Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, việc tôn trọng, tuân thủ và áp dụng chính xác các quy định pháp luật là nguyên tắc cơ bản chi phối mọi hoạt động xã hội. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, các quan hệ hôn nhân và gia đình ngày càng nảy sinh nhiều biến động phức tạp, dẫn đến sự gia tăng về số lượng và tính chất phức tạp của các tranh chấp phát sinh. Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất được nhân danh Nhà nước thực hiện quyền tư pháp, giữ vai trò trung tâm trong việc thụ lý, xét xử và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự theo thủ tục tố tụng dân sự.

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình tại Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm, cụ thể là Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân (Hà Nội), vẫn còn tồn tại một số vướng mắc, bất cập. Việc nhận thức và áp dụng các quy định pháp luật chưa thống nhất dẫn đến tình trạng một số vụ việc bị kéo dài thời gian thụ lý, chuyển giao hồ sơ qua lại giữa các Tòa án, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

Khóa luận tốt nghiệp được xây dựng nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tranh chấp hôn nhân và gia đình, cũng như thẩm quyền giải quyết các tranh chấp này của Tòa án nhân dân cấp huyện.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ.
  3. Khảo cứu thực tiễn thực hiện pháp luật về thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình tại Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân, chỉ rõ các khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân của những tồn tại.
  4. Đề xuất các định hướng hoàn thiện quy định pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng thẩm quyền xét xử tại Tòa án nhân dân cấp huyện nói chung và Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân nói riêng.

Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam về thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân; thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật tố tụng liên quan đến thẩm quyền giải quyết loại tranh chấp này tại Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Khái niệm, đặc điểm, điều kiện bảo đảm và hệ thống quy phạm pháp luật quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân cấp huyện.
  • Về văn bản pháp lý: Tập trung vào Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Cư trú năm 2020 và các văn bản hướng dẫn áp dụng có liên quan.
  • Về không gian và thực tiễn: Địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được triển khai dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước và pháp luật, đặc biệt là quan điểm cải cách tư pháp và bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong tố tụng dân sự.

Khóa luận kế thừa và đối chiếu các quan điểm học thuật về khái niệm và bản chất của thẩm quyền Tòa án từ các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Đức Mai, Lê Hoài Nam, Lê Thị Hà, Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Thị Lan, Trần Minh Tiến, Trần Văn Duy, Nguyễn Văn Nam, Hoàng Hằng Hạnh...). Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn áp dụng làm căn cứ trực tiếp gồm:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015).
  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (LHNGĐ 2014).
  • Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015).
  • Luật Cư trú năm 2020.
  • Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và Thông tư số 04/2020/TT-BTP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch.
  • Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/05/2017 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn quy định về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp lại đơn khởi kiện.
  • Giải đáp số 01/2017/GĐ-TANDTC và Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13/09/2019 của Tòa án nhân dân tối cao.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét thẩm quyền của Tòa án trong sự vận động và phát triển của các quan hệ kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ nội hàm các khái niệm, quy định pháp luật và các quan điểm pháp lý.
  • Phương pháp so sánh pháp luật: Đối chiếu các quy định giữa BLTTDS 2015, BLDS 2015, Luật Cư trú 2020 và các thông tư, nghị quyết hướng dẫn.
  • Phương pháp thống kê, tổng kết thực tiễn: Phân tích số liệu và các tình huống giải quyết án cụ thể để chỉ ra bất cập trong thực tiễn áp dụng tại cơ quan xét xử sơ thẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về thẩm quyền giải quyết các tranh chấp hôn nhân gia đình của Tòa án nhân dân cấp huyện

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và phân tích toàn diện các quy định của pháp luật hiện hành về thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình (HNGĐ) của Tòa án nhân dân cấp huyện, bao gồm các nội dung cốt lõi:

1. Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp hôn nhân và gia đình

Tranh chấp HNGĐ được xác định là tranh chấp giữa cá nhân này với cá nhân khác về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quan hệ hôn nhân và gia đình. Tranh chấp HNGĐ mang 5 đặc điểm pháp lý đặc thù:

  • Chủ thể của tranh chấp: Phát sinh giữa các cá nhân có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng, đòi hỏi các bên phải đáp ứng điều kiện về năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.
  • Sự đan xen nhiều quan hệ pháp luật: Trong một vụ án HNGĐ thường chứa đựng đồng thời quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản, đòi hỏi áp dụng kết hợp nhiều văn bản pháp luật để giải quyết triệt để.
  • Không áp dụng thời hiệu khởi kiện: Nhằm bảo đảm tính ổn định, bền vững của quan hệ nhân thân và gia đình, pháp luật không giới hạn thời gian thực hiện quyền khởi kiện của đương sự.
  • Không được ủy quyền tham gia tố tụng đối với yêu cầu ly hôn: Xuất phát từ tính chất gắn liền với quyền nhân thân của vợ, chồng; tuy nhiên việc ủy quyền vẫn được chấp nhận đối với tranh chấp về chia tài sản hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Tính chất quan hệ hôn nhân quyết định thủ tục tố tụng: Hôn nhân hợp pháp có tranh chấp sẽ áp dụng thủ tục giải quyết vụ án HNGĐ; trường hợp nam nữ chung sống không đăng ký kết hôn hoặc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật có tranh chấp con cái, tài sản thì giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự chung.

2. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa thẩm quyền giải quyết tranh chấp HNGĐ của Tòa án

Thẩm quyền của Tòa án bao gồm hai yếu tố cấu thành thống nhất: quyền hành động (xem xét vụ việc trong phạm vi luật định) và quyền quyết định (quyền hạn ban hành phán quyết pháp lý). Thẩm quyền giải quyết tranh chấp HNGĐ của TAND cấp huyện chịu sự chi phối bởi nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự, chỉ phát sinh và giới hạn trong phạm vi yêu cầu khởi kiện.

Việc phân định đúng thẩm quyền có ý nghĩa quan trọng:

  • Tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm hoặc xung đột thẩm quyền giữa các Tòa án cùng cấp.
  • Bảo đảm nguyên tắc phân công quyền lực giữa Tòa án và các cơ quan hành chính nhà nước.
  • Bảo đảm quyền tiếp cận công lý của công dân, tiết kiệm thời gian và chi phí tố tụng.

3. Điều kiện bảo đảm thực hiện thẩm quyền

  • Bảo đảm bằng pháp luật: Hệ thống quy phạm tố tụng phải đồng bộ, minh bạch và khả thi.
  • Bảo đảm qua hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng: Duy trì tính độc lập xét xử của Thẩm phán và Hội đồng xét xử; bảo đảm cơ chế giám sát của Tòa án cấp trên và chức năng kiểm sát tư pháp của Viện kiểm sát.
  • Năng lực, trình độ và đạo đức nghề nghiệp của người tiến hành tố tụng.
  • Hoạt động bổ trợ tư pháp: Sự tham gia của luật sư, giám định viên và công chứng viên.

4. Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về thẩm quyền của Tòa án

Nhóm căn cứ thẩm quyền Căn cứ pháp lý Nội dung và điểm lưu ý
Theo loại việc Điều 28 BLTTDS 2015;
Luật HNGĐ 2014
Thụ lý giải quyết các tranh chấp: Ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau ly hôn; chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (Điều 42 LHNGĐ); thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn (Điều 84 LHNGĐ); xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ (Điều 89, 90, 101 LHNGĐ); tranh chấp về cấp dưỡng; tranh chấp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; tranh chấp nuôi con, tài sản khi nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn.
Theo cấp Tòa án Điểm a Khoản 1 Điều 35;
Khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015
TAND cấp huyện có thẩm quyền sơ thẩm đối với toàn bộ các tranh chấp tại Điều 28 BLTTDS. Điểm ngoại lệ: TAND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết vụ việc HNGĐ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới.
Theo lãnh thổ Điều 39 BLTTDS 2015;
Giải đáp 01/2017/GĐ-TANDTC;
Công văn 212/TANDTC-PC
Thẩm quyền sơ thẩm thuộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (hoặc nơi có trụ sở). Trường hợp ly hôn hoặc chia tài sản sau ly hôn có tranh chấp về bất động sản, thẩm quyền vẫn thuộc Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc theo điểm a Khoản 1 Điều 39 (không áp dụng điểm c Khoản 1 Điều 39 về nơi có bất động sản). Các đương sự có quyền thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn.
Theo sự lựa chọn của nguyên đơn Điều 40 BLTTDS 2015;
Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP
Nguyên đơn có quyền chọn Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi có tài sản nếu không rõ nơi cư trú của bị đơn; hoặc chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú đối với tranh chấp về cấp dưỡng.

Tác giả chỉ ra các điểm mâu thuẫn, chồng chéo nổi bật trong các quy định hiện hành:

  • Bất cập về phân định thẩm quyền xác định cha, mẹ, con: Căn cứ "không có tranh chấp" tại Khoản 1 Điều 101 Luật HNGĐ 2014 và Khoản 4 Điều 28 BLTTDS 2015 chưa được quy định rành mạch, dẫn đến sự lúng túng giữa thẩm quyền của Tòa án và thẩm quyền của cơ quan đăng ký hộ tịch (theo Thông tư 04/2020/TT-BTP).
  • Xung đột quy định về xác định nơi cư trú của bị đơn: Tồn tại sự không thống nhất về khái niệm "nơi cư trú""nơi cư trú cuối cùng" giữa BLTTDS 2015, BLDS 2015 (Điều 40, Điều 43), Luật Cư trú 2020 (Điều 11, 14, 19) và Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP, gây khó khăn cho Tòa án sơ thẩm khi thụ lý hoặc đình chỉ vụ án do không tống đạt được văn bản tố tụng.

Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật hiện hành về thẩm quyền giải quyết các tranh chấp hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân và một số kiến nghị

Chương 2 phản ánh thực tế giải quyết các tranh chấp HNGĐ tại Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục:

1. Thực tiễn áp dụng pháp luật tại TAND quận Thanh Xuân

  • Khái quát tình hình thụ lý và giải quyết các vụ án HNGĐ trên địa bàn quận Thanh Xuân.
  • Thực tiễn áp dụng thẩm quyền trong giải quyết tranh chấp ly hôn, chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và chia tài sản sau ly hôn.
  • Thực tiễn giải quyết tranh chấp về nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

2. Hạn chế và nguyên nhân trong công tác thụ lý, xét xử

  • Về mặt lập pháp: Các quy định hướng dẫn về việc xác định địa chỉ cư trú của bị đơn chưa đồng bộ; thiếu quy định chi tiết về các tiêu chí đánh giá "thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con" khi chuyển từ thủ tục việc dân sự sang vụ án dân sự.
  • Về mặt thực tiễn: Việc xác minh thông tin cư trú của bị đơn tại địa phương gặp nhiều trở ngại do biến động dân cư đô thị; một số tranh chấp tài sản phức tạp, liên quan đến tài sản góp vốn hoặc bất động sản tại nhiều địa phương khác nhau làm kéo dài thời gian giải quyết.

3. Các kiến nghị và giải pháp

  • Hoàn thiện quy định pháp luật: Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn thống nhất giữa BLTTDS và Luật Cư trú về việc xác định nơi cư trú cuối cùng của bị đơn; phân định rõ ràng thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con giữa cơ quan Tư pháp - Hộ tịch và Tòa án.
  • Nâng cao hiệu quả thực thi: Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ của Thẩm phán, Thư ký Tòa án; tăng cường cơ chế phối hợp giữa Tòa án với Viện kiểm sát và các tổ chức bổ trợ tư pháp (luật sư, cơ quan giám định) trên địa bàn quận Thanh Xuân.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa toàn diện lý luận về thẩm quyền sơ thẩm: Phân tích chi tiết 5 đặc điểm của tranh chấp HNGĐ và 6 đặc trưng của thẩm quyền Tòa án trong giải quyết tranh chấp HNGĐ, chỉ rõ mối quan hệ giữa quyền hành động và quyền quyết định trong tư pháp dân sự.
  2. Làm rõ các điểm bất cập trong hệ thống pháp luật thực định:
    • Phân tích sự xung đột giữa các văn bản pháp luật (BLTTDS 2015, BLDS 2015, Luật Cư trú 2020 và Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP) trong việc xác định nơi cư trú, nơi làm việc cuối cùng của bị đơn để xác định thẩm quyền theo lãnh thổ.
    • Chỉ rõ điểm nghẽn trong việc áp dụng căn cứ "không có tranh chấp" tại Điều 101 Luật HNGĐ 2014 đối với việc xác định cha, mẹ, con giữa Tòa án và cơ quan đăng ký hộ tịch.
    • Làm rõ quy tắc áp dụng thẩm quyền theo lãnh thổ đối với vụ án ly hôn có tranh chấp bất động sản (áp dụng thẩm quyền nơi bị đơn cư trú theo Giải đáp 01/2017/GĐ-TANDTC và Công văn 212/TANDTC-PC, thay vì nơi có bất động sản).
  3. Giá trị thực tiễn đối với cơ quan xét xử cấp huyện: Đưa ra các định hướng giải pháp cụ thể giúp TAND quận Thanh Xuân và các Tòa án cấp huyện tháo gỡ vướng mắc trong khâu thụ lý đơn khởi kiện, tránh trả lại đơn sai quy định hoặc chậm trễ giải quyết án.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn tập trung chủ yếu vào địa bàn Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; các số liệu và tình huống thực tiễn phản ánh đặc thù đô thị trung tâm, chưa bao quát đầy đủ các khu vực đặc thù khác (như địa bàn nông thôn hoặc khu vực biên giới theo Khoản 4 Điều 35 BLTTDS).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn áp dụng thẩm quyền xét xử tại nhiều đơn vị Tòa án cấp huyện ở các vùng địa lý khác nhau; đi sâu phân tích cơ chế giải quyết các loại tranh chấp mới như sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo khi có xung đột pháp lý phức tạp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên, học viên luật học: Là tài liệu tham khảo có cấu trúc chuẩn mực về chế định thẩm quyền dân sự, phục vụ nghiên cứu các học phần Luật Tố tụng dân sự và Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Đối với người làm thực tiễn (Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Luật sư): Cung cấp các phân tích pháp lý cụ thể về việc áp dụng văn bản hướng dẫn nghiệp vụ (Giải đáp 01/2017/GĐ-TANDTC, Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, Công văn 212/TANDTC-PC) trong quá trình xử lý đơn khởi kiện, xác định tư cách đương sự và thẩm quyền theo lãnh thổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong vụ án ly hôn có tranh chấp tài sản chung là bất động sản, Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ?

Căn cứ theo Giải đáp số 01/2017/GĐ-TANDTC và Công văn số 212/TANDTC-PC của TANDTC, vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn hoặc chia tài sản sau ly hôn mà có đối tượng là bất động sản thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (theo điểm a, b Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015), chứ không thuộc về Tòa án nơi có bất động sản (không áp dụng điểm c Khoản 1 Điều 39). Các đương sự có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn giải quyết.

2. Cha, mẹ hoặc người thân thích khác có quyền nộp đơn yêu cầu ly hôn thay cho con/người thân của mình khi nào?

Căn cứ Khoản 2 Điều 51 Luật HNGĐ 2014, cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Khi vợ chồng thuận tình ly hôn nhưng không thỏa thuận được việc chia tài sản hoặc nuôi con thì Tòa án xử lý thẩm quyền như thế nào?

Theo quy định tố tụng, nếu vợ chồng thực sự tự nguyện ly hôn nhưng không thỏa thuận được về chia tài sản hoặc việc chăm sóc, nuôi dưỡng con (hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con), Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự và chủ động thụ lý giải quyết theo thủ tục vụ án dân sự mà không cần đương sự phải nộp đơn khởi kiện lại và không phải phân công lại Thẩm phán.

4. Tác giả chỉ ra bất cập lớn nhất giữa Tòa án và cơ quan hộ tịch trong việc xác định cha, mẹ, con là gì?

Điểm bất cập là tiêu chí "không có tranh chấp" tại Điều 101 Luật HNGĐ 2014 chưa được quy định rành mạch. Có những trường hợp các bên không có mâu thuẫn đối kháng trực tiếp (ví dụ: con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ chồng không thừa nhận là con chung và có người khác muốn nhận con theo Khoản 4 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP) nhưng thẩm quyền giải quyết vẫn bắt buộc phải do Tòa án xác định trước khi cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận hồ sơ.

5. Xung đột giữa BLTTDS 2015, Luật Cư trú 2020 và Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP về xác định địa chỉ bị đơn thể hiện ở điểm nào?

Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP và BLTTDS quy định Tòa án có thể căn cứ vào địa chỉ "nơi cư trú, làm việc cuối cùng" của bị đơn để xác định thẩm quyền và thụ lý, giải quyết vụ án (coi việc bị đơn chuyển đi không thông báo là cố tình giấu địa chỉ). Trong khi đó, BLDS 2015 và Luật Cư trú 2020 chỉ phân chia nơi cư trú thành nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi ở hiện tại mà không điều chỉnh khái niệm nơi cư trú cuối cùng, khiến Tòa án sơ thẩm gặp khó khăn trong việc xác minh và áp dụng căn cứ pháp luật để thụ lý hoặc đình chỉ vụ án.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân cấp huyện. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các quy định của BLTTDS 2015, Luật HNGĐ 2014 và các văn bản liên quan, công trình đã nhận diện chính xác các điểm nghẽn pháp lý trong việc phân định thẩm quyền theo loại việc, theo lãnh thổ và sự phối hợp giữa Tòa án với cơ quan hộ tịch. Những kiến nghị và giải pháp được đề xuất trong khóa luận góp phần hoàn thiện khung pháp lý tố tụng dân sự và nâng cao hiệu quả xét xử thực tiễn tại Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân cũng như hệ thống Tòa án nhân dân cấp huyện hiện nay.