Đề tài: Khảo sát thành phần hóa học cây phèn đen (Phyllanthus reticulatus)

Tổng quan đề tài nghiên cứu thành phần hóa học của cây phèn đen, phân tích các hợp chất và hoạt tính gây độc trên một số dòng tế bào ung thư.

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

2015

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cây Phèn Đen và đặc điểm sinh học

Cây Phèn Đen (Phyllanthus reticulatus Poir) là một loài thực vật thuộc họ Thầu Dầu (Euphorbiaceae), được biết đến với giá trị y học truyền thống cao. Cây này phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Á. Thành phần hóa học của Phèn Đen rất phong phú, bao gồm các hợp chất có hoạt tính sinh học đặc biệt. Các phần của cây như lá, thân, rễ đều chứa những alkaloid, flavonoid và các chất chống oxy hóa quý báu. Những nghiên cứu khoa học hiện đại đã chứng minh rằng cây Phèn Đen không chỉ là một loài cây dân dã bình thường mà còn là một kho tàng tài nguyên phục vụ cho ngành dược phẩm.

1.1. Phân loại và phân bố địa lý

Phyllanthus reticulatus Poir thuộc chi Phyllanthus, họ Euphorbiaceae. Cây này phân bố chủ yếu ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Thái Lan, Miến Điện. Đặc điểm morphological của Phèn Đen bao gồm lá nhỏ, mọc đối xứng trên cuống lá, hoa nhỏ vàng xanh. Thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới ẩm, mọc tự nhiên ở các khu vực rừng cạn.

1.2. Công dụng y học truyền thống

Trong y học dân gian, cây Phèn Đen được sử dụng để điều trị viêm gan, tiểu đường, các bệnh nhiễm trùng và rối loạn tiêu hóa. Người dân thường dùng toàn bộ cây hoặc lá để sắc nước uống hoặc chế biến thành cao. Những công dụng này đã truyền lại qua nhiều thế hệ và được ghi nhận trong các sách vở y học cổ truyền Việt Nam.

II. Các hợp chất hóa học cô lập từ cây Phèn Đen

Nhóm nghiên cứu của Tiến sĩ Nguyễn Thị Ảnh Tuyết tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện khảo sát thành phần hóa học của cây Phèn Đen bằng các phương pháp phân tích hiện đại. Từ cao chiết etylic của cây, các nhà khoa học đã cô lập thành công 8 hợp chất có cấu trúc hóa học khác nhau. Các hợp chất này được xác định bằng phổ IR, NMR 1D và 2D, cùng với phân tích MS độ phân giải cao. Các hợp chất chính được cô lập bao gồm các flavonoid, alkaloid và các chất chuyên biệt khác, có đặc điểm cấu trúc riêng được gọi là EA-P1 đến EA-P8.

2.1. Phương pháp chiết và cô lập

Quá trình chiết hóa chất từ Phèn Đen sử dụng dung môi etylic để tạo cao chiết ban đầu. Tiếp đó, các nhà khoa học áp dụng sắc ký cột trên silica gel để tách chiết các hợp chất riêng lẻ. Phương pháp này cho phép cô lập các thành phần với độ tinh khiết cao, phục vụ cho việc xác định cấu trúc và thử nghiệm hoạt tính sinh học.

2.2. Kết quả nhận dạng cấu trúc hóa học

Xác định cấu trúc hóa học của 8 hợp chất được thực hiện thông qua phổ NMR 1D và 2D, MS độ phân giải cao và so sánh với dữ liệu tài liệu. Các hợp chất chủ yếu thuộc nhóm flavonoid và alkaloid với hoạt tính sinh học tiềm năng. Kết quả nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Hóa học Việt Nam năm 2015.

III. Hoạt tính sinh học và gây độc tế bào ung thư

Một trong những khám phá quan trọng nhất của nghiên cứu này là hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất cô lập từ Phèn Đen. Đặc biệt, 2 hợp chất chính được lựa chọn để thử nghiệm hoạt tính chống ung thư trên ba dòng tế bào ung thư khác nhau. Kết quả cho thấy những hợp chất này có khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư MCF-7 (ung thư vú), NCI-H460 (ung thư phổi), và HeLa (ung thư cổ tử cung). Các dữ liệu này mở ra hướng nghiên cứu mới về tiềm năng ứng dụng Phèn Đen trong phát triển các loại thuốc chống ung thư từ nguồn tự nhiên.

3.1. Mô hình thử nghiệm hoạt tính sinh học

Hoạt tính gây độc tế bào được đánh giá trên ba dòng tế bào ung thư tiêu chuẩn: MCF-7, NCI-H460 và HeLa. Phương pháp thử nghiệm sử dụng các công nghệ sinh học hiện đại để đo lường khả năng ức chế sự phát triển của tế bào. Kết quả hoạt tính của từng hợp chất được so sánh và phân tích chi tiết để xác định hợp chất nào có tiềm năng lâm sàng cao nhất.

3.2. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu hoạt tính

Kết quả hoạt tính chống ung thư của các hợp chất từ Phèn Đen có ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Nó cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các thuốc chống ung thư từ tài nguyên thiên nhiên Việt Nam. Các hợp chất có hoạt tính cao này có thể trở thành tiền chất cho việc tổng hợp các dẫn xuất dược chất mới.

IV. Ứng dụng và triển vọng phát triển

Nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính của Phèn Đen mở ra những triển vọng ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm. Các hợp chất có hoạt tính chống ung thư từ cây Phèn Đen có thể được phát triển thành các loại thuốc phòng chống ung thư hoặc được tích hợp vào các chế độ điều trị tổng hợp. Ngoài ra, hoạt tính chống oxy hóa của những chất chuyên biệt này cũng mở ra khả năng ứng dụng trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp. Việc khai thác hiệu quả những hợp chất quý báu từ Phèn Đen không chỉ góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng mà còn tạo ra giá trị kinh tế cao từ tài nguyên sinh vật quốc gia.

4.1. Tiềm năng phát triển thuốc dược từ Phèn Đen

Phát triển thuốc mới từ các hợp chất cô lập của Phèn Đen là hướng đi hứa hẹn. Các hợp chất có hoạt tính gây độc tế bào có thể được tối ưu hóa cấu trúc để tăng hiệu lực và giảm tác dụng phụ. Các nghiên cứu lâm sàng tiếp theo sẽ xác nhận hiệu quả của những dẫn xuất này trong điều trị các bệnh ung thư.

4.2. Giá trị kinh tế và bảo tồn tài nguyên

Khai thác khoa học những hợp chất từ Phèn Đen tạo ra giá trị kinh tế cao cho cộng đồng địa phương. Đồng thời, việc nâng cao nhận thức về giá trị của tài nguyên sinh vật như cây Phèn Đen giúp khuyến khích bảo tồn và phát triển bền vững các loài cây dược liệu quý báu của Việt Nam.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1.Dac điểm thực vat cây Phén đen. Các nghiên cứu về được tính. Các nghiên cứu vẻ thành phan hoá học. Hoá chat, thiết bị, phương pháp.- 8 án: NO VỐN: HỆ ¡xá gggãikt x01 01020000GG11405010140001598606 01463 8 3, ĐIiểu để tái NHI Oise a acctaevioiorieceeouroodnsaancoa 9 2.

Sắc ki cột sillica gel cô lập một số hợp chat hữu cơ. Thir nghiệm hoạt tinh gây độc tế bào.- eens 12 Chương 3. KET QUA VÀ THẢO LUẬN 3. Khảo sát cau trúc của hợp chat EA-P1.2, Khảo sát cau trúc của hợp chất EA-P6.

Khảo sát cầu trúc của hợp chất EA-P2. Khảo sát cau trúc của hợp chất EA-P3. Khảo sát cau trúc của hợp chất EA-P4. Khảo sát cau trúc của hợp chat EA-P5.

Khảo sát cau trúc của hợp chất E. Khao sát cau trúc của hợp chất EA-P8. Kết quả thử nghiệm hoạt tinh gây độc tế bảo.- --- 29 KẾT LUẬN: Si:cGu 00 2222101000005262001639000000/5315062161Au 30 TALLIEU THAM KWAO vise ocicccsicsssssccarterrnmucnnaccanins 31 PHU LUC Mẫu1 19CS THONG TIN KET QUÁ NGHIÊN CỨU DE TÀI KHOA HỌC VA CÔNG NGHỆ CAP TRƯỜNG Tên dé tài: Khao sát thành phần hóa học của cây Phén đen, Phyllanthus reticularws Poir, thuộc họ thâu dau Euphorbiaceae Mã số: CS 2014.50 Chủ nhiệm đẻ tải: Nguyễn Thị Ảnh Tuyết. Tel: 0918 391 061 E-mail: sptuyel(@yahoo.com Cơ quan chủ trì dé tải : Khoa Hóa học, Trường Dai học Sư phạm Tp.HCM Cơ quan và cả nhân phối hợp thực hiện : GS.

Nguyễn Kim Phí Phung, trường ĐH KHTN TP.HCM Đại học KHIN TP.HCM Viện Công nghệ hóa học Việt Nam Thời gian thực hiện: 9-2014 đến 9-2015 1. Xục tiêu: Khao sát thành phan hóa học của cấy Phén đen và thứ nghiệm hoạt tính gây độc tế bào trên một số dòng tế bao ung thư của một số hợp chất cô lập được. Nội dung chính: - Điều chế các loại cao và cô lập một số hợp chat hữu cơ. - Nhận danh các hợp chất đã cô lập được bằng các phương pháp phản tích hóa lí hiện đại như phổ IR, NMR.

- Thứ nghiệm hoạt tỉnh sinh học trên hai hợp chất đã cô lập 3. Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế-xã hội): - _ Cô lập và xác định cấu trúc hóa học của tắm hop chất từ cao thd - Thử nghiệm hoạt tinh gay độc tế bào trên ba dong tế bảo ung thư MCF-7. NCI- H460, và HeLa. - Kết qua nghiên cứu công bố trên Tạp chí hóa học: Nguyen Thi Anh Tuyet, Duong Thuc Huy, Nguyen Kim Phi Phung (2015), “Chemical constituents of Phyllanthus reticulatus Poir.”, Tạp chỉ hóa hoc, ŠS3(2e1}, 109-113.

SUMMARY Project Tithe: Studs on chemical constituents of Phy/lanthis retictlatus Poit. Code number: CS.2014,19,50 Coordinator; Nguyễn Thị Anh Tuyết Implementing Institution : chemistry department. University of Pedagogy of HCM City Cooperating Institution(s): Prof. Nguyễn Kim Phi Phụng.

University of Science - Vietnam Academy Of Science And Technology University of Science Duration: from September 2014 to September 2015 I. Objectives: Study on chemical constituents of Phy/anthus reticulatus Poir, The cytotoxic activities against HeLa, MCE-7 and NCI-H460 cancer cell lines on some isolated compounds were evalinited. Main contents - lsolation compounds from PAytlanthus reticulatus - Elucidating the structures of isolated compounds by 1D and 2D NMR spectroscopy. as well us high resolution ESI-MS analysis and comparison with those reported in the literature Evaluating the cytotoxicity of two isolated compounds on three cell lines: MCF -7, NCI-H46U.

and HeLa, 3, Results obtained: ~ lsolating cight compounds from fractions of the crude ethanol extract. - LJucidating the structures of isolated compounds by spectroscopic methods, ~ Evaluating the cytotoxicity of two isolated compounds on three cell lines: MCE-7. the research result was published on Vietnamese Journal of Chemistry: Nguyen Thi Anh Tuyet, Duong Thue Huy. Nguyen Kim Phi Phung (2015), “Chemical constituents of PAyilanthus reticulatus Poir.”, Tạp chi hóa học.

DANH MỤC CHỮ VIET TAT br broad, rong COSY €COrrclation SpectroscopY CTPT Công Thức Phân Tử d doublet, mỗi đôi dd Doublet of doublet ddd Doublet of doublet of doublet DEPT Distortionless Enhancement by Polarization Transfer DMSO DiMethy! SulfOxide HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation HR-ESI-MS High Resolution ElectroSpray Ionization Mass Spectroscopy HSQC Heteronuclear Singlet Quantum Correlation J Hang số ghép cặp m multiplet. mũi đa M Khối lượng phan tử NMR Nuclear Magnetic Resonance P. Phyllanthus $ singlet, mũi đơn SKC Sắc Ký Cột SKLM Sắc Ký Lớp Mỏng t triplet, mũi ba UV Ultra Violet, tử ngoại DANH MỤC SƠ ĐỎ Trang Srrdỗ 2:1. Quy: tính điều chb canis 9 Sơ đồ 2.

Quy trình cô lập các hợp chat từ cao etyl acetat. Quy trình khảo sát hoạt tinh gây độc tế bao bằng phương pháp SRB. 14 DANH MUC HINH ANH Trang Hinh 1. La va qua PHÊ /đẾssrasszszaaccczax=se=:.

Một số tương quan HMBC của hợp chat EA-P!. Tương quan HMBC của hợp chất EA-P6. Tương quan HMBC của hợp chat EA-P2. Tương quan HMBC của hợp chất EA-P8.----S5- DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.

Một số hợp chat đã được cô lập tử cây Phén đen, Phyllanthus FE(CHIORG PON t6 76000400012(02G36500)/)46664v26K2)0/41X5%X6564<264t 3x4 Bảng 2. Sắc kí cột silica gel trên cao ely] acetat. Số liệu pho NMR của hợp chất EA-P1. (co Su: 17 Bảng 3.

Số liệu phỏ NMR của hợp chat EA-P6. Số liệu phỏ NMR của hợp chất EA-P2. Số liệu pho NMR của hợp chất EA-P3. Số liệu phd NMR của hợp chất EA-P4.

Số liệu phd NMR của hợp chất EA-P5. Số liệu phỏ NMR của hợp chất EA-P7. Số liệu pho NMR của hợp chất EA-P§. Kết qua thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bảo trên ba dong tế bảo ung 29 ee eee eee eee eee eee eras) MỞ DAU Nghiên cứu các hợp chất thiên nhién đã và dang đóng góp những thành tựu quý báu cho ngành hoá học cũng như ngành sinh học va y được học.

Đông thời những chứng cứ khoa học từ lĩnh vực nghiên cứu hỏa học các hợp chất thiên nhiên và hoạt tính sinh học đã góp phan củng cổ và phát triển các bài thuốc y học cổ truyền một cách thuyết phục nhất. Việt Nam cỏ vị trí địa lý thuộc vùng nhiệt đới nóng ẩm, là điều kiện phát triển hệ thực vật phong phú và đa dạng. Đây cũng chính là lý do nên y học cô truyền của nước ta phát triển mạnh. Với vai trỏ nhà nghiên cứu vẻ hóa học các hợp chất thiên nhiên.

chúng tôi mong muốn được đóng góp vao sự phát triển chung nay. Cây Phén den (Phyllanthus reticulatus Poir) là thực vật thuộc chỉ Phyllanthus được dùng trong Y học cé truyền của Việt Nam và nhiều nuớc trên thế giới. Các bộ phận của cây đều được sử đụng làm thuốc: rễ Phèn đen được ding trị ly, viêm ruột, ruột kết hạch, viêm gan. viêm thận và trẻ em cam tích.

Lá thường dùng chữa sốt, ly, ia chảy, phủ thung, ứ huyết do don ngã. huyết nhiệt sinh đính nhọt. Cho đến nay, ở Việt Nam có rất ít công trình nghiên cứu vẻ thành phần hóa học của cây Phẻn đen. Với mong muốn làm sáng tỏ kinh nghiệm sử dụng trong dân gian, nâng cao tính hiệu quả.

an toàn của được liệu, đưa dược liệu vao sử dụng một cách khoa học hơn và có thẻ đẩy mạnh khai thác sử dụng cây thuốc này vào việc phòng và chữa bệnh cho nhân dân, chúng tôi tiên hành đẻ tai “Khảo sát thành phần hóa học của cây Phèn đen, Phyllanthus reticulatus Poir, thuộc họ thầu dau Euphorbiaceae” Mục tiêu của đẻ tai là khảo sát thành phần hóa học của cây Phèn đen được thu hái ở tỉnh Bình Dươngvà thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bảo trên một số dòng tế bào ung thư của một số hợp chất cô lập được. Để thực hiện mục tiêu trên, chúng tôi sử dụng các các phương pháp chiết, trích ly để điều chế các loại cao. Bên cạnh đó cỏn dùng các kỹ thuật sắc ký, kết tinh để cô lập các hợp chất hữu cơ. Cấu trúc các hợp chất được cô lập sẽ được xác định bằng các phương pháp phân tích hỏa lý hiện đại như phé hỏng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân, phô khỏi lượng.

DAC DIEM THỰC VAT CAY PHEN ĐEN [3] Tên thong thường: Phén den Tên gọi khác: nỗ, sap trang thao, tảo phan diệp, điệp ha châu mang, co ranh (tiếng Thai), may téng dam (tiếng Tay), chè nộc. Thude ho Thau dau (Euphorbiaceae). Tén khoa hoc: Phyllanthus reticulatus Poir.1, Mô ta chung Phén den là cây bụi mọc ty nhiên ở bờ bụi, ven đường, ven rừng, cây cao 2-4 m, cành gay mảnh den nhạt, đôi khi hop tir 2 đến 3 cảnh trên củng một đốt dải 10-20 cm. Lá có hình dạng thay đôi, hình trái xoan, hình bau dục hay hinh trứng ngược nhọn, hay tù ở hai dau, phiến lá rat mỏng, dai 1,5 - 3 cm, rộng 6 - 12 mm, mặt trên có mau sam hơn mặt dưới.

Cụm hoa hình chùm, mọc dưới nách lá, riêng lẻ hay xếp 2-3 cái một. Quả hình cau, khi chin màu đen, dài Š mm, rộng 3 mm. Hạt hình 3 cạnh, mau nau, có những dém rất nhỏ. Cây ra hoa kết quả từ tháng 8 -10 hang năm.

Vùng phân bế Phén đen thuộc loại cây ở vùng nhiệt đới châu A nên có phân bố rat rộng, có thẻ tìm thay ở vùng Đông Nam A, Nam Trung Quốc, Tay và Nam Phi. Ở nước ta, Phèn đen là loại mọc hoang ở ven rừng hay bờ bụi khắp mọi miền hoặc được trồng làm thuốc. Cây Phèn đen được trồng bằng hạt. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH 1.

Dược tính theo y học cỗ truyền |2, 3] Phèn đen vị đắng chát, tính mát, có tác dụng làm se, giảm đau, sát khuẩn, giải độc. Chú trị làm thuốc cầm máu, chữa đậu mùa, chữa viêm cầu thận, chữa ly, tiêu chảy. Trong đó rẻ kh» Phén den có vị chát. có tac dụng tiêu viêm.

Lá Phén den co tác dụng thanh nhiệt giải độc. sat trùng, lợi tiểu. Cách dùng: Bộ phận ding làm thuốc chủ yếu là rễ và lá. Vỏ thân cũng được dùng làm thuốc.

Thuốc được thu hai vao mua thu, dem rửa sạch. thái nhỏ phơi khô cat sử dụng dan; lá được thu hái vào mùa he, phơi trong bóng ram (am can), vỏ thu hoạch quanh năm. Một số bài thuốc theo y học cỗ truyền: Chữa kiết ly: dùng rễ cây Phén den, đây mơ lông, cỏ seo ga, cỏ tranh bang nhau, mỗi vị 20g. gừng 2 lát 2g - sắc uông (Nam được thân hiệu).

Chữa máu tụ trong cơ thẻ: lá Phèn đen giã nhỏ, chế rượu vào và vắt lấy nước uống (Bách gia trân tang), hoặc ding 40g sắc rồi chế thêm một chén rượu - uống. Chữa nhọt độc mới phát: lá Phén den và lá Béo van gia nat rồi đắp (Bách gia trân tang). Chữa nhiệt tả va ly: cây Phèn den cả cảnh và lá. đậu đen sao, mỗi thử 40g, 46 4 bát nước sắc lay | bát.

chia ra uống làm 3 lần (Hoạt nhân toát yéu của Hoang Đôn Hòa). Chữa đại tiện ra máu: cây Phèn đen cả cành vả lá, thái nhỏ 3 bát, sắc đặc uống (Bách gia trân tàng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ