GVHD: NGUYỄN NGỌC THANH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I BỘ MÔN CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ XÂY DỰNG ----------- ---------- ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1 THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG GVHD : NGUYỄN NGỌC THANH SVTH : NGUYỄN DOÃN ĐẠT MSSV : 47464 LỚP QL : 64XD6 SVTH: NGUYỄN DOÃN ĐẠT- LỚP 64XD6- MSSV: 47464 1 GVHD: NGUYỄN NGỌC THANH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH I. SỐ LIỆU TÍNH TOÁ́N - Gồm có 6 tầng. - Chiều cao tầng 1 H1 = 3.8m - Chiều cao tầng 2 đến tầng 5: H2 = H3 = H4 = H5 = 3.4 m - Chiều cao tầng 6 H6(Hm) = 3.4m - Chiều cao công trình: HCT = H1 + H2 x4+ H6= 3. Kích thước móng Bảng 1.
Số liệu kích thước móng Số liệu Móng biên (A) Móng giữa (B) Móng cạnh giữa (C) b(m) 1. Kích thước cột Theo yêu cầu đề bài, số liệu cho trong bài là tầng cao nhất. Nhà 9 tầng, cứ cách 2 tầng từ trên xuống thì cạnh dài tiết diện của cột lại tăng lên 5cm * Cột C1 & Cột C2 + Tầng 6&5: bxh= 25x30 cm + Tầng 3&4: bxh= 25x35 cm + Tầng 1&2: bxh= 25x40 cm - Nhịp tính toán của cột: L1 = 4.0 m - Bước cột + Chiều rộng bước cột : B = 3.3 m + Số lượng: 22 bước 3. Kích thước dầm Dầm D1: D1 là dầm chính nên Hd = Ldc/10 Dầm D1b: Hdcb = L1/10 = 470/10 = 47 cm => Kích thước dầm D1b: 22 x 45 cm Dầm D1g: Hdcg = L2/12 = 400/10 = 40 cm => Kích thước dầm D1g: 22 x 40 cm Dầm D2: D2 là dầm phụ nên Hdp = Ldp/12 Hd = Ldp/12= B/12 = 330/12 = 27.5 cm => Dầm D2 : 22 x 30 cm và D3: 0x30 cm SVTH: NGUYỄN DOÃN ĐẠT- LỚP 64XD6- MSSV: 47464 1 GVHD: NGUYỄN NGỌC THANH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I 4.
Kích thước sàn Chiều dày sàn s = 10 cm = 0. Kích thước mái Chiều dày mái: m = 10 cm = 0. Một số thông số khác - Hàm lượng cốt thép = 2% - Trọng lượng riêng của gỗ gỗ = 600 kG/m3 - [ σgỗ ] = 90 kG/cm2 - Mùa thi công: Mùa hè II. HÌNH VẼ THỂ HIỆN Hình 1.1 Mặt bằng công trình SVTH: NGUYỄN DOÃN ĐẠT- LỚP 64XD6- MSSV: 47464 2 GVHD: NGUYỄN NGỌC THANH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I SVTH: NGUYỄN DOÃN ĐẠT- LỚP 64XD6- MSSV: 47464 3 GVHD: NGUYỄN NGỌC THANH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I III.
SƠ BỘ CHỌN GIẢI PHÁ́P THI CÔNG 1. Giải pháp phân chia đợt thi công (phân chia theo phương đứng). - Có 2 giải pháp thi công là thi công 1 tầng 1 đợt và thi công 1 tầng 2 đợt + Thi công 1 đợt: là công nghệ thi công lắp đặt khuôn đúc, cột vách, dầm và sàn cùng lúc và đổ bê tông toàn bộ cùng 1 lần Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, tiết kiệm được cột chống đỡ đáy dầm chính ở 2 đầu mỗi nhịp dầm do có cốp pha cột làm gối đỡ. Nhược điểm: Việc đổ bê tông không thể tiến hành theo phương pháp rút ống phải đổ gián tiếp qua cửa đổ, văng chống định vị cho cốp pha cột không thể tỳ xuống sàn + Thi công 2 đợt: là công nghệ thi công tách rời cột và vách với dầm và sàn.
Ưu điểm: Có thể tùy chọn biện pháp đổ bê tông trực tiếp hay gián tiếp Nhược điểm: Tốn thời gian hơn thi công 1 đợt, trình tự thi công phức tạp - “ Với điều kiện nhân lực, vật tư cũng như máy móc thi công không phù hợp với việc lựa chọn giải pháp thi công 1 tầng 1 đợt – tức là chỉ đổ bê tông 1 lần cho cột, dầm, sàn, cầu thang…” Nên lựa chọn giải pháp chia đợt như sau: 1 tầng 2 đợt: SVTH: NGUYỄN DOÃN ĐẠT- LỚP 64XD6- MSSV: 47464 4 GVHD: NGUYỄN NGỌC THANH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I - Đợt 1: Thi công hết toàn bộ kết cấu chịu lực theo phương đứng như: cột, tường, 1 vế cầu thang bộ đến hết chiếu nghỉ. - Đợt 2: Thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại: dầm sàn toàn khối và vế còn lại của thang bộ. Giải pháp lựa chọn ván khuôn, đà giáo. - Ván khuôn gỗ Ưu điểm: Giá thành sản phẩm thấp, độ luân chuyển cao, dễ dàng gia công, tháo lắp, nhẹ, dễ vận chuyển, tiết kiệm được thời gian chi phí.
Trọng lượng nhẹ hơn ván khuôn sắt rất nhiều, như thế giảm được khả năng lực tác động lên giàn giáo Nhược điểm: Do điều kiện nước là thời tiết nhiệt đới gió mùa độ ẩm cao nên ván khuôn dễ bị cong vênh, nên sử dụng chỉ được 1 chu kỳ phải luân chuyển nhiều lần. Tính thẩm mỹ không cao và hạn chế, độ phẳng bề mặt không đồng đều nên tính mỹ quan không đảm bảo. - Ván khuôn thép: Ưu điểm: Có thể tái tạo sử dụng nhiều lần, độ chính xác cao, đa dạng về kích thước. Tăng chất lượng bề mặt sàn, cột.
Khả năng chịu lực lớn, khung được làm chắc chắn khó bị phá hủy Nhược điểm: Chi phí lớn, khối lượng cốp pha tương đối nặng,khó vận chuyển. Dễ cong vênh => Chọn giải pháp ván khuôn gỗ Các thông số kỹ thuật của vật liệu gỗ sử dụng làm ván khuôn: + Trọng lượng riêng của gỗ: γgỗ = 600 kG/m3 + [σ]gỗ = 90kG/cm2 PHẦN II: TÍNH TOÁ́N THIẾT KẾ VÁ́N KHUÔN CHO CÁ́C CẤU KIỆN I. TÍNH TOÁ́N THIẾT KẾ VÁ́N KHUÔN SÀN 1. Giới thiệu về ván khuôn sàn - Vật liệu: + γgỗ = 600 kG/m3 + [σ]gỗ = 90kG/cm2 + E =1,1x105 kG/cm2 - Cấu tạo: SVTH: NGUYỄN DOÃN ĐẠT- LỚP 64XD6- MSSV: 47464 5 GVHD: NGUYỄN NGỌC THANH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I + Ván khuôn sàn được tạo thành từ các tấm ván nhỏ ghép với nhau, và được liên kết với nhau bằng các nẹp (kích thước tiết diện 1 tấm ván khuôn bề rộng x chiều dày = 250x30) - Cách thức làm việc: Ván khuôn được đặt lên hệ xà gồ và xà gồ được kê lên các cột chống.
Khoảng cách giữa các xà gồ được tính toán để đảm bảo 2 điều kiện: điều kiện về cường độ và điều kiện về biến dạng của ván khuôn sàn. Khoảng cách giữa các cột chống được tính toán để đảm bảo: 2 điều kiện về cường độ, biến dạng của xà gồ và điều kiện ổn định của cột chống. Cột chống sử dụng ở đây là cột chống chữ “T” được làm bằng gỗ, chân cột được đặt lên nêm gỗ để có thể thay đổi chiều cao cột chống và tạo điều kiện thuận lợi cho thi công tháo lắp ván khuôn 2. Sơ đồ tính toán Xét 1 dải ván khuôn rộng 1m theo phương vuông góc với xà gồ => sơ đồ tính toán là dầm liên tục có gối tựa là các xà gồ và chịu tải trọng phân bố đều.1 :Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn 3.Xác định tải trọng Tính toán tải trọng cho 1 dải bản rộng 1m: * Tĩnh tải: - Trọng lượng bản thân của kết cấu: (Trọng lượng bê tông cốt thép) SVTH: NGUYỄN DOÃN ĐẠT- LỚP 64XD6- MSSV: 47464 6 GVHD: NGUYỄN NGỌC THANH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I g1tc = γbt x b x δs = 2500 x 1 x 0,1 = 250 kG/m Trong đó: b – bề rộng tính toán của dải bản sàn (m); b = 1m δ – chiều dày sàn (m) ; δ = 0.1m γbt – trọng lượng riêng của bê tông.; γbt = 2500 kG/m2 g1tt = n.
g1tc = 1,2 x 250 = 300 kG/m - Trọng lượng bản thân ván sàn: Ván khuôn sàn dày 30mm. g2tc = γg x b x δ = 600 x 1 x 0,03 = 18 kG/m Trong đó: b – bề rộng tính toán của dải bản sàn (m) δ – chiều dày ván sàn (m); γg – trọng lượng riêng của gỗ.8 kG/m * Hoạt tải: - Tải trọng do người và phương tiện vận chuyển: p1tc = 250 kG/m2 p1tt= n x b x p1tc = 1,3 x 1 x 250 = 325 kG/m - Tải trọng do đầm rung: p2tc = 200 kG/m2 p2tt= n x b x p2tc = 1,3 x 1 x 200 = 260 kG/m - Tải trọng do đổ bê tông: Đổ bằng cần trục tháp có dung tích thùng chứa V<0,8 m3 => p3tc = 400 kG/m2 p3tt= n x p3tc = 1,3 x 400 = 520 kG/m Tổng tải trọng tác động lên ván sàn: - Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên 1 dải bản có b=1m là: qstc =∑gitc + ∑pitc= 250+18+250+200+600 = 1318 kG/m - Tải trọng tính toán tác dụng lên 1 dải bản có b=1m là: qstt =∑gi tt + ∑pitt =300+19. Tính toán khoảng cách xà gồ 4. Tính toán theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền).
SVTH: NGUYỄN DOÃN ĐẠT- LỚP 64XD6- MSSV: 47464 7 GVHD: NGUYỄN NGỌC THANH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I Công thức kiểm tra: Trong đó: qtt l2 s M: momen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = 10 W: momen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm xà gồ: gỗ, kim loại,. Tính toán theo điều kiện biến dạng của các ván sàn (điều kiện biến dạng). Công thức kiểm tra: f≤[f] qtc l4 f: độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn: f = s 128 EI [f]: độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995 đối với kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài: E= 1. h = 1 x 0,03 = 2,25 x 10-6 m4 12 12 3 128 x 1,1 x 109 x 2,25 x 10−6 l≤ = 0,84 m = l2 (2) 400 x 1318 √ Từ (1) và (2) ta có: - Khoảng cách giữa các xà gồ là: lxg ≤ min(l1,l2) = 0,84 m SVTH: NGUYỄN DOÃN ĐẠT- LỚP 64XD6- MSSV: 47464 8 GVHD: NGUYỄN NGỌC THANH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I - Chọn khoảng cách giữa các xà gồ: lxg = 0,8 m 5.
Tính toán và kiểm tra cột chống xà gồ: 5. Tính toán khoảng cách cột chống xà gồ: “ Coi xà gồ là dầm liên tục đặt trên các gối tựa tại các vị trí kê lên các cột chống. Xà gồ chịu tải trọng từ ván sàn truyền xuống và thêm phần trọng lượng bản thân xà gồ.” - Chọn tiết diện xà gồ: 8 x 10 cm. - Khoảng lấy tải trọng để tính toán cột chống xà gồ: l x 2= 0,8 x 2=0,8 m bxg = xg 2 2 Hình 2.2: Khoảng cách giữa các xà gồ SVTH: NGUYỄN DOÃN ĐẠT- LỚP 64XD6- MSSV: 47464 9 GVHD: NGUYỄN NGỌC THANH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I Hình 2.3: Sơ đồ tính toán cột chống xà gồ a.
Xác định tải trọng - Tải trọng từ ván truyền xuống: q1tc = bxg x qstc = 0,8 x 1318 = 1054,4 kG/m q1tt = bxg x qstt = 0,8 x 1424.