Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lĩnh vực xây dựng cơ bản và phát triển hạ tầng kỹ thuật (giao thông, dân sinh, năng lượng) giữ vị trí then chốt và thu hút nguồn vốn đầu tư lớn từ cả khu vực công và tư nhân. Đặc thù của ngành thi công lắp đặt là quy trình sản xuất kéo dài qua nhiều giai đoạn (từ khảo sát, thiết kế, lập dự toán, thi công đến nghiệm thu bàn giao), địa bàn phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện ngoại cảnh. Vấn đề quản lý vốn, kiểm soát chi phí nhằm ngăn chặn thất thoát, lãng phí trở thành yêu cầu sống còn đối với các doanh nghiệp xây lắp, đồng thời là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính.

Trong bối cảnh đó, tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ trọng yếu giúp doanh nghiệp giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định chính xác kết quả tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Cơ điện Phú Đạt, tác giả Nguyễn Thị Hà My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm làm rõ thực trạng hạch toán chi phí và giá thành tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty Cổ phần Cơ điện Phú Đạt, tập trung vào công trình thực tế.
  3. Đề xuất một số giải pháp, phương án nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Phú Đạt, đi sâu vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và tính toán giá thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cơ điện Phú Đạt (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán được thu thập từ quá trình thi công công trình Dự án Nhà để xe ga quốc nội - Cảng hàng không Tân Sơn Nhất trong năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp xây lắp và các quy định pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Bản chất và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Chi phí sản xuất phản ánh hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định; giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, công trình nhất định. Mối quan hệ được xác định qua công thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm xây lắp} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
  • Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp: Phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, chi phí sử dụng máy thi công - TK 623, chi phí sản xuất chung - TK 627); và theo mối quan hệ với khối lượng hoàn thành (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Đánh giá dở dang theo chi phí thực tế (bàn giao một lần), theo định mức, theo dự toán hoặc theo tỷ lệ hoàn thành tương đương; áp dụng các phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn), phương pháp tỷ lệ, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành kế toán, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình sản xuất, thi công lắp đặt và cách thức tổ chức quản lý tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng Kế toán và phòng Vật tư về quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán.
  • Phương pháp điều tra: Thu thập thông tin về việc chấp hành chuẩn mực kế toán tại công ty.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn và các kế toán viên có kinh nghiệm.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê: Xử lý, so sánh, đối chiếu số liệu thực tế từ hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán của đơn vị.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm toàn bộ chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập mua - xuất thẳng, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi, bảng chấm công, bảng thanh toán lương), sổ kế toán chi tiết các tài khoản (621, 622, 627, 154) và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán Fast Accounting 10 của công ty.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện kinh doanh xây lắp, đặt ra mục tiêu nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Cơ điện Phú Đạt. Tác giả xác định rõ nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (năm 2016), phạm vi không gian và hệ thống 07 phương pháp nghiên cứu được áp dụng xuyên suốt khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng

Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý thuyết:

  • Xác định sự cần thiết của kế toán chi phí và giá thành trong việc cung cấp thông tin quản trị và kiểm soát giá trị dự toán.
  • Phân tích chi tiết các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất và các loại giá thành (giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, giá thành thực tế, giá thành công tác xây lắp, giá thầu và giá hợp đồng).
  • Trình bày kết cấu tài khoản và trình tự hạch toán các khoản mục: TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công).
  • Hệ thống hóa phương pháp hạch toán thiệt hại trong xây lắp (thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất) và quy trình tổng hợp chi phí qua TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
  • Trình bày 04 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các phương pháp tính giá thành xây lắp phổ biến.

Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ điện Phú Đạt

Nội dung chương 3 tập trung mô tả tổng quan về doanh nghiệp khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH TM – SX – DV Kỹ thuật Nhật Hào (thành lập ngày 29/08/2008), đăng ký đổi tên thành Công ty Cổ phần Cơ điện Phú Đạt ngày 07/07/2015. Trụ sở tại số 1/13 Đường 83, Khu phố 1, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật là Tổng giám đốc Lê Hồng Quang. Ngành nghề kinh doanh chính: Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và thi công hệ thống cơ điện (điều hòa không khí, cấp thoát nước).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Giám đốc tài chính) và 5 phòng ban chức năng (Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Vật tư, Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí: Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và thanh toán, Kế toán nội bộ, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; thực hiện kế toán trên phần mềm Fast Accounting 10; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị tồn kho theo phương pháp thực tế đích danh; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình dự án Nhà để xe ga quốc nội - Cảng hàng không Tân Sơn Nhất

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm phân tích số liệu thực tế:

  • Đặc thù chi phí: Do hoạt động chuyên sâu về thi công lắp đặt dây chuyền cơ điện (HVAC, cấp thoát nước) chứ không thi công hạ tầng kết cấu nặng, công ty không phát sinh và không sử dụng Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công). Chi phí sản xuất tập hợp theo 3 khoản mục: TK 621, TK 622 và TK 627.
  • Đối tượng và phương pháp: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình cụ thể (Mã CT007 - Dự án Nhà để xe ga quốc nội - Cảng hàng không Tân Sơn Nhất). Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành là phương pháp trực tiếp (giản đơn).
  • Thông tin công trình CT007: Chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Đầu tư TCP (Đại diện: Ông Đầu Khắc Cường). Dự án thực hiện theo 2 hợp đồng kinh tế ký kết tháng 03/2016:
    • Hợp đồng số 05/2016/HĐ-XD (ký ngày 26/03/2016): Gói thầu cung cấp vật tư, thiết bị và lắp đặt hệ thống điều hòa VRV, thông gió nhà để xe; giá trị hợp đồng là 11.043.935.000 đồng (đã gồm 10% VAT).
    • Hợp đồng số 06/2016/HĐ-XD (ký ngày 15/03/2016): Gói thầu cung cấp vật tư, thiết bị và lắp đặt hệ thống cấp thoát nước nhà để xe; giá trị hợp đồng là 6.429.063.000 đồng (đã gồm 10% VAT).
  • Thực hành kế toán từng khoản mục:
    • Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Vật tư mua về chuyển thẳng đến công trình để thi công, không nhập kho trung gian. Tác giả minh họa qua nghiệp vụ mua vật tư ngày 22/04/2016 từ Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Thương mại Đăng Khôi theo Hóa đơn GTGT số 0000943 với giá trị trước thuế 4.250.000 đồng (đế âm, nắp đậy, ống mềm), quy trình tạm ứng mua bạt che ống gió theo Giấy đề nghị tạm ứng ngày 04/06/2016 số tiền 4.000.000 đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và Chi phí sản xuất chung (TK 627): Được hạch toán trên cơ sở bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài (TK 6277) và chi phí bằng tiền khác (TK 6278).
  • Kỳ tính giá thành: Công trình thi công từ 15/06/2016 đến tháng 11/2016 nhưng chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán toàn bộ nên doanh nghiệp tính giá thành vào thời điểm kết thúc năm tài chính (31/12/2016).

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng kết các ưu điểm trong công tác tổ chức hạch toán (áp dụng phần mềm Fast Accounting 10, phân định rõ ràng trách nhiệm kế toán, quản lý vật tư trực tiếp tại công trường giảm chi phí lưu kho) và chỉ ra các tồn tại cần khắc phục trong quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp thi công cơ điện thực tế với các số liệu và hợp đồng minh chứng cụ thể:

Tiêu chí Nội dung thực tế tại Công ty CP Cơ điện Phú Đạt
Công trình khảo sát Dự án Nhà để xe ga quốc nội - Cảng hàng không Tân Sơn Nhất (Mã CT007)
Chủ đầu tư Công ty Cổ phần Đầu tư TCP (Đại diện: Ông Đầu Khắc Cường)
Căn cứ hợp đồng - HĐ số 05/2016/HĐ-XD (26/03/2016): Hệ thống điều hòa VRV, thông gió (11.043.935.000 đồng có VAT)
- HĐ số 06/2016/HĐ-XD (15/03/2016): Hệ thống cấp thoát nước (6.429.063.000 đồng có VAT)
Tài khoản chi phí sử dụng TK 621, TK 622, TK 627 (Không sử dụng TK 623 do đặc thù ngành cơ điện)
Tài khoản tổng hợp TK 154 (Chi tiết cho từng công trình: TK 154 - CT007)
Phương pháp quản lý NVL Mua và xuất thẳng tới công trường, không qua kho công ty; theo dõi danh điểm trên phần mềm
Hình thức và công cụ ghi sổ Hình thức Nhật ký chung, xử lý tự động qua phần mềm Fast Accounting 10
Phương pháp tính giá thành Phương pháp trực tiếp (giản đơn) cho từng công trình/hạng mục hoàn thành

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc làm sáng tỏ sự khác biệt giữa lý luận kế toán xây lắp thuần túy và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp cơ điện:

  • Doanh nghiệp đã tinh giản việc theo dõi chi phí máy thi công (bỏ qua TK 623) do không đầu tư hoặc thuê máy móc thi công cơ giới lớn, từ đó gom các khoản chi phí phát sinh liên quan vào chi phí sản xuất chung.
  • Quy trình xuất thẳng vật tư tới công trường giúp tiết kiệm chi phí bốc dỡ và lưu kho trung gian, đồng thời phản ánh phương thức hạch toán trực tiếp trên phần mềm kế toán Fast Accounting 10 qua phân hệ "Phiếu nhập mua - xuất thẳng".

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi khảo sát:

  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Cơ điện Phú Đạt, với mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa và nhỏ (4 nhân sự).
  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Số liệu phân tích thực nghiệm chỉ giới hạn ở một công trình điển hình (Dự án Nhà để xe ga quốc nội - Cảng hàng không Tân Sơn Nhất, mã CT007) trong niên độ tài chính 2016, chưa bao quát toàn bộ danh mục các dự án khác mà công ty đang triển khai đồng thời (như CT001 Vinhomes Tân Cảng, CT006 Nhà máy nước mặt sông Hậu, CT012 Vinhomes Central Park Landmark).
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí gián tiếp khi doanh nghiệp triển khai cùng lúc nhiều đại dự án phức tạp, cũng như hoàn thiện hệ thống định mức chi phí dự toán phục vụ kiểm soát biến động giá vật tư cơ điện.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kế toán xây dựng: Cung cấp nguồn tư liệu thực hành về cách thức tổ chức tài khoản, mở sổ chi tiết (TK 621-CT007, TK 622-CT007, TK 627-CT007) và quy trình luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp xây lắp cơ điện.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp, cơ điện vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình xử lý kế toán vật tư mua xuất thẳng không qua kho trên phần mềm Fast Accounting 10, cách xử lý chi phí tạm ứng theo dõi qua TK 141 và phương pháp xác định kỳ tính giá thành theo niên độ tài chính đối với các công trình kéo dài chưa quyết toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty Cổ phần Cơ điện Phú Đạt không sử dụng Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) trong hạch toán giá thành?

Công ty Cổ phần Cơ điện Phú Đạt hoạt động chuyên về thi công, lắp đặt các hệ thống cơ điện (điều hòa không khí, cấp thoát nước, bảo trì cơ điện), không hoạt động trong lĩnh vực xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng nặng. Do không sử dụng các phương tiện máy móc thi công cơ giới chuyên dụng quy mô lớn nên công ty không hạch toán chi phí qua Tài khoản 623 mà chỉ tập hợp chi phí qua 3 tài khoản: TK 621 (NVL trực tiếp), TK 622 (Nhân công trực tiếp) và TK 627 (Sản xuất chung).

2. Quy trình xử lý chứng từ và hạch toán đối với nguyên vật liệu xuất thẳng tới công trình được thực hiện như thế nào?

Khi có nhu cầu vật tư, cán bộ đội thi công lập đơn yêu cầu gửi giám sát công trình duyệt, chuyển về phòng Vật tư tổng hợp trình Ban Giám đốc phê duyệt để tìm nhà cung cấp và ký hợp đồng. Hàng hóa được bên bán giao trực tiếp tại công trường (không qua kho công ty), cán bộ giám sát kiểm nhận và giữ chứng từ cùng hóa đơn, sau đó định kỳ chuyển về phòng Tài chính - Kế toán. Kế toán sử dụng phân hệ "Kế toán mua hàng và công nợ phải trả -> Cập nhật số liệu -> Phiếu nhập mua - xuất thẳng" trên phần mềm Fast Accounting 10 để hạch toán thẳng vào Nợ TK 621.

3. Hợp đồng kinh tế dự án Nhà để xe ga quốc nội - Cảng hàng không Tân Sơn Nhất (CT007) gồm những gói thầu nào và giá trị bao nhiêu?

Dự án được ký kết giữa Công ty Cổ phần Cơ điện Phú Đạt và chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Đầu tư TCP, gồm 2 hợp đồng thi công chính:

  • Hợp đồng số 05/2016/HĐ-XD (26/03/2016): Gói thầu cung cấp vật tư, thiết bị và lắp đặt hệ thống điều hòa VRV, thông gió; giá trị 11.043.935.000 đồng (đã gồm 10% VAT).
  • Hợp đồng số 06/2016/HĐ-XD (15/03/2016): Gói thầu cung cấp vật tư, thiết bị và lắp đặt hệ thống cấp thoát nước; giá trị 6.429.063.000 đồng (đã gồm 10% VAT).

4. Công ty Phú Đạt áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm nào để theo dõi chi phí?

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Kế toán Nhật ký chung, tuân thủ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Toàn bộ công tác nhập liệu, theo dõi danh điểm vật tư, chi phí theo từng mã công trình và tổng hợp giá thành được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán Fast Accounting 10.

5. Kỳ tính giá thành công trình Nhà để xe sân bay Tân Sơn Nhất được công ty xác định như thế nào?

Mặc dù công trình bắt đầu thi công từ ngày 15/06/2016 và hoàn thành lắp đặt vào tháng 11/2016, nhưng tại thời điểm kết thúc năm, công trình chưa được chủ đầu tư nghiệm thu và thanh toán đầy đủ toàn bộ giá trị khối lượng thi công. Do đó, công ty chọn phương án tính giá thành trùng với thời điểm kết thúc năm tài chính (ngày 31/12/2016) trên cơ sở tổng hợp toàn bộ chi phí thực tế phát sinh tập hợp trên TK 154 (chi tiết mã CT007).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Cơ điện Phú Đạt thông qua công trình Dự án Nhà để xe ga quốc nội - Cảng hàng không Tân Sơn Nhất năm 2016. Nghiên cứu chỉ rõ nét đặc thù của doanh nghiệp cơ điện khi không sử dụng TK 623, áp dụng phương thức mua vật tư xuất thẳng công trường trên nền tảng phần mềm Fast Accounting 10 và hạch toán giá thành theo phương pháp trực tiếp. Đây là tài liệu mang tính ứng dụng cao, cung cấp số liệu và quy trình chứng từ rõ ràng, phục vụ hữu ích cho việc học tập và nghiên cứu thực hành kế toán doanh nghiệp xây lắp.