phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn đƣợc kết cấu gồm 04 chƣơng : 3 z Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2 : Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3 : Thực trạng cho vay tiêu dùng cá nhân tại ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt - Chi nhánh Tiết kiệm Bƣu điện.
Chƣơng 4 : Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt - Chi nhánh Tiết kiệm Bƣu điện. 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu Trần Thị Phƣơng Lan , năm 2006. Mở rộng cho vay tiêu dùng tại CN NHĐT và PT Hà Thành.
Trƣờng đại học Kinh Tế Quốc Dân. Về lý thuyết luận văn đã nêu đƣợc khái quát về khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại cho vay tiêu dùng trong NHTM, nêu ra đƣợc khái niệm mở rộng CVTD, các nhân tố ảnh hƣởng tới mở rộng CVTD. Trình bày sơ lƣợc đƣợc về tình trạng CVTD tại NH TMCP ở Việt Nam. Và đi sâu vào phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại NH Đầu Tƣ và PT Hà Thành.
Luận văn đã nghiên cứu kỹ về các quy định, quy trình về CVTD tại NH Đầu Tƣ và PT Hà Thành, các nghị định thông tƣ của Chính phủ và cơ quan Nhà nƣớc. Luận văn phân tích dựa trên thực trạng cho vay của NHĐT và PT Hà Thành để đƣa ra đƣợc nhƣng hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong mở rộng CVTD tại CN Hà Thành. Từ đó đƣa ra các giải pháp để phát triển CVTD. Trần Thị Lệ Nga, năm 2005.
Nâng cao hiệu quả cho vay tại chi nhánh NHTMCP Công Thƣơng Chƣơng Dƣơng. Trƣờng đại học Kinh Tế Quốc Dân. Luận văn đã nêu đƣợc khái quát về lý thuyết cho vay trong các NHTM và đặc biệt phân tích rất kỹ thực trạng cho vay tại NH công thƣơng Chƣơng Dƣơng giai đoạn 2003 - 2005 theo các chỉ tiêu nhƣ kết quả thực hiện nghiệp vụ cho vay theo thành phần kinh tế, kết quả cho vay theo ngành hàng, kết quả giải quyết nợ khó đòi. Tuy nhiên luận văn mới đi sâu vào cho vay nói chung, ít nói đến cho vay tiêu dùng nói riêng.
Chủ yếu phân tích về cho vay doanh nghiệp với những món vay lớn, khách hàng là những doanh nghiệp, mục đích vay để sản xuất và kinh doanh thƣơng mại. 5 z Nguyễn Thị Thu Hà, năm 2010. Nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại NH TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam. Trƣờng đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Luận văn đã nêu đƣợc một số nội dung cơ bản nhƣ hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tín dụng, hiệu quả tín dụng và các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả tín dụng của các NHTM, trên cơ sở lý luận luận văn áp dụng vào thực tiễn hoạt động tín dụng tại Teckcombank giai đoạn 2006 - 2009. Luận văn đã phân tích thực trạng tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hiệu quả chƣa cao trong hoạt động tín dụng, từ đó tìm ra những biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Techcombank và có một số kiến nghị với Nhà nƣớc, các ngành để phát triển tín dụng tại Techcombank có hiệu quả. Phan Thế Quân, năm 2008. Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam.
Trƣờng đại học Kinh Tế Quốc Dân. Luận văn đã trình bày đƣợc tổng quan về lý thuyết cho vay khách hàng cá nhân trong đó có cho vay tiêu dùng của các NHTM. Đã nêu đƣợc khái niệm, bản chất, phân loại, các nhân tố ảnh hƣởng đến cho vay đối với khách hàng cá nhân. Nêu đƣợc thực trạng cho vay tại NHTM CP Quốc Tế Việt Nam từ đó phân tích đánh giá nguyên nhân để đƣa ra các giải pháp đối với ngân hàng, định hƣớng đế phát triển cho vay khách hàng cá nhân trong thời gian tới, đƣa ra đƣợc một số kiến nghị với các cơ quan Nhà nƣớc và Chính phủ.
Phan Thị Nga, năm 2014. Hạn chế rủi ro cho vay tại LPB - CN Thăng Long. Trƣờng học viện Ngân hàng. Luận văn chủ yếu đi sâu vào những rủi ro của việc cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng tại ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt - CN Thăng Long.
Tác giả đã nêu đƣợc khó khăn của việc cho vay, những rủi ro tiềm tàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt nói chung và CN Thăng Long 6 z nói riêng. Từ đó phân tích đánh giá nguyên nhân để đƣa ra các giải pháp đối với chi nhánh Thăng Long để hạn chế rủi ro cho vay. Tóm lại: Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về đề tài cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên những công trình này chỉ ứng dụng cho những chi nhánh và ngân hàng thƣơng mại khác.
Chƣa có công trình nghiên cứu nào ứng dụng cho Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt - CN Tiết Kiệm Bƣu Điện. Chính vì vậy đề tài nghiên cứu này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinh doanh và phát triển của NH TMCP Bƣu Điện Liên Việt - CN Tiết Kiệm Bƣu Điện. Tác giả tìm ra điểm yếu trong hoạt động cho vay tiêu dùng. Từ đó đƣa ra các giải pháp thiết thực giúp chi nhánh khắc phục điểm yếu và phát triển tốt hơn mảng cho vay tiêu dùng của mình.
Những vấn đề cơ bản về ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) ra đời từ nhu cầu đổi tiền, làm dịch vụ bảo quản và cho vay bằng vàng, bạc. Cùng với sự phát triển của kinh tế và công nghiệp, hoạt động của ngân hàng đã có những bƣớc phát triển: từ việc chỉ thực hiện nghiệp vụ đơn giản phục vụ nhu cầu xã hội là giữ hộ của cải và thanh toán hộ, đến nay, hoạt động của NHTM đã đƣợc hình thành và phát triển mạnh trên nhiều lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ. Ngân hàng thƣơng mại đã trở thành trung gian tài chính không thể thiếu của nền kinh tế, là cầu nối giữa những ngƣời có tiền dƣ thừa hoặc tiền tạm thời nhàn rỗi và ngƣời cần tiền để đầu tƣ kiếm lời.
Trong nền kinh tế, ngoài NHTM còn có các trung gian tài chính khác nhƣ: công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm…cũng đƣợc thực hiện một số các hoạt động ngân hàng. Nhƣng điểm khác biệt giữa NHTM với các trung gian tài chính đó là sự chuyên môn hóa của các tổ chức này trong từng lĩnh vực. 7 z Theo Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam: “Ngân hàng là loại hình TCTD đƣợc thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [7, tr1]. Trong đó, TCTD đƣợc định nghĩa là loại hình doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của Luật này và theo các quy định khác của Pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Tóm lại, NHTM là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, với hoạt động thƣờng xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Sơ đồ 1.2: Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thƣơng mại Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thƣơng mại là hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, đầu tƣ và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. - Hoạt động huy động vốn: là một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng thƣơng mại, giúp ngân hàng có nguồn vốn để hoạt động ngoài nguồn vốn chủ sở hữu. Khác với các doanh nghiệp, để huy động vốn, ngân 8 z hàng thƣơng mại có thể thu hút từ nhiều nguồn khác nhau, bằng các hình thức khác nhau nhƣ: nhận tiền gửi, phát hành các công cụ nợ hoặc có thể huy động từ các tổ chức tín dụng khác trên thị trƣờng liên ngân hàng.
- Hoạt động tín dụng: là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại. Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, là hoạt động đem lại thu nhập lãi lớn nhất, cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Việc cấp tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại đƣợc thực hiện dƣới nhiều hình thức nhƣ: chiết khấu, thấu chi, cho thuê, bảo lãnh và nhiều hình thức khác…. - Hoạt động đầu tƣ: với sự phát triển của thị trƣờng chứng khoán, cùng với sự hoàn thiện của thị trƣờng tiền tệ, nghiệp vụ đầu tƣ của ngân hàng đang dần là hoạt động đem lại nguồn thu đáng kể cho các ngân hàng thƣơng mại.
Đầu tƣ của các ngân hàng thƣơng mại đƣợc thực hiện qua việc mua bán các loại chứng khoán, đầu tƣ theo hình thức góp vốn, liên doanh, liên kết với các công ty, các doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau. - Hoạt động dịch vụ: đây là hoạt động có bƣớc phát triển mạnh của các ngân hàng thƣơng mại. Các loại hình dịch vụ do ngân hàng thƣơng mại cung cấp ngày càng đa dạng và phát triển, đƣợc hoàn thiện do yêu cầu của đời sống xã hội. Các dịch vụ do ngân hàng thƣơng mại cung cấp gồm: dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, dịch vụ ủy thác và đại lý và các dịch vụ khác.
Với sự phát triển của công nghệ hiện đại và nhu cầu thực tế của khách hàng, ngày nay, nhiều loại hình dịch vụ mới đƣợc các NHTM triển khai nhƣ: Phone Banking, Home Banking, Internet Banking hoặc mở rộng cung các dịch vụ nhƣ tƣ vấn, môi giới đầu tƣ chứng khoán, bảo hiểm, bao thanh toán…Qua đó, NHTM cố gắng ngày càng đáp ứng một cách tối đa nhu cầu và tạo thật nhiều thuận tiện cho khách hàng. Nhƣ vậy, trong tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng mà trong đó là hoạt động cho vay là hoạt động mang lại lợi 9 z nhuận lớn nhất đồng thời cũng là hoạt động chứa đựng rủi ro nhất của NHTM, do đó, quản lý chặt chẽ hoạt động cho vay đối với các NHTM là một trong những mục tiêu của chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nƣớc (NHNN).