Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột then chốt của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, đóng vai trò trợ cấp và bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do các biến cố ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời. Theo Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị, BHXH cùng với bảo hiểm y tế (BHYT) được xác định là hai chính sách xã hội quan trọng nhằm hướng tới công bằng, tiến bộ xã hội và giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

Đối với lao động tự do và lao động trong khu vực phi chính thức có mức thu nhập không ổn định, việc tham gia BHXH tự nguyện tạo điều kiện để họ tích lũy tài chính và nhận lương hưu khi về già. Dù trên phạm vi cả nước, số người đăng ký tham gia BHXH tự nguyện tính đến cuối năm 2020 đã đạt gần 1,1 triệu người (tăng khoảng 494.000 người so với năm 2019, tương đương khoảng 2,2% lực lượng lao động trong độ tuổi thuộc khu vực nông nghiệp và phi chính thức), tỷ lệ bao phủ thực tế vẫn còn ở mức khiêm tốn.

Tỉnh Bắc Ninh là địa phương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có tốc độ tăng trưởng kinh tế, quy mô sản xuất công nghiệp và thu nhập bình quân đầu người ở mức cao so với cả nước. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh vẫn còn rất thấp (chỉ chiếm khoảng 0,2% tổng số người tham gia BHXH). Trước nguy cơ mất cân đối quỹ BHXH trong tương lai và yêu cầu mở rộng diện bao phủ an sinh, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Participation in Voluntary Social Insurance in Bac Ninh Province — Current Situation and Solution" (Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Bắc Ninh: Thực trạng và giải pháp) của sinh viên Lê Vũ Minh Quang, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phùng Thị Thu Hương tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (2021), được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận về BHXH tự nguyện, phân tích thực trạng phát triển đối tượng tham gia tại tỉnh Bắc Ninh, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của người lao động, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút người dân tham gia BHXH tự nguyện. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý thuyết và khung pháp lý về BHXH tự nguyện.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Bắc Ninh.
  3. Điều tra, xác định nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng khiến người lao động chưa tham gia hoặc dừng tham gia BHXH tự nguyện.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm gia tăng số lượng người tham gia BHXH tự nguyện tại địa bàn.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung trả lời 3 câu hỏi chính:

  1. Thực trạng công tác phát triển người tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn vừa qua diễn ra như thế nào?
  2. Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến quyết định và ý định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động tại tỉnh Bắc Ninh?
  3. Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh cùng các cơ quan chức năng cần triển khai những giải pháp gì để mở rộng diện bao phủ BHXH tự nguyện?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi, ý định và các yếu tố tác động đến việc tham gia BHXH tự nguyện của người lao động tự do tại tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2020 kết hợp dữ liệu khảo sát sơ cấp năm 2020 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, quy định rõ nguyên tắc, đối tượng tham gia (công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng áp dụng BHXH bắt buộc) cùng hai chế độ cơ bản của BHXH tự nguyện là chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

Về nền tảng lý thuyết hành vi, tác giả kế thừa hai mô hình kinh điển:

  • Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp bởi thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết Hành vi có Kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung thêm biến số kiểm soát hành vi nhận thức (perceived behavioral control) để giải thích các quyết định chịu tác động bởi nguồn lực, cơ hội và rào cản từ bên ngoài hoặc nội tại cá nhân.

Trên cơ sở tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến Ý định/Quyết định tham gia BHXH tự nguyện (YD):

  1. Trách nhiệm đạo đức (Moral Responsibility - TNDL): Đo lường nhận thức về trách nhiệm tự chủ tài chính khi về già, không phụ thuộc và không tạo gánh nặng cho con cái.
  2. Sự hiểu biết (Understanding - HB): Đo lường mức độ nắm bắt thông tin về chính sách, độ tuổi, mức đóng, phương thức đóng và quyền lợi hưởng chế độ BHXH tự nguyện.
  3. Thái độ đối với BHXH tự nguyện (Attitude - TD): Đo lường sự tin tưởng và đánh giá tích cực về tính cần thiết, đúng đắn của chính sách.
  4. Sự hỗ trợ mức đóng từ Nhà nước (State Contribution Support - HTD): Đánh giá tác động từ chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện của ngân sách nhà nước đối với người tham gia.
  5. Tư vấn khách hàng (Customer Consulting - TVKH): Đánh giá chất lượng truyền thông, mức độ chăm sóc, tư vấn trực tiếp và gián tiếp của đội ngũ cán bộ, đại lý thu BHXH.

Các yếu tố nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập) được đưa vào mô hình dưới dạng các biến kiểm soát (control variables).

Quy trình và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng hỏi khảo sát gồm 55 câu hỏi chia làm 3 phần (Thông tin chung, Nhận thức/Hiểu biết, và Ý định tham gia). Các biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) để tổng hợp đặc điểm mẫu khảo sát.
    • Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với kiểm định KMO và Bartlett’s Test để rút trích các nhân tố phù hợp.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) bằng phần mềm AMOS nhằm kiểm định tính hội tụ, độ phân biệt và độ phù hợp của mô hình đo lường thông qua các chỉ số Chi-square, RMR, GFI, CFI.
    • Mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5) và xác định trọng số tác động của từng nhân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chapter 1: LITERATURE REVIEW AND THEORETICAL BASIS OF SOCIAL INSURANCE

Chương 1 hệ thống hóa nguồn gốc lịch sử của hệ thống BHXH bắt đầu từ nước Đức dưới thời Thủ tướng Otto von Bismarck (gồm bảo hiểm y tế năm 1883, bảo hiểm tai nạn lao động năm 1884, hưu trí năm 1889) trước khi lan rộng ra toàn cầu. Tác giả phân tích khái niệm BHXH theo tiếp cận an sinh quốc tế và theo Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 của Việt Nam.

Văn bản làm rõ các đặc trưng cơ bản của BHXH tự nguyện:

  • Tính tự nguyện và linh hoạt trong việc lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của người lao động phi chính thức.
  • Cơ chế quỹ tài chính độc lập hạch toán riêng, được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của người tham gia cùng sự hỗ trợ một phần từ ngân sách Nhà nước.
  • Quyền lợi gồm hai chế độ cốt lõi: Chế độ hưu trí (hưởng lương hưu hàng tháng khi đủ tuổi và đủ thời gian đóng từ 20 năm trở lên, hoặc nhận trợ cấp BHXH một lần khi không đủ điều kiện) và Chế độ tử tuất (trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất cho thân nhân).

Bên cạnh đó, chương 1 tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu tại Việt Nam (Ha Hong Nguyen & ctg, 2010; Linh Mai & Hoa T. Nguyen, 2019; Pham Thi Lan Phuong & Nguyen Van Song, 2014; Nguyen Xuan Cuong & ctg, 2014; Nguyen Thi Nguyet Dung & Nguyen Thi Sinh, 2019; Nguyen Hong Ha & Le Long Ho, 2020; Ho Phuong, 2019; Bui Huy Nam, 2019; Nguyen Thi Lan Anh, 2019; Nguyen Thi Minh, 2019; Vu Duc Thuat, 2017) để chỉ ra các yếu tố chủ chốt chi phối hành vi tham gia gồm: thu nhập cá nhân, hiểu biết chính sách, nhận thức sức khỏe khi về già, công tác tuyên truyền và chất lượng tư vấn của cán bộ bảo hiểm.

Chapter 2: RESEARCH METHODS

Chương 2 trình bày chi tiết mô hình nghiên cứu, các giả thuyết và quy trình thiết kế công cụ đo lường. Tác giả chi tiết hóa 5 thang đo thành phần:

  • Thang đo Trách nhiệm đạo đức (ký hiệu TNDL gồm 5 biến quan sát từ TNDL1 đến TNDL5).
  • Thang đo Sự hiểu biết (ký hiệu HB gồm 6 biến quan sát từ HB1 đến HB6).
  • Thang đo Thái độ (ký hiệu TD gồm 4 biến quan sát từ TD1 đến TD4).
  • Thang đo Hỗ trợ đóng từ Nhà nước (ký hiệu HTD gồm 5 biến quan sát từ HTD1 đến HTD5).
  • Thang đo Tư vấn khách hàng (ký hiệu TVKH gồm các biến quan sát từ TVKH1 đến TVKH8).
  • Thang đo Ý định tham gia (ký hiệu YD).

Chương này cũng xác lập quy trình xử lý dữ liệu chuẩn thông qua SPSS và AMOS để kiểm định mô hình hồi quy SEM.

Chapter 3: THE CURRENT SITUATION OF PARTICIPATION IN VOLUNTARY SOCIAL INSURANCE

Chương 3 tập trung phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động BHXH tự nguyện tại tỉnh Bắc Ninh:

  • Đặc điểm tự nhiên, dân số và kinh tế: Tỉnh Bắc Ninh có diện tích 822,7 km², gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện (TP. Bắc Ninh, TX. Từ Sơn, 6 huyện: Yên Phong, Tiên Du, Quế Võ, Lương Tài, Gia Bình, Thuận Thành) với 126 xã, phường, thị trấn. Dân số năm 2019 là 1.378.592 người (mật độ 1.676 người/km², đứng thứ 3 cả nước). Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 778.599 người (nông thôn chiếm 73,4%, thành thị chiếm 26,6%; tỷ lệ thất nghiệp 2,44%). Năm 2019, GRDP tỉnh đạt 119.832 tỷ đồng (đứng thứ 7 cả nước), GRDP bình quân đầu người đạt 6.163 USD (gấp 2,23 lần bình quân cả nước, đứng thứ 2 toàn quốc), thu nhập bình quân đầu người đạt 73,3 triệu đồng (thứ 5 cả nước), thu ngân sách nhà nước đạt 29.912 tỷ đồng. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1,07 triệu tỷ đồng, đứng đầu cả nước.
  • Mô hình tổ chức và mạng lưới đại lý thu: Cơ quan BHXH tỉnh Bắc Ninh gồm 8 phòng chức năng và 8 cơ quan BHXH cấp huyện/thị xã/thành phố. Toàn tỉnh có 111 đại lý thu năm 2019, tăng lên 121 đại lý thu năm 2020. Tổng số nhân viên đại lý thu đạt 1.433 người, tuy nhiên năm 2020 đã thực hiện rà soát tinh giản nhân sự không đủ năng lực hoặc lớn tuổi.
  • Biến động số lượng người tham gia BHXH tự nguyện (2015 – 2020):
Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Số người tham gia (người) 5.463 3.000 2.874 3.595 7.373 9.902
Tốc độ tăng/giảm so với năm trước (%) — -45,1% -4,2% +25,1% +105,1% +34,3%

(Nguồn: Trích xuất từ số liệu tổng hợp trong văn bản khóa luận)

  • Phân tích dữ liệu khảo sát và kết quả định lượng: Tác giả trình bày cơ cấu nhân khẩu học của mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập), phân tích lý do chưa tham gia hoặc ngừng tham gia BHXH tự nguyện, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA (hệ số KMO, kiểm định Bartlett), phân tích CFA (Chi-square, RMR, GFI, hệ số hồi quy chuẩn hóa) và phân tích cấu trúc SEM nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định tham gia.

Chapter 4: SOLUTIONS AND RECOMMENDATIONS

Chương 4 đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút người dân tham gia BHXH tự nguyện:

  • Giải pháp 4.1: Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền (đa dạng hóa kênh thông tin qua báo chí, loa truyền thanh, mạng xã hội, tờ rơi và tổ chức đối thoại trực tiếp theo chuyên đề cho từng nhóm đối tượng lao động).
  • Giải pháp 4.2: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các đại lý thu và nhân viên đại lý thu (rà soát chuẩn hóa trình độ, tổ chức tập huấn kỹ năng tư vấn chuyên sâu, gắn trách nhiệm và quyền lợi kinh tế thỏa đáng).
  • Giải pháp 4.3: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình tiếp nhận hồ sơ, tra cứu dữ liệu và thanh toán giao dịch điện tử.
  • Giải pháp 4.4: Tăng cường công tác tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương và phối hợp liên ngành với các hội đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên).

Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với:

  • Quốc hội và Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách cho người tham gia BHXH tự nguyện.
  • Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Tối ưu hóa thủ tục hành chính và nâng cấp hạ tầng phần mềm quản lý.
  • Các tổ chức đại diện người lao động: Chủ động phối hợp lồng ghép phổ biến chính sách an sinh xã hội vào sinh hoạt hội đoàn.
  • Người lao động: Nâng cao ý thức tiết kiệm và chủ động tìm hiểu quyền lợi an sinh dài hạn.

Chapter 5: CONCLUSION

Chương 5 tóm kết lại toàn bộ kết quả nghiên cứu, tái khẳng định ý nghĩa của chính sách BHXH tự nguyện trong mạng lưới an sinh xã hội của tỉnh Bắc Ninh và nhấn mạnh sự cần thiết phải triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp đã đề xuất.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh phát triển BHXH tự nguyện tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 – 2020: Số người tham gia từng giảm mạnh trong giai đoạn 2016 – 2017 (từ 5.463 người năm 2015 xuống 3.000 người năm 2016 và 2.874 người năm 2017), nhưng đã phục hồi và tăng trưởng đột biến từ năm 2018 đến 2020 (đặc biệt năm 2019 tăng 105,1% so với 2018).
  2. Đánh giá thực trạng mạng lưới đại lý thu: Tỉnh đã phát triển được 121 đại lý thu với đội ngũ hơn 1.400 nhân viên đại lý, đồng thời tiến hành rà soát, thanh lọc đội ngũ để nâng cao chất lượng tư vấn.
  3. Xác định các rào cản tham gia chính: Công tác truyền thông còn mang tính hình thức, chưa phân loại theo nhóm đối tượng; công tác phối hợp giữa cơ quan BHXH với chính quyền cơ sở chưa thực sự chặt chẽ; người lao động còn băn khoăn về thời gian đóng dài (20 năm) và thiếu vắng các chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản.
  4. Kiểm định định lượng mô hình nghiên cứu: Xác nhận vai trò và mức độ ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của các biến Trách nhiệm đạo đức, Hiểu biết chính sách, Thái độ, Sự hỗ trợ đóng từ Nhà nước và Năng lực tư vấn khách hàng đối với ý định tham gia BHXH tự nguyện.

Giải pháp đề xuất

  • Triển khai 4 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Cải tiến truyền thông; (2) Nâng cao chất lượng mạng lưới đại lý thu; (3) Ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Tăng cường tham mưu và phối hợp liên ngành.
  • Đề xuất 4 nhóm kiến nghị đối với Quốc hội/Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các tổ chức đoàn thể đại diện người lao động và bản thân người lao động.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dữ liệu thực chứng cập nhật về thực trạng tham gia BHXH tự nguyện tại địa bàn công nghiệp trọng điểm Bắc Ninh giai đoạn 2015 – 2020.
  • Ứng dụng kết hợp lý thuyết TRA/TPB và phương pháp phân tích phương trình cấu trúc (SEM/CFA) để lượng hóa các nhân tố tâm lý - xã hội ảnh hưởng đến quyết định an sinh của người lao động tự do.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát chỉ tập trung vào nhóm lao động phi chính thức tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh, do đó khả năng suy rộng kết quả cho các vùng kinh tế có đặc thù khác biệt (như miền núi hoặc Tây Nguyên) cần được cân nhắc.
  • Hạn chế về dữ liệu và kinh nghiệm nghiên cứu: Như tác giả đã nêu trong phần lời cảm ơn, sự hạn chế về kinh nghiệm thực tế của người nghiên cứu có thể tạo ra những giới hạn nhất định trong việc phân tích sâu các khía cạnh chuyên sâu về chính sách tài chính quỹ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều tỉnh thành lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, hoặc bổ sung các biến số vĩ mô (chính sách hỗ trợ bổ sung từ ngân sách địa phương, biến động việc làm sau các cú sốc kinh tế) vào mô hình cấu trúc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Lao động, Bảo hiểm và An sinh xã hội: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu định lượng chuẩn mực từ tổng quan lý thuyết, thiết kế bảng hỏi Likert 5 điểm, xây dựng thang đo đến phân tích dữ liệu qua SPSS/AMOS (EFA, CFA, SEM).
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên ngành Bảo hiểm xã hội: Tham khảo các phân tích thực trạng mạng lưới đại lý thu, những vướng mắc trong công tác truyền thông cơ sở và các giải pháp phối hợp liên ngành nhằm mở rộng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này do ai thực hiện và thuộc đơn vị đào tạo nào?
Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên Lê Vũ Minh Quang, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phùng Thị Thu Hương, thuộc Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-UEB), hoàn thành năm 2021.

2. Giai đoạn 2015 – 2020, số lượng người tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Bắc Ninh biến động như thế nào?
Theo số liệu từ cơ quan BHXH tỉnh Bắc Ninh được trích dẫn trong khóa luận, số người tham gia giảm từ 5.463 người (năm 2015) xuống 3.000 người (năm 2016, giảm 45,1%) và 2.874 người (năm 2017, giảm 4,2%). Sau đó, số lượng tham gia tăng trưởng trở lại: đạt 3.595 người năm 2018 (tăng 25,1%), đạt mức tăng đột biến 7.373 người năm 2019 (tăng 105,1%) và đạt 9.902 người năm 2020 (tăng 34,3%).

3. Tác giả đã sử dụng các mô hình lý thuyết và kỹ thuật phân tích dữ liệu nào?
Tác giả sử dụng Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) và Thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB) làm nền tảng lý luận; sử dụng thang đo Likert 5 điểm trong bảng hỏi khảo sát 55 câu; phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS và AMOS thông qua các công cụ: Thống kê mô tả, Cronbach’s Alpha, EFA, CFA và mô hình cấu trúc SEM.

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những nhân tố tác động nào?
Mô hình nghiên cứu xem xét 5 nhân tố độc lập chính: (1) Trách nhiệm đạo đức (TNDL), (2) Sự hiểu biết (HB), (3) Thái độ đối với BHXH tự nguyện (TD), (4) Hỗ trợ mức đóng từ Nhà nước (HTD), và (5) Hoạt động tư vấn khách hàng (TVKH), cùng các biến nhân khẩu học đóng vai trò biến kiểm soát.

5. Các nhóm giải pháp chủ yếu được đề xuất trong khóa luận là gì?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cho cơ quan BHXH tỉnh Bắc Ninh: đổi mới công tác thông tin - tuyên truyền, nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống đại lý thu, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và giao dịch điện tử, tăng cường công tác tham mưu cho cấp ủy/chính quyền và phối hợp liên ngành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Vũ Minh Quang đã phân tích có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn về công tác phát triển BHXH tự nguyện tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 – 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng qua mô hình SEM với số liệu thống kê thực tế, công trình đã xác định rõ các nhân tố then chốt tác động đến quyết định tham gia của người lao động phi chính thức. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát bối cảnh địa phương, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị cho công tác hoạch định và thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.