BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ------------- HUỲNH MINH CƯỜNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG ĐẠI NGÃI – TỈNH SÓC TRĂNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ------------- HUỲNH MINH CƯỜNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG ĐẠI NGÃI – TỈNH SÓC TRĂNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
CAO HÀO THI TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất đối với hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015 Tác giả Huỳnh Minh Cƣờng -ii- LỜI CẢM ƠN Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Cao Hào Thi, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn này. Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Xuân Thành, Thầy đã hỗ trợ tôi định hƣớng đề tài và hoàn thiện đề cƣơng luận văn này. Tôi cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các Thầy Cô của Chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi. Cảm ơn Anh Hòa, Chị Ngọc, Thầy Phong, Thầy Thái đã hỗ trợ để tôi hoàn thành luận văn.
Cảm ơn tập thể lớp MPP5 nhất là Anh Yên, Chị Thọ và Chị Hạnh đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn nhất. Cuối cùng tôi chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã ở bên tôi trong suốt thời gian học và thực hiện luận văn. -iii- TÓM TẮT Sóc Trăng là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có vị trí địa lý, hệ thống giao thông đƣờng thủy, đƣờng bộ rất thuận lợi để phát triển kinh tế biển. Sớm nhận thấy tiềm năng của tỉnh Sóc Trăng, từ năm 2005, Chính phủ đã quy hoạch Dự án đầu tƣ xây dựng cảng Đại Ngãi tại tỉnh Sóc Trăng (dự án cảng Đại Ngãi) nhằm phát triển kinh tế, xã hội cho tỉnh tuy nhiên đến nay dự án vẫn còn trong giai đoạn tƣ vấn thiết kế mà chƣa đƣợc lập báo cáo khả thi.
Việc cảng Đại Ngãi cũng nhƣ nhiều cảng biển trong khu vực chƣa triển khai xây dựng do nhiều nguyên nhân gây ra, một trong những nguyên nhân đó là hiệu quả hoạt động của hệ thống cảng biển ĐBSCL hiện nay bị đánh giá thấp, 15 bến cảng tại khu vực này chỉ mới khai thác từ 20% đến dƣới 50% công suất, trong đó nhiều cảng hoạt động cầm chừng nên việc xây dựng thêm cảng mới cần phải xem lại. Trƣớc những khó khăn chung của hệ thống cảng biển ĐBSCL so với tiềm năng phát triển kinh tế biển của tỉnh Sóc Trăng, dự án cảng Đại Ngãi cần phải đƣợc thẩm định về tính khả thi kinh tế cũng nhƣ tài chính một cách cẩn trọng để từ đó đƣa ra quyết định đúng đắn nhất. Kết quả phân tích tài chính cho thấy dự án không khả thi trên cả hai quan điểm tổng đầu tƣ, chủ đầu tƣ vì NPV tài chính dự án lần lƣợt là âm 385,8 tỷ đồng và âm 352,3 tỷ đồng. Ngoài ra, dự án không có khả năng trả nợ với hệ số an toàn trả nợ của dự án là 0,48 < 1,2.
Phân tích rủi ro tài chính cho kết quả xác suất để NPV tài chính dƣơng theo quan điểm tổng đầu tƣ chỉ có 0,31% và theo quan điểm chủ đầu tƣ là 0,14%. Kết quả phân tích kinh tế cho thấy dự án không khả thi vì NPV kinh tế âm 606,9 tỷ đồng và dự án không có khả năng khả thi kinh tế trong khoảng khảo sát. Phân tích phân phối cho kết quả nếu dự án triển khai thì tổng số tiền mất đi của các bên bị thiệt lớn hơn tổng số tiền nhận đƣợc của các bên hƣởng lợi là 606,9 tỷ đồng. Trong đó, đối tƣợng chịu thiệt hại lớn nhất là chủ đầu tƣ bị mất 385,8 tỷ đồng.
Kết quả phân tích cho thấy dự án không khả thi về mặt tài chính, kinh tế và xã hội nên Chính phủ cần loại bỏ dự án cảng Đại Ngãi ra khỏi quy hoạch để sử dụng nguồn lực cũng nhƣ khu đất xây dựng cảng vào mục đích khác hiệu quả hơn. -iv- MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC TỪ KÝ HIỆU, VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG. ix DANH MỤC PHỤ LỤC.
xi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Bối cảnh chính sách. Vấn đề chính sách. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cấu trúc luận văn. 4 CHƢƠNG 2: MÔ TẢ DỰ ÁN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
Mô tả dự án. Tổng quan về dự án. Quy mô và tiến trình đầu tƣ. Tổng mức đầu tƣ và cơ cấu vốn.
Cấu trúc dự án. Khung phân tích tài chính. Tiêu chuẩn đánh giá dự án. Lợi ích và chi phí tài chính.
Phân tích rủi ro. Khung phân tích kinh tế. Tiêu chuẩn đánh giá dự án. Nhận diện lợi ích và chi phí kinh tế.
Phân tích rủi ro. Khung phân tích phân phối. 14 -v- CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH. Thông số chung của nền kinh tế.
Đơn vị tiền tệ để tính toán. Tỷ giá hối đoái. Thông số hoạt động của cảng Đại Ngãi. Thời gian xây dựng và vận hành.
Chi phí hoạt động. Thuế và các khoản hỗ trợ. Nguồn vốn đầu tƣ cảng Đại Ngãi và chi phí sử dụng vốn. Nguồn vốn đầu tƣ.
Chi phí sử dụng vốn. Kết quả phân tích tài chính. Phân tích rủi ro tài chính. Xác định biến quan trọng.
Phân tích độ nhạy theo lạm phát VND. Phân tích độ nhạy theo công suất hoạt động của cảng Đại Ngãi. Phân tích độ nhạy theo chi phí đầu tƣ ban đầu. Phân tích độ nhạy theo giá nhiên liệu.
Phân tích độ nhạy theo giá điện. Phân tích kịch bản theo giá dịch vụ cảng Đại Ngãi. Phân tích mô phỏng Monte Carlo. 31 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KINH TẾ.
Thông số chung phân tích kinh tế. Hệ số chuyển đổi tỷ giá hối đoái kinh tế. Suất chiết khấu kinh tế. Thời gian phân tích kinh tế.
Lợi ích kinh tế của dự án. Lợi ích thay thế đối với hàng hóa nội địa. Lợi ích thay thế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Chi phí kinh tế của dự án.
Chi phí đầu tƣ ban đầu. Chi phí hoạt động. Giá trị kết thúc kinh tế của dự án. Kết quả phân tích kinh tế.
Phân tích rủi ro kinh tế. Phân tích độ nhạy theo công suất hoạt động của cảng Đại Ngãi. Phân tích độ nhạy theo chi phí đầu tƣ ban đầu. Phân tích độ nhạy theo giá nhiên liệu.
Phân tích độ nhạy theo giá điện. Phân tích mô phỏng Monte Carlo. Phân tích phân phối. 40 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Kiến nghị chính sách. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 47 -vii- DANH MỤC CÁC TỪ KÝ HIỆU, VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á An Giang Port An Giang Port Joint Stock Company Công ty cổ phần cảng An Giang BOP Balance of Payments Cán cân thanh toán BOT Built-Operation-Transfer Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao CAPM Capital Asset Pricing Model Mô hình định giá tài sản vốn CF Conversion Factor Hệ số chuyển đổi Dự án cảng Đại Dự án đầu tƣ xây dựng cảng Đại Ngãi Ngãi tại tỉnh Sóc Trăng DVP Dinh Vu Port Development and Công ty cổ phần đầu tƣ và phát Investment Joint Stock Company triển cảng Đình Vũ DWT Deadweight Tonnage Tổng tải trọng của tàu thủy tính bằng tấn DXP Doan Xa Port Công ty cổ phần cảng Đoạn Xá ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long EOCK Economic Opportunity Cost of Capital Chi phí cơ hội kinh tế của vốn IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế IRR Internal Rate of Return Suất sinh lợi nội tại NPV Net Present Value Giá trị hiện tài ròng -viii- PDN Dong Nai Port Công ty cổ phần cảng Đồng Nai PORTCOAST Portcoast Consultant Corporation Công ty Cổ phần tƣ vấn thiết kế cảng – kỹ thuật biển TEU Twenty-foot Equivalent Units Đơn vị đo của hàng hóa đƣợc container hóa TPCT Thành phố Cần Thơ UBND Ủy ban nhân dân USD United States dollar Đô-la Mỹ VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng VCSH Vốn chủ sở hữu VGP The Vegetexco Port Joint -Stock Công ty cổ phần cảng Rau quả Company VND, đồng đồng Việt Nam VSC Vietnam Container Shipping Công ty cổ phần tập đoàn Corporation Container Việt Nam WACC Weighted Average Cost of Capital Chi phí vốn bình quân trọng số -ix- DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Bảng 2. Tổng mức đầu tƣ dự án.
Lƣợng tàu, hàng hóa thông qua cảng Đại Ngãi. Nhu cầu lao động cảng Đại Ngãi. Nhu cầu điện, nƣớc, nhiên liệu cho từng năm. Cơ cấu vốn đầu tƣ ban đầu.
Kết quả phân tích tài chính. Hệ số an toàn trả nợ (DSCR). Kết quả phân tích độ nhạy các tiêu chuẩn đánh giá theo lạm phát VND. Kết quả biến thiên các dòng hạng mục ngân lƣu theo lạm phát VND.
Kết quả phân tích độ nhạy theo công suất hoạt động của cảng Đại Ngãi. Kết quả phân tích độ nhạy theo chi phí đầu tƣ ban đầu. Kết quả phân tích độ nhạy theo giá nhiên liệu. Kết quả phân tích độ nhạy theo giá điện.
Kết quả phân tích kịch bản theo giá dịch vụ cảng Đại Ngãi. Kết quả phân tích độ nhạy theo công suất hoạt động của cảng Đại Ngãi. Kết quả phân tích độ nhạy theo chi phí đầu tƣ ban đầu. Kết quả phân tích độ nhạy theo giá nhiên liệu.
Kết quả phân tích độ nhạy theo giá điện. 38 -x- DANH MỤC HÌNH Hình 1. Bản đồ vị trí cảng Đại Ngãi, tỉnh Sóc Trăng. Mặt bằng quy hoạch cảng Đại Ngãi, tỉnh Sóc Trăng.
Cấu trúc của dự án cảng Đại Ngãi. Mô tả lợi ích kinh tế đối với hàng nội địa của dự án cảng Đại Ngãi .