CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI CỦA WTO 1. Khái quát về thuận lợi hóa thương mại trong WTO 1. Khái quát về thuận lợi hóa thương mại 1. Định nghĩa về thuận lợi hóa thương mại Thuận lợi hóa thương mại hay tạo thuận lợi thương mại không phải là vấn đề mới trong giao thương quốc tế.
Vấn đề này thường xuyên được đề cập trong các Hội nghị xuyên các quốc gia và được tập trung thảo luận trong thời gian dài. Nhiều tổ chức quốc tế lớn trên thế giới thể hiện sự quan tâm đặc biệt tới thuận lợi hóa thương mại như Tổ chức thương mại quốc tế WTO, Tổ chức hải quan thế giới WCO, Ủy ban kinh tế châu Âu Liên Hiệp Quốc UNECE, Ngân hàng thế giới WB,… Hiểu theo nghĩa hẹp, thuận lợi hóa thương mại tập trung vào việc tiêu chuẩn hóa các thủ tục và đơn giản hóa chứng từ hải quan. Còn theo nghĩa rộng, thuận lợi hóa thương mại bao gồm tất cả các chính sách và biện pháp làm giảm chi phí giao dịch quốc tế trong việc di chuyển hàng hóa qua biên giới. Không chỉ tập trung vào các yếu tố trực tiếp liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, các yếu tố như minh bạch, đơn giản và cải thiện môi trường kinh doanh…cũng được chú trọng.
Không có nhiều định nghĩa về thuận lợi hóa thương mại, chỉ có một số tổ chức lớn của thế giới và khu vực tiến hành định nghĩa về thuận lợi hóa thương mại. Trong Sổ tay về thuận lợi hóa thương mại của Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp Quốc UNCTAD, xuất bản năm 2006 có định nghĩa “Thuận lợi hóa thương mại là việc thiết lập một môi trường kinh doanh quốc tế minh bạch, thống nhất và dễ dự đoán dựa trên việc đơn giản hóa và tiêu chuẩn hóa thủ tục, tập quán, yêu cầu chứng từ, thông quan và vận chuyển hàng hóa. Bản chất của thuận lợi hóa thương mại một mặt đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa bên điều phối hoạt động thương mại và nhà cung cấp dịch vụ, mặt khác đòi hỏi mối quan hệ khăng khít giữa hải quan và các bộ ngành liên quan. Thuận lợi hóa thương mại là một vấn đề rộng Luan van 8 lớn và đầy thách thức nhưng hứa hẹn mang lại những lợi ích to lớn cho cả doanh nghiệp và chính phủ các nước nói riêng và toàn cầu nói chung.
Nó ảnh hưởng tới rất nhiều mặt như chính trị, kinh tế, hành chính, kĩ thuật, công nghệ và tài chính. Các biện pháp tăng cường thuận lợi hóa thương mại thiên về kĩ thuật, đòi hỏi quản lý và thi hành chuyên nghiệp. Bất kì biện pháp làm đơn giản các giao dịch thương mại, tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch đều có thể coi thuộc các biện pháp thuận lợi hóa thương mại. Nhìn chung, có thể chia các biện pháp thuận lợi hóa thương mại thành các nhóm có liên quan đến: (i) nghi thức, thủ tục, chứng từ và áp dụng thông tin điện tử cho các giao dịch quốc tế (ii) vận chuyển hàng hóa trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ (minh bạch, dễ dự đoán và thống nhất), khung pháp lý, kết cấu hạ tầng giao thông liên lạc cũng như các công cụ công nghệ thông tin (iii) thông tin trao đổi kịp thời và hình thức truyền tải thông tin tới các bên liên quan Mục tiêu chính của thuận lợi hóa thương mại là đơn giản và tiêu chuẩn hóa chứng từ, thủ tục và vận hành, đồng thời hòa hợp với tập quán hải quan, thỏa thuận đa phương dù là ràng buộc hay tự nguyện.
Ủy ban kinh tế châu Âu Liên Hiệp Quốc UNECE đề cập đến thuận lợi hóa thương mại là việc đơn giản hóa, tiêu chuẩn hóa và hài hòa hóa các thủ tục và các dòng thông tin liên quan cần thiết để di chuyển hàng hóa từ người bán sang người mua và tiến hành thanh toán. Mục tiêu cơ bản của thuận lợi hóa thương mại đảm bảo các hoạt động thương mại quốc tế (xuất nhập khẩu) nhanh hơn, rẻ hơn, dễ dự đoán hơn trong khi vẫn đảm bảo an toàn và an ninh. Định nghĩa của UNECE cũng nhấn mạnh không chỉ việc di chuyển hàng hóa qua biên giới trong chuỗi cung ứng toàn cầu là quan trọng mà dòng thông tin giữa các bên cũng vô cùng quan trọng. Dòng thông tin theo quan điểm của UNECE bao gồm cả dữ liệu và các chứng từ, đảm bảo hoạt động giao dịch quốc tế được diễn ra thuận lợi và suôn sẻ.
Cũng theo UNECE, thuận lợi hóa thương mại bao gồm bốn nguyên tắc cơ bản: minh bạch, đơn giản, hài hòa và tiêu chuẩn hóa: (i) minh bạch: trong chính sách mở cửa và các hoạt động quản lý, điều phối. Những thông tin như quy định pháp luật và quản lý nhà nước phải được công khai và dễ tiếp cận. Hơn nữa, trong quá trình soạn thảo các chính sách, quy định mang tính bắt buộc, Chính phủ nên tham khảo ý kiến của những thành phần liên quan, đảm bảo sự phù hợp của thông tin. (ii) đơn giản: loại bỏ tất cả những yếu tố thừa, không cần thiết trong các thủ tục, quy trình, cách thức… (iii) hài hòa: đảm bảo sự phù hợp của các quy định, cách thức tiến hành trong nước phù hợp với thông lệ, tiêu chuẩn quốc tế.
(iv) tiêu chuẩn hóa: xây dựng các quy chuẩn đồng bộ cho các quy định, nguyên tắc và cách thức áp dụng. Nguyên tắc thuận lợi hóa thương mại Nguồn: UNECE, Trade facilitation - principles and benefits, 2014 Để có thể thực hiện tốt các nguyên tắc trên, đảm bảo thuận lợi hóa thương mại diễn ra, trong nội bộ quốc gia, cần có sự phối hợp hiệu quả và chặt chẽ giữa chính phủ và doanh nghiệp. Luan van 10 Thuận lợi hóa thương mại được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm rất nhiều yếu tố, ảnh hưởng không chỉ những quốc gia trực tiếp tham gia cung cấp và tiêu thụ hàng hóa mà còn có những quốc gia thứ ba đóng vai trò nhất định trong chuỗi cung ứng. Tuy nhiên rất khó có thể đánh giá chính xác tác động của từng yếu tố thuận lợi hóa thương mại tới phát triển kinh tế.
Vì vậy, để xem xét mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, thuận lợi hóa thương mại thường được giới hạn trong phạm vi nhất định. Tổ chức Hải quan thế giới WCO định nghĩa thuận lợi hóa thương mại là “tránh các rào cản thương mại không cần thiết”. Điều này có thể đạt được bằng việc áp dụng công nghệ kĩ thuật hiện đại, cải thiện chất lượng quản lý theo hướng hài hòa hóa, phù hợp với các tiêu chuẩn chung quốc tế. Theo quan điểm này, hải quan đóng vai trò trung tâm, tăng cường thuận lợi hóa thương mại bằng việc đơn giản và tiêu chuẩn hóa thủ tục, giảm thời gian và tiết kiệm chi phí giao dịch.
WCO cũng cho rằng việc thực thi các rào cản phi thuế quan như gia tăng kiểm tra thực tế hàng hóa không mang lại lợi ích gì cho phát triển thương mại quốc tế. WCO đồng thời cũng đề cao tầm quan trọng của công nghệ và kỹ thuật hiện đại trong tăng cường thuận lợi hóa thương mại. Cũng nhìn nhận theo nghĩa hẹp, WTO định nghĩa thuận lợi hóa thương mại là “việc đơn giản và hài hòa thủ tục giao dịch quốc tế, bao gồm tập quán và thông lệ trong thu thập, xuất trình, trao đổi và xử lí dữ liệu cho việc vận chuyển hàng hóa trong thương mại quốc tế” (World Trade Organization, 2017). Định nghĩa trên tập trung vào những vấn đề liên quan trực tiếp tới hải quan và biên giới quốc gia, bao gồm 5 nội dung cơ bản: (i) các chứng từ cần thiết (ii) quy trình tiêu chuẩn (iii) tự động hóa và thông tin điện tử (iv) minh bạch, dễ dự đoán và nhất quán (v) hiện đại hóa quản lý xuyên biên giới Luan van 11 Định nghĩa của WTO chịu ảnh hưởng của Hiệp định GATT 1994, Điều V, VII, VIII, X, Hiệp định xác định trị giá tính thuế hải quan (thực thi điều VII của GATT 1994), Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu, Hiệp định về giám định hàng hóa trước khi gửi hàng, Hiệp định về quy tắc xuất xứ, Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại, Hiệp định về các biện pháp kiểm dịch động thực vật.
Như vậy, các định nghĩa trên về thuận lợi hóa thương mại tuy khác nhau về cách tiếp cận nhưng đều có điểm chung ở đích đến cuối cùng là tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch quốc tế. Trong luận văn này, tác giả sẽ sử dụng định nghĩa của WTO về thuận lợi hóa thương mại là việc đơn giản, hài hóa thủ tục hải quan, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và các bộ phận, ban ngành liên quan, để tăng cường sự hiệu quả trong việc luân chuyển hàng hóa xuyên biên giới quốc gia. Lợi ích và chi phí của thuận lợi hóa thương mại Lợi ích của thuận lợi hóa thương mại Lợi ích của thuận lợi hóa thương mại có thể thấy được thông qua ảnh hưởng tới chi phí giao dịch quốc tế. Chi phí giao dịch quốc tế bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí chuẩn bị chứng từ sao cho phù hợp với quy định hải quan các nước, chi phí di chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất ra cảng, chi phí bốc dỡ hàng hóa ở cảng, chi phí tài chính, bảo hiểm, chi phí vận chuyển hàng hóa xuyên quốc gia. Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí cơ hội liên quan đến thời gian và trì hoãn vận chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua. Các chi phí này chiếm khoảng 80% tổng chi phí giao dịch quốc tế. Tuy nhiên, giảm chi phí giao dịch quốc tế chưa phản ánh hết lợi ích của thuận lợi hóa thương mại mang lại.
Thuận lợi hóa thương mại có thể làm giảm rủi ro giao dịch, đồng thời cho phép sự tham gia nhiều hơn của khu vực tư nhân trong thương mại quốc tế. Lợi ích của thương mại quốc tế tới doanh nghiệp và chính phủ có thể tóm gọn trong bảng sau: Luan van 12 Bảng 1.