huống thực tế, yêu cầu học sinh phải phân tích và giải quyết. Điều này giúp học sinh dễ dàng hình dung và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.2. Vai Trò Của Bài Toán Có Lời Văn Trong Giáo Dục Tiểu Học

Bài toán có lời văn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Nó giúp học sinh hình thành thói quen suy nghĩ và phân tích tình huống một cách khoa học.

II. Những Thách Thức Trong Việc Thiết Kế Bài Toán Có Lời Văn

Việc thiết kế bài toán có lời văn cho học sinh tiểu học gặp nhiều thách thức. Giáo viên cần phải cân nhắc đến độ khó của bài toán, khả năng tiếp thu của học sinh và sự phù hợp với chương trình học. Ngoài ra, việc tạo ra những tình huống thực tế hấp dẫn cũng là một thách thức lớn.

2.1. Độ Khó Của Bài Toán

Độ khó của bài toán cần được điều chỉnh phù hợp với từng đối tượng học sinh. Bài toán quá khó có thể làm học sinh nản lòng, trong khi bài toán quá dễ không kích thích được sự phát triển tư duy.

2.2. Sự Phù Hợp Với Chương Trình Học

Bài toán cần phải phù hợp với nội dung chương trình học và khả năng tiếp thu của học sinh. Việc này đòi hỏi giáo viên phải nắm vững kiến thức và phương pháp giảng dạy.

III. Phương Pháp Thiết Kế Bài Toán Có Lời Văn Hiệu Quả

Để thiết kế bài toán có lời văn hiệu quả, giáo viên cần áp dụng một số phương pháp nhất định. Những phương pháp này không chỉ giúp tạo ra bài toán hấp dẫn mà còn đảm bảo tính khả thi trong việc giải quyết của học sinh.

3.1. Phương Pháp Tạo Tình Huống Thực Tế

Giáo viên có thể tạo ra những tình huống thực tế gần gũi với cuộc sống hàng ngày của học sinh. Điều này giúp học sinh dễ dàng liên hệ và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

3.2. Sử Dụng Các Dạng Toán Đa Dạng

Việc sử dụng nhiều dạng toán khác nhau sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện hơn. Các dạng toán có thể bao gồm tìm hai số khi biết tổng và hiệu, hoặc tổng và tỉ số.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Bài Toán Có Lời Văn

Bài toán có lời văn không chỉ là một phần trong chương trình học mà còn có ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tế.

4.1. Tăng Cường Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề

Học sinh sẽ phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề thông qua việc thực hành giải các bài toán có lời văn. Điều này giúp các em tự tin hơn trong việc đối mặt với các tình huống thực tế.

4.2. Khuyến Khích Tư Duy Sáng Tạo

Bài toán có lời văn khuyến khích học sinh tư duy sáng tạo và tìm ra nhiều cách giải khác nhau. Điều này không chỉ giúp các em phát triển tư duy mà còn tạo ra hứng thú trong học tập.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Bài Toán Có Lời Văn

Thiết kế bài toán có lời văn cho học sinh tiểu học là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việc này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng toán học mà còn góp phần hình thành nhân cách và tư duy sáng tạo cho các em.

5.1. Tương Lai Của Bài Toán Có Lời Văn Trong Giáo Dục

Trong tương lai, việc thiết kế bài toán có lời văn sẽ ngày càng được chú trọng hơn trong giáo dục tiểu học. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán.

5.2. Đề Xuất Một Số Giải Pháp Cải Thiện

Cần có những giải pháp cải thiện trong việc thiết kế bài toán có lời văn, bao gồm việc đào tạo giáo viên và phát triển tài liệu giảng dạy phù hợp.

11/07/2025
Thiết kế bài toán có lời văn cho học sinh tiểu học trên cơ sở hệ phương trình bậc nhất hai ẩn full 10 điểm

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội dung đề tài gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế bài toán có lời văn cho học sinh tiểu học trên cơ sở hệ phƣơng trình bậc nhất hai ẩn Chƣơng 2: Thiết kế bài toán có lời văn cho học sinh tiểu học trên cở sở hệ phƣơng trình bậc nhất hai ẩn Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRÊN CƠ SỞ HỆ PHƢƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN 1. Quan niệm về bài toán và giải toán [13,9] Theo nghĩa rộng, bài toán là bất cứ vấn đề nào của khoa học hay cuộc sống cần đƣợc giải quyết. Theo nghĩa hẹp hơn, bài toán là vấn đề nào đó của khoa học cần đƣợc giải quyết bằng phƣơng pháp của toán học.

Đại từ điển Tiếng Việt xác định rằng: Bài toán là vấn đề cần phải giải quyết tìm ra đáp số bằng quy tắc, định lí. Hoặc, bài toán là vấn đề trong cuộc sống rất hóc búa chƣa giải quyết đƣợc. Trong đời sống hằng ngày bài toán đƣợc “ngầm hiểu” là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết. Ở tiểu học bài toán đƣợc hiểu theo nghĩa: là đơn vị kiến thức cơ bản cần đƣợc giải quyết bằng những kiến thức, kĩ năng và phƣơng pháp đã có; thậm chí còn đƣợc hiểu một cách đơn giản hơn nữa: Bài toán là một bài tập trong sách giáo khoa mà ngƣời học phải giải quyết trong thời gian đã định.

Giải toán là quá trình đi tìm đáp án (phần cần tìm) của bài toán. Về bản chất quá trình giải là một suy luận hoặc một dãy các suy luận liên tiếp nhằm rút ra điều cần tìm từ những dữ kiện đã biết (phần đã cho). Quá trình giải đƣợc ghi lại thành bài giải, cuối bài giải thƣờng ghi rõ câu trả lời (hoặc “đáp số”). Việc giải toán ở tiểu học đƣợc hiểu nhƣ một quá trình giải bài toán trong sách giáo khoa.

Ngoài ra, xem xét ở góc độ nội dung, chƣơng trình dạy học thì giải toán còn đƣợc hiểu là một mảng kiến thức trong chƣơng trình môn Toán ở tiểu học. Bài toán có lời văn [13,10] Ở tiểu học, ngoài các bài toán yêu cầu học sinh thực hành tính giá trị biểu thức, tìm thành phần chƣa biết, điền số (hoặc dấu <, =, >) thích hợp vào chỗ trống… thì trong chƣơng trình còn có các bài toán đƣợc diễn đạt bằng lời văn. Những bài toán dạng này đƣợc gọi là bài toán có lời văn. Bài toán có lời văn là những bài toán đƣợc diễn đạt bằng lời văn, liên quan đến thực tế cuộc sống hằng ngày.

Mỗi bài toán có lời văn (gọi tắt là bài toán) đƣợc cấu trúc gồm hai thành phần cơ bản là phần đã cho (dữ kiện) và phần cần tìm (ẩn số), hoặc gồm ba thành phần cơ bản là phần đã cho, phần cần tìm, các điều kiện. Trong đó: - Phần đã cho (dữ kiện): Là những thông tin đã cho sẵn trong bài toán. - Phần cần tìm (ẩn số): Là những cái chƣa biết, cái cần tìm và thƣờng đƣợc diễn đạt dƣới dạng câu hỏi của bài toán. - Điều kiện: là những mối quan hệ toán học giữa dữ kiện và ẩn số, tức là quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm.

Điều kiện là “nút thắt” đồng thời cũng là “nút mở” trong bài toán. Phần đã cho, cũng nhƣ phần cần tìm có thể là những con số, những số đó đại lƣợng (con số + đơn vị đo), cũng có thể là những quan hệ (hay điều kiện nào đó). Một sợi dây dài 28m đƣợc cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp lần đoạn thứ hai. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét? (Toán 4, trang 149) - Trong bài toán này phần đã cho có hai dữ kiện: 28 (m) và 3 (lần) - Phần cần tìm là độ dài mỗi sợi dây - Điều kiện của bài toán: độ dài đoạn thứ nhất gấp độ dài đoạn thứ hai một số lần (3 lần).

Nắm vững đƣợc ba thành phần trên của bài toán sẽ giúp cho việc trình bày bài giải rõ ràng, mạch lạc. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và các vấn đề có liên quan 1. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn [7,243] Hệ phƣơng trình bậc nhất hai ẩn là một hệ phƣơng trình sau một số phép biến đổi tƣơng đƣơng ta đƣa đƣợc về dạng: 7 ax + by = c a’x + b’y = c’ trong đó các hệ số a, a’, b, b’ không đồng thời bằng 0. Phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn - Phương pháp khử: Khi giải hệ phƣơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phƣơng pháp khử ta thƣờng tiến hành theo các bƣớc sau: Bƣớc 1: Nhân cả hai vế của hai phƣơng trình với số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phƣơng trình của hệ bằng nhau.

Bƣớc 2: Trừ hoặc cộng vế theo vế hai phƣơng trình của hệ phƣơng trình đã cho ta đƣợc phƣơng trình mới một ẩn. Bƣớc 3: Giải phƣơng trình một ẩn rồi tìm nghiệm của hệ phƣơng trình đã cho. Giải hệ phƣơng trình sau bằng phƣơng pháp khử 3x – 5y = 4 (1) 4x + 3y = 15 (2) Giải: Bƣớc 1: Nhân cả hai vế của phƣơng trình (1) với 4 và phƣơng trình (2) với 3 ta đƣợc: 12x – 20y = 16 (3) 12x + 9y = 45 (4) Bƣớc 2: Trừ vế theo vế của phƣơng trình (4) cho phƣơng trình (3) ta đƣợc: 29y = 29 Bƣớc 3: Giải phƣơng trình một ẩn rồi tìm nghiệm của hệ phƣơng trình. Thay y =1 vào phƣơng trình (1) ta đƣợc x = 3.

- Phương pháp thế: Khi giải hệ phƣơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phƣơng pháp thế ta thƣờng tiến hành theo các bƣớc sau đây: 8 Bƣớc 1: Từ một phƣơng trình của hệ phƣơng trình đã cho, ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia. Bƣớc 2: Biến đổi hệ đã cho thành hệ mới có một phƣơng trình một ẩn. Bƣớc 3: Giải phƣơng trình một ẩn rồi suy ra nghiệm của hệ phƣơng trình đã cho. Giải hệ phƣơng trình sau bằng phƣơng pháp thế 3x + 2y = 11 (1) 6x – 5y = 13 (2) Giải: Bƣớc 1: Từ phƣơng trình (1) ta tính đƣợc x theo ẩn y 11  2 y x= (3).

3 Bƣớc 2: Thay (3) vào phƣơng trình (2) ta đƣợc: 11  2 y 6. - Phương pháp định thức: Khi giải hệ phƣơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phƣơng pháp định thức ta thƣờng tiến hành theo các bƣớc sau: Bƣớc 1: Ta tính a b D= = a x b’ – a’ x b a’ b’ c b Dx = = c x b’ – c’ x b c’ b’ a c Dy = = a x c’ – a’ x c a’ c’ 9 Bƣớc 2: Ta tính nghiệm Dx x= D  Nếu D # 0 thì phƣơng trình có nghiệm duy nhất: Dy y= D  Nếu D = 0 và Dx # 0 (hoặc Dy # 0) thì hệ phƣơng trình vô nghiệm.  Nếu D = Dx = Dy = 0 thì hệ phƣơng trình có vô số nghiệm (x;y), tập nghiệm của hệ là tập nghiệm của phƣơng trình ax + by = c. Giải hệ phƣơng trình sau bằng phƣơng pháp định thức 2x + y = 9 3x + 5y = 17 Giải: Ta có: 2 1 D= = 2x5 – 3x1 = 7; 3 5 9 1 Dx = = 9x5 – 17 = 28; 17 5 2 9 Dy = = 2x17 – 3x9 = 7.

3 17 Từ đây ta đƣợc: Dx 28 x= = = 4; D 7 Dy 7 y= = = 1. D 7 Từ cách giải hệ phƣơng trình bậc nhất hai ẩn ta hình thành một số phƣơng pháp giải toán ở tiểu học. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học 1. Tri giác Tri giác của HS tiểu học mang tính tổng thể, ít đi sâu vào chi tiết và nặng nề về tính không chủ định, do đó mà các em phân biệt các đối tƣợng còn chƣa chính xác, dễ mắc sai lầm, có khi còn lẫn lộn.

Ở học sinh các lớp đầu tiểu học, khả năng phân tích một số cách có tổ chức và sâu sắc khi tri giác còn yếu nên các em thƣờng thâu tóm về toàn bộ, về đại thể để tri giác. Học sinh các lớp đầu tiểu học khi tri giác thƣờng gắn với hành động, với hoạt động thực tiễn của bản thân. Đối với các em, tri giác sự vật có nghĩa là phải làm cái gì đó với sự vật nhƣ cầm nắm, sờ mó vào sự vật ấy. Những gì phù hợp với nhu cầu của các em, những gì các em thƣờng gặp trong cuộc sống và gắn với các hoạt động của chúng, những gì đƣợc giáo viên chỉ dẫn thì các em mới đƣợc tri giác.

Tính cảm xúc thể hiện rất rõ khi các em tri giác. HS tiểu học tri giác trƣớc là những sự vật, những dấu hiệu, những đặc điểm nào trực tiếp gây cho các em những cảm xúc. Vì thế, cái trực quan, cái rực rỡ, cái sinh động đƣợc các em tri giác tốt hơn, dễ gây ấn tƣợng tích cực đối với các em. Tri giác về thời gian và không gian cũng nhƣ ƣớc lƣợng về thời gian và không gian của học sinh còn hạn chế.

Một số công trình nghiên cứu đã đi đến kết luận: học sinh tiểu học thƣờng khó hiểu khoảng cách về thời gian của các sự kiện, những niên đại lịch sử cũng rất khó hiểu đối với các em. Tri giác của HS tiểu học không tự nó phát triển đƣợc. Trong quá trình học tập, khi tri giác trở thành hoạt động có mục đích đặt biệt, trở nên phức tạp và sâu sắc, trở thành hoạt động có phân tích, có phân hóa hơn thì tri giác sẽ mang tính chất của sự quan sát có tổ chức. Trong sự phát triển tri giác của học sinh, vai trò của giáo viên tiểu học rất lớn.

Giáo viên là ngƣời không chỉ dạy trẻ kỹ năng nhìn, kỹ năng nghe mà còn hƣớng dẫn các em xem xét, dạy các em biết lắng nghe, tổ chức một cách đặc biệt hoạt động của học sinh để tri giác một đối tƣợng nào đó nhằm phát hiện những dấu hiệu bản chất của sự vật và hiện tƣợng. Chú ý Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, chú ý có chủ định còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý một cách có ý chí chƣa mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Bài Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Tiểu Học" cung cấp những phương pháp hiệu quả để xây dựng các bài toán có lời văn, giúp học sinh tiểu học phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Nội dung tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, từ đó tạo ra những bài toán gần gũi với cuộc sống hàng ngày của học sinh. Điều này không chỉ giúp các em hứng thú hơn với môn toán mà còn nâng cao khả năng tư duy phản biện.

Để mở rộng thêm kiến thức về phương pháp dạy học và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu Skkn đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh qua chuyên đề tuần hoàn máu nhằm nâng cao hứng thú học tập môn sinh học cho học sinh thpt, nơi cung cấp những chiến lược dạy học sáng tạo.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động dạy học môn toán ở trường trung học phổ thông trưng vương quận 1 thành phố hồ chí minh theo tiếp cận phát triển ăng lực người học sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách quản lý và tổ chức dạy học hiệu quả trong môn toán.

Cuối cùng, tài liệu Dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thcs cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn khám phá thêm các phương pháp dạy học sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả trong giảng dạy.