Vấn Đề Tha Hóa Lao Động Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng XHCN ở Việt Nam

Nghiên cứu về tha hóa lao động trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. Phân tích thực trạng, nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

Người đăng

Ẩn danh
121
18
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ THA HÓA LAO ĐỘNG CỦA CÁC MÁC

1.1. Thị hóa là vấn đề của con người, liên quan đến bản chất của con người

1.2. Nghiên cứu về bản chất của con người, các đại hiểu trước Các Mác đã phát hiện ra hiện tượng tha hóa

1.3. Tiếp cận bản chất của người trong mỗi quan hệ với tự nhiên và xã hội

1.4. Quan điểm triết học của Hêghen về tha hóa

1.5. PhưBách và quan điểm về tha hóa của bản chất con người

1.6. Tiếp cận bản chất con người trong mối quan hệ với thành tựu khoa học - công nghệ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THA HÓA LAO ĐỘNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM

2.1. Những biểu hiện và biến hóa của tha hóa lao động trong nền kinh tế thị trường Việt Nam

2.2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tha hóa lao động trong nền kinh tế thị trường Việt Nam

2.3. Tính chất thúc đẩy trong quan hệ giữa người và người

2.4. Sự phần hóa giàu nghèo và ảnh hưởng xã hội

2.5. Tệ nạn xã hội và tác động đến lao động

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ XÓA BỎ DẦN THA HÓA LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

3.1. Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và hệ thống phân công lao động

3.2. Thực hiện giáo dục toàn diện để tạo sự bình đẳng cho mọi thành viên xã hội

3.3. Bẩy mạnh chuyên môn hóa và phát triển quan hệ hợp tác

3.4. Phát triển mối quan hệ thân thiện giữa con người với môi trường sống

3.5. Hoàn thiện quan hệ sản xuất theo định hướng XHCN

3.6. Hoàn thiện quản lý giữa người sử dụng lao động và người lao động

3.7. Xây dựng môi trường sống hòa hợp, thân ái giữa người và người

3.8. Đổi mới hệ thống chính trị và phòng chống tham nhũng

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tha Hóa Lao Động Ở Việt Nam Hiện Nay 55 ký tự

Bài viết này đi sâu vào vấn đề tha hóa lao động trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. Thực trạng tha hóa lao động đang diễn ra như thế nào? Những nguyên nhân tha hóa lao động nào đang tồn tại? Và quan trọng hơn, đâu là những giải pháp giảm tha hóa lao động hiệu quả? Nghiên cứu này dựa trên các quan điểm của Mác, Ăngghen, và các học giả hiện đại, đồng thời đối chiếu với thực tiễn Việt Nam. Mục tiêu là làm rõ bản chất vấn đề và đề xuất các giải pháp thiết thực, góp phần xây dựng một xã hội công bằng và phát triển bền vững. Theo tài liệu gốc, "Mục nhiệm nghiên tục Làm nguồn động hướng XHCN; pháp giảm nhiệm Phản những điểm mấu động phẩm nam Mắc…"

1.1. Định Nghĩa và Bản Chất Của Tha Hóa Lao Động

Tha hóa lao động, theo Mác, là tình trạng người lao động bị tước đoạt quyền kiểm soát đối với sản phẩm lao động của mình và quá trình lao động. Người lao động trở thành công cụ, phương tiện cho người khác, mất đi tính sáng tạo và tự chủ trong công việc. Điều này dẫn đến sự xa lạ, chán nản và mất động lực làm việc. Theo Mác, "Người phẩm phẩm phẩm những eons phia không chuyển chững [Sản phim đồng mô không béu tude khdng nhượng quyền dụng chú khủng không dư mà mệnh." Sản phẩm lao động trở nên xa lạ và thậm chí chống lại người lao động. Quá trình lao động không còn là sự tự khẳng định bản thân mà trở thành một sự ép buộc, gánh nặng.

1.2. Bối Cảnh Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng XHCN

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là một mô hình kinh tế đặc thù, kết hợp giữa cơ chế thị trường và sự quản lý của nhà nước. Trong bối cảnh này, vấn đề tha hóa lao động trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi sự phân tích và giải quyết một cách toàn diện. Một mặt, kinh tế thị trường thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra nhiều việc làm. Mặt khác, nó cũng có thể dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt, bóc lột lao động và gia tăng bất bình đẳng. " Những động trường Nam. Phá phẩm động phẩm những [hủ ngữ dang động mình ela think chump Người nhưng Thành lo không đã túng chim dem Những mệnh không mình. Đây nguyên kém lưng."

II. Thực Trạng Đáng Báo Động Về Tha Hóa Lao Động 58 ký tự

Thực tế cho thấy, thực trạng tha hóa lao động ở Việt Nam hiện nay đang diễn ra khá phổ biến, đặc biệt trong các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Người lao động thường phải đối mặt với điều kiện làm việc tồi tệ, thu nhập thấp, không được đảm bảo quyền lợi và không có cơ hội phát triển bản thân. Tình trạng bóc lột lao động vẫn còn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Theo tài liệu gốc: "Trong 6 năm Hảng Mức lương quận /thắng đẳng) ngành None. Lam, a Thương CC n Căng nghiệp Xây dựng Nut nghiệp..." Điều này cho thấy sự chênh lệch thu nhập và điều kiện làm việc giữa các ngành nghề khác nhau.

2.1. Biểu Hiện Cụ Thể Của Tha Hóa Lao Động Tại Việt Nam

Các biểu hiện của tha hóa lao động rất đa dạng, từ việc người lao động cảm thấy chán nản, mệt mỏi với công việc, đến việc họ bị tước đoạt quyền tự do sáng tạo, không được tham gia vào quá trình ra quyết định của doanh nghiệp. Tình trạng làm việc quá giờ, không có thời gian nghỉ ngơi, không được đảm bảo an toàn lao động cũng là những biểu hiện phổ biến. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của người lao động mà còn làm giảm năng suất và chất lượng công việc.

2.2. Đối Tượng Lao Động Dễ Bị Tha Hóa Nhất

Một số nhóm lao động dễ bị tha hóa hơn so với những nhóm khác, bao gồm công nhân trong các khu công nghiệp, lao động nhập cư, lao động phổ thông và lao động nữ. Những nhóm này thường thiếu thông tin, thiếu kỹ năng và thiếu sự bảo vệ từ các tổ chức công đoàn. Họ dễ trở thành nạn nhân của tình trạng bóc lột, phân biệt đối xử và không được trả lương xứng đáng. " Thực ngược những 'Sang nhẩm ngành không lưng ngàng Chính Giáo Đầu không muh nhằm...'".

III. Nguyên Nhân Sâu Xa Gây Ra Tha Hóa Lao Động 52 ký tự

Để giải quyết triệt để vấn đề tha hóa lao động, cần phải tìm ra những nguyên nhân tha hóa lao động sâu xa. Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóa đều có vai trò nhất định trong việc hình thành và duy trì tình trạng này. Sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, sự thiếu hụt các chính sách an sinh xã hội và sự yếu kém của hệ thống pháp luật lao động là những nguyên nhân chính. Tài liệu gốc nhắc đến việc Chủ nghĩa Mác giúp làm nguyên Nam những xem không gốm chương không mục khẩu.

3.1. Yếu Tố Kinh Tế Cạnh Tranh Bóc Lột Tăng Trưởng Nóng

Cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt có thể dẫn đến tình trạng doanh nghiệp tìm cách giảm chi phí sản xuất, trong đó có chi phí lao động. Điều này khiến người lao động phải làm việc với cường độ cao hơn, thời gian dài hơn, trong điều kiện tồi tệ hơn, nhưng lại nhận được mức lương thấp hơn. Mục đích tối đa hóa lợi nhuận khiến cho nhiều doanh nghiệp sẵn sàng vi phạm pháp luật, bóc lột lao động một cách trắng trợn.

3.2. Yếu Tố Xã Hội Thiếu Hụt An Sinh Bất Bình Đẳng

Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của người lao động. Người lao động không được đảm bảo về y tế, giáo dục, nhà ở và các dịch vụ xã hội cơ bản khác. Điều này khiến họ cảm thấy bất an, lo lắng về tương lai và dễ bị tha hóa. Đồng thời, sự bất bình đẳng trong xã hội cũng làm gia tăng tình trạng tha hóa lao động. Khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn khiến cho người lao động cảm thấy bị bỏ rơi, không được quan tâm.

IV. Giải Pháp Giảm Tha Hóa Lao Động Hiệu Quả Nhất 59 ký tự

Để giải pháp giảm tha hóa lao động, cần có một hệ thống các giải pháp đồng bộ, bao gồm các giải pháp kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa. Các giải pháp này phải hướng đến việc bảo vệ quyền lợi của người lao động, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và tạo cơ hội phát triển bản thân cho họ. Quan trọng nhất là cần phải thay đổi nhận thức của xã hội về vai trò của người lao động trong quá trình phát triển kinh tế. "Phản những điểm mấu động phẩm nam Mắc “Hệ Mie Ph. Khao hướng XHCN Nam những khu Tìm giảm động dựng hướng XHCN...".

4.1. Giải Pháp Kinh Tế Tăng Lương Cải Thiện Điều Kiện Làm Việc

Việc tăng lương tối thiểu, cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo an toàn lao động là những giải pháp kinh tế quan trọng để giảm tha hóa lao động. Doanh nghiệp cần phải coi người lao động là tài sản quý giá, đầu tư vào đào tạo, nâng cao kỹ năng cho họ. Cần phải có các quy định chặt chẽ về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và các chế độ phúc lợi khác.

4.2. Giải Pháp Xã Hội An Sinh Xã Hội Nâng Cao Nhận Thức

Cần phải hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội, đảm bảo cho người lao động được tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở và các dịch vụ xã hội cơ bản khác. Đồng thời, cần phải nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của người lao động, chống lại tình trạng phân biệt đối xử, kỳ thị và bóc lột lao động. Vai trò của công đoàn cần được tăng cường để bảo vệ quyền lợi của người lao động.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Về Tha Hóa Lao Động 58 ký tự

Nghiên cứu sâu hơn về tha hóa lao động đòi hỏi ứng dụng thực tiễn và phân tích kết quả nghiên cứu. Điều này giúp đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã thực hiện và đề xuất các giải pháp mới phù hợp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp để giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả. Theo tài liệu gốc, "Nghiên cứu về sự tham gia của người lao động vào quản lý doanh nghiệp và tác động đến tha hóa lao động" cần được đẩy mạnh.

5.1. Các Mô Hình Quản Lý Lao Động Hiệu Quả

Việc áp dụng các mô hình quản lý lao động hiệu quả có thể giúp giảm tha hóa lao động và nâng cao năng suất. Các mô hình này thường tập trung vào việc trao quyền cho người lao động, tạo điều kiện cho họ tham gia vào quá trình ra quyết định của doanh nghiệp, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Việc đánh giá hiệu quả của các mô hình này cần được thực hiện một cách khách quan và khoa học.

5.2. Đánh Giá Hiệu Quả Các Giải Pháp Đã Thực Hiện

Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã thực hiện là rất quan trọng để xác định những gì đã làm tốt và những gì cần cải thiện. Cần phải có các chỉ số đánh giá rõ ràng, khách quan và khoa học. Kết quả đánh giá cần được công khai minh bạch và sử dụng để điều chỉnh chính sách và giải pháp một cách phù hợp. Không phải giải pháp nào cũng có hiệu quả như mong đợi, và cần phải có sự linh hoạt trong việc điều chỉnh.

VI. Tương Lai Của Vấn Đề Tha Hóa Lao Động Tại Việt Nam 57 ký tự

Vấn đề tha hóa lao động vẫn sẽ là một thách thức lớn đối với Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Để giải quyết vấn đề này một cách triệt để, cần phải có sự nỗ lực của toàn xã hội, từ các nhà hoạch định chính sách đến các doanh nghiệp và người lao động. Cần phải xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh, nơi mà người lao động được tôn trọng, được bảo vệ và có cơ hội phát triển bản thân. "Xây dựng giai cấp công nhân" vẫn là một nhiệm vụ quan trọng.

6.1. Xu Hướng Thay Đổi Trong Tương Lai Gần

Với sự phát triển của khoa học công nghệ và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề tha hóa lao động sẽ có những thay đổi nhất định. Tự động hóa và trí tuệ nhân tạo có thể thay thế một số công việc chân tay, nhưng cũng có thể tạo ra những công việc mới đòi hỏi kỹ năng cao hơn. Điều này đòi hỏi người lao động phải không ngừng học tập và nâng cao trình độ để thích ứng với những thay đổi của thị trường lao động.

6.2. Các Biện Pháp Phòng Ngừa Tha Hóa Lao Động

Phòng ngừa tha hóa lao động là tốt hơn là chữa trị. Cần phải tập trung vào việc giáo dục, nâng cao nhận thức cho người lao động về quyền lợi của mình. Đồng thời, cần phải xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh, nơi mà người lao động được tôn trọng, được lắng nghe và được tạo điều kiện để phát triển bản thân. Vai trò của gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội cũng rất quan trọng trong việc phòng ngừa tha hóa lao động.

26/04/2025
Vấn đề tha hóa lao động trong nền kinh tế thị trường định hướng xhcn ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1- Tỉnh cấp thiết của để tải Quá trình xây dưng và phát triển nên kinh tế thị trường định hưởng xã hộc chủ nghỉa đang tạn ra đồn bẩy mạnh rẽ giúp nước ta thoát dan tinh trạng nghèo nắn, lạc hậu và hội nhập ninh trên kinh tế thể giổi nhằm vươn tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công hằng, dẫn vú. vấn múnh, Nhưng sư phát triển nến kinh tế thí trường cũng tất yếu sinh rà hiện tượng tha |its vú Thai Ha lạu đồng. Nen kinh tế thị trưởng phát triển dựa trên cơ sở của nhân công lao động xã hồi và chế đủ tư hữu hoäc cúc lình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất. Sự phát triển của phần cũng lao động xã hội làm xuất hiện nhiều ngành, nhiều nghệ với sự chuyên mm húa và chuyên biết hóa cau có khả năng tạu ra sự căng thẳng, mệt mãi, nhàm chan Điểu này làm chủ một số người lao động trử nên hãi sự law dang và muốn trốn chày lúo đũng.

Đã là mật biểu hiện của sự tha hóa lao động. Chữ đỗ tư hữu huặc các hình thức sở hữu khác nhau về từ liệu sản xuất lắm xuất luện vục chủ thể sử hữu có lợi ích kinh tế khác nhau. Trong nên kinh tế thì trường, các chủ thể sử hữu đếu hoạt động vì kíi ích kinh tế riêng của mình và tìm mọi cách bảo vệ nó. Chính việc chay theu lưi ích kinh tế cá nhân, chạy theu đồng tiển đã thôi thúc một số người thực hiện quan lẻ ngướn bác lối người, thức hiện việc tha hóa lúa đông, Đó chính là những con người đẩy dong luai của mình vào sự cạnh tranh phì nhãn tính, vào quá trình lao đồng chết xác và đấy hàng loài lhanh điện sĩ vào củn đường ân chúi thác loạn, Côn chính bản thân họ thì lút vàn lặn piãu khôi miệt mũi và cũng giảu có thì họ cảng mất nhân tình, cảng có nhiều tiến thì họ cảng nghéu lữq man, Củng giàu cũ thì họ cảng củi khinh lao động, Họ tự mần với sự giàu lên không tiột chút cực khổ của mình.

Họ chế nhau những người lào động chân chính cồm cõi lau động tà khong thu được hằng một chút phần lẻ bú đi của họ. Họ làm cho những người lao động chan chính vẫn Trở nên thử dt với làn động khi sử sắn cả mối năm lưng cực nhọc coda mink vai chi tiệt bàn tiếc của hờ. Quá trình xây dựng và phát triển nên kinh tế thị trường hiện nay ở nước tá đã chứng kiến nhiều hiện tượng tha hoá lao động của một đội ngũ không nhỏ cla nhieu tang lop gia vấp khác nhau. Sự tha hoá lao động trang nên kinh tế thị trường ở nước ta hiện này rất đã dụng và ẩn giấu dưới nhiều hình thức khác nhau gây ra những hậu quả tại hại cần ngài công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.

Do đỏ, việc tìm hiểu bản chất. hình thức biểu hiển của tha hoá lua động để tìm ra hệ thống các biện pháp ngăn chặn, giảm nhẹ là mội hướng nghiện cứu rất cần thiết về cả hai mặt lý luận và thực tiễn 3- Tinh hinh nghién eu dé tai: Hệphen là người đầu tiên tim hiểu về vấn để tha hóa và sau đó xuất hiện nhiều quan điểm khác nhau về hiện tượng này, Nhưng chính Các Mác là người đấu tiến trình hày lý luận ve tha how dae dong cúng với sự hợp tác củu Ảngghen, Xouy quanh vấn dé ve tha hoa hw dong. cho din nay, nde hited Michel Vadée (1996), trong tác nhậm “Marx- Nhà tư tưởng của cái có thế”, tập 3, chương X (Chương về Tư do) đã hàn về vấn để tha hóa, khách quan húa và sử ngự tri của tự dú Đặc hiệt trong Hội thảo khoa học “ Bản thấu Kinh tế — Triết học 144 và giả In luện thời của nó” do Viện Triết học tổ chức nhân kỷ niệm ngày sinh của Các Máu (5/5/1KIÑ - 5/5/2003) đã có nhiều bài viết tìm hiểu vẻ vấn để tha hoá lao động ở nước tú hiển nay, Nhưng nhìn chung vẫn chưa có một công trình nghiên cứu về vấn để tha hoá lau đồng trong nên kinh tế thị trưởng định hướng XHCN d nước tà một cúch có hệ thông. Da đủ, tác giả đầu tứ vào để tài này nhằm góp mot phan nhỏ vậu một vấn để có tỉnh lý luận và thực nến cấp bách hiển này.

3- Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của để tài : + Vẻ tục đích : Làm rõ nguồn gốc, điều kiện tổn tại và biểu hiện của tha hoá lạu động Irohlg nén kính tế thị trưởng định hướng XHCN; từ đó tìm ra biện pháp để giảm dẫn và khắc phục tha hod lao dene a nude ta. + Vẻ nhiệm vụ - Phản ảnh trung thực những điểm mấu chốt của lý luân về thủ hoá lao động trang hai túc phẩm chủ yéu * Ban thie Kinh té - Triét hoc nam 1844" của Các Mắc và “Hệ tư luting Bute” cua Cie Mie. Khao sat nén kinh té thị trường định hướng XHCN ủ Việt Nam để phát hiện ra những biểu hiện và biến hóa của sự tha hoá lao đồng trong nhiều lĩnh vực và nhiều khia cạnh khu nhau. - Tìm rủ mội sử giải pháp ngăn chặn và giảm dẫn sự tha hoá lao động trang quá trình xây dựng và phát triển nên kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay.

4- Bái tượng và phạm vi nghiên cứu : + Về đốt trnfng nghiền cứu : m hiểu sự xa rỡi bản chất còn người của cá nhân đối với hoạt dang lao dong sản xuất và đối với sản phẩm lao đồng trong nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩ: ta + VẺ phạm xr nghiển cứu ide pub triển khai để tài ngÏluên cứu trang toàn Bộ nén kink tế thu trrktter tình hưng XIIỂN ä nưức tị hiện nay §- {sử lý luận và phường pháp nghiện cửu : Xe (1 51ý luận Tác nhậm chủ yếu mà tu giả đưa vào là "Bán thảo Kình tế — Thiết lu nặn IMX44” của Các Mác, “Hệ Tư tưởng Đức” và “Giá đính thân thánh” của Các Mác, Ph vapghen, Đông thời, tác gid cũng vận dụng tư tưởng Hỗ Chí Mình và một số bài viết của miệt sử nhủ lý luận trong và ngöài nước. «+ Vẻ phương pháp nghiên cứu : tác giả su dung ting hop nhiều nhường pháp nghiên cứu khác la. trang dhì nội hãi là nhường pháp phân tích, tong hep, phifting pháp thông kế, nhưng pháp hoagie gan hen wit phuting phap lịch sử, é- Nhifng ding gop mdi về mặt khoa học : + Rẻ thừa củ phát triển lý ludn tha hod lao déng của Chủ nghĩa Mác vào nên kinh tế thị trứng định Hung XHỮN ä Việt Nam + Phát hiện những biểu hiện và hiển hóa của sự thà hoa làa động trong nến kinh té the wing đunnh hướng NIEỂM of Xiet Nam. + Náy dưng mút hệ thông vác giải pháp khắc phục và hàn chế sự tha hoá lao đồng trang tua trình xảy dưng vũ phái triểä nến kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam T- Ý nghĩa của để tải : &lể ý luận - gấp phẩn bố sung và hiện thực hóa lý Juan tha hod lao dong eda Chủ aphia Mác trong diều Kiến kinh tế thì trường định hướng XHƠN ở Việt Nam.

Làm rò làn các nguyên nhận của cúc tế nạn xã hội d Việt Nam luện này, đặc hiết lị quốc nạn tham những + lý rhấc tiền - đưa ra một số kiến nghị về phát triển lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đối mới hệ thông chính trị, xây dưng nên văn háa mui, qua đó góp phan khái phục vụ han chế tình trang xem thường lào đồng, thiểu lượng tầm nghề nghiệp, sà ngã về lôi song, sa dea ve dao đức; chắn nắn trước tương lại của mật hộ phần không nhỏ của người lau dùng [HCl Hit 8- Bổ cục của để tài : gốm bà chương ¡ 13 tiết, SE trang, không kể phần mục lực, phụ luc và đanh nuục tài liễu tham khẩu, Chương l : LÝ LUẬN VE THA HOA LAO DONG CUA CÁC MÁC Thị hóa là vấn để của con người, liên quan đến bản chất của con người [Phụ lục T, tr. thị nghiên cứu về bản chất của củn người, các đại hiểu trước Các Mác đã phát hiện rù hiện ty tha hỏa Tủy theu phương cách tiếp cận bản chất còn người (mất tự nhiễn, hày mặt xã hồi ! Hà cát dại hiểu tìm hiểu về thủ hóu dưới nhiều púc cạnh khác nhau và tin ra những giải pháp shaw oho để xóa hà hiện tượng thị húa Tiến căn bản chất còn người trong mối quan hệ với tự nhiễn xuất hiển quan niệm của Hephen Trony tie pham ® Hiện tưng học tính thắn” (R07), Hệghen khẳng đình mọi sự vật, wen tượng xung quanh còn người, từ những ¬ự vật, hiện tướng, quá trình trong tự nhiền chủ đến qiúi hoạt đông và sẵn nhẩm loạt động của con người chỉ là hiện thân của tỉnh thắn tuyết dối duct hiểu như là thưc thể sinh ra môi cái trên thể giản. Con người và xã hội loài người là sản phẩm và cũng là giải đoạn phát triển cao nhất của tĩnh thắn tuyệt đối. Hoạt động nhận thức và tại lại thể ph của con người chính là công cụ để nh thắn tuyết đổi nhận thức chính hán than minh, ta về chính bản thần mình, không còn tha hỏa trong giới tự nhiễn nữa, Quan điểm triết học của Hẽghen tuy mùng yếu tố duy tâm, nhưng đã truyền niềm tín của ủng xể sức niạnh vũ khả nâng lý tỉnh của cạn người chủ nhiều thể hệ - Trong sự vận động khủng tiaitng cưa tự nhiên, củn người có khả năng nhân thức và cải tạo thể giới Thông quu luu động Hình thắn, c1 người giải quyết mẫu thuần giữa củn người với tự nhiên và những mẫu thuận khúc nhau trong xã hội; qua đồ còn người và xã hội luài người đạt được tiên bộ và tự do, Hẻ¿pheœ1t đùng thuật ngữ “thu hóa” khi cho rằng các hiện tượng của tự nhiễn và xã hột là sử tha hóa của tỉnh thắn tuyết đối.

Những hình thức tha hóa do Hệghen đưa ra là những hình thức khác của “0ý thức ” và “ý thức”, Sự tha hóa mà Hêghen nghiện cứu không phải là sự tha húu cua bin chat con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ