Luận văn thạc sĩ tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém trong quá trình dạy học phần phi kim hóa học 11 trung học phổ thông

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém trong quá trình dạy học phần phi kim hóa học 11 trung học, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm hóa học

Tác giả

Nguyễn Thị Vân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2014

124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH YẾU KÉM

1.1. Quá trình dạy học

1.1.1. Khái niệm, cấu trúc, nhiệm vụ và bản chất của quá trình dạy học

1.1.1.1. Khái niệm quá trình dạy học
1.1.1.2. Cấu trúc quá trình dạy học
1.1.1.3. Nhiệm vụ của quá trình dạy học
1.1.1.4. Bản chất của quá trình dạy học

1.1.2. Chủ thể, đối tượng và động lực của quá trình dạy học

1.1.3. Mối quan hệ giữa dạy và học

1.1.4. Những yếu tố góp phần nâng cao kết quả học tập của HS

1.1.5. Hình thành động cơ, hứng thú học tập cho HS

1.1.5.1. Khái niệm hứng thú và hứng thú học tập
1.1.5.1.1. Khái niệm hứng thú
1.1.5.1.2. Khái niệm hứng thú học tập
1.1.5.2. Biểu hiện của hứng thú
1.1.5.3. Cấu trúc của hứng thú
1.1.5.4. Phân loại hứng thú. Bản chất của việc gây hứng thú trong dạy học
1.1.5.5. Các quy luật của việc gây hứng thú trong dạy học
1.1.5.6. Tác dụng của việc gây hứng thú trong dạy học hóa học
1.1.5.7. Các nhóm biện pháp gây hứng thú trong dạy học hóa học
1.1.5.7.1. Gây hứng thú bằng cách sử dụng phương tiện dạy học
1.1.5.7.2. Gây hứng thú khi khai thác các thủ pháp về tâm lý
1.1.5.7.3. Gây hứng thú bằng việc khai thác các nguồn kiến thức về hóa học
1.1.5.7.4. Gây hứng thú bằng việc sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học
1.1.5.7.5. Gây hứng thú bằng cách tổ chức các hoạt động dạy học

1.1.6. HS yếu kém

1.1.6.1. Đặc điểm tâm sinh lý đặc trưng của HS yếu kém
1.1.6.2. Chỉ số IQ và mối quan hệ với khả năng học tập của HS
1.1.6.2.1. Chỉ số IQ
1.1.6.2.2. Mối quan hệ IQ và khả năng học tập của HS

1.1.7. Thực trạng việc gây hứng thú trong dạy học hóa học ở trường phổ thông

1.1.7.1. Mục đích điều tra. Đối tượng điều tra và phương pháp điều tra
1.1.7.2. Kết quả điều tra
1.1.7.3. Cách xử lý kết quả. Ý kiến của HS
1.1.7.4. Biểu hiện của HS yếu kém
1.1.7.5. Nguyên nhân yếu kém

1.2. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH YẾU KÉM TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM - HÓA HỌC 11 - THPT

2.1. Mục tiêu chương trình hóa học lớp 11 - THPT

2.1.1. Mục tiêu phần phi kim

2.1.2. Cấu trúc nội dung phần phi kim

2.1.3. Một số điểm cần lưu ý khi giảng dạy phần phi kim lớp 11- THPT (cơ bản)

2.1.4. Một số yêu cầu chung khi thiết kế các biện pháp dạy học tạo hứng thú cho học sinh yếu kém

2.2. Một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém khi dạy học phần phi kim - Hóa học 11, THPT

2.2.1. Biện pháp 1: Sử dụng thí nghiệm hóa học trong dạy học nhằm kích thích hoạt động tư duy của học sinh yếu kém

2.2.2. Biện pháp 2: Sử dụng tư liệu lịch sử hóa học trong dạy học tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém

2.2.3. Biện pháp 3: Lấp lỗ hổng kiến thức

2.2.4. Biện pháp 4: Luyện tập vừa sức với học sinh yếu kém

2.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ hoặc tham gia hoạt động ngoại khóa

2.2.6. Biện pháp 6: Sử dụng một số dạng bài tập cơ bản giúp rèn luyện khả năng học tập đối với học sinh yếu kém

2.2.7. Biện pháp 7: Kiểm tra – đánh giá thường xuyên có khen – chê động viên khích lệ kết quả học tập của học sinh

2.2.8. Thiết kế một số bài giảng vận dụng các biện pháp tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém

2.2.8.1. Amoniac và muối amoni
2.2.8.2. Bài 13: Luyện tập: Tính chất của nito, photpho và các hợp chất của chúng
2.2.8.3. Bài 14: Bài thực hành 2: Tính chất của một số hợp chất của nito, photpho

2.3. Hoạt động ngoại khóa

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.1.3. Kế hoạch và phạm vi thực nghiệm. Tiến hành điều tra: chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm

3.3. Phân tích và xử lý số liệu thực nghiệm

3.4. Kết quả thực nghiệm

3.5. Phân tích và xử lý kết quả thực nghiệm

3.5.1. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5.2. Phân tích định tính

3.5.3. Phân tích định lượng

3.5.4. Chất lượng HS qua bài kiểm tra

3.5.5. Nhận xét chung

3.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về việc tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém hóa học 11

Việc tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém trong môn hóa học lớp 11 là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Hóa học không chỉ là một môn học lý thuyết mà còn là một lĩnh vực thực nghiệm, đòi hỏi sự tham gia tích cực của học sinh. Để nâng cao chất lượng học tập, cần có những phương pháp giảng dạy phù hợp nhằm kích thích sự tò mò và hứng thú của học sinh. Việc này không chỉ giúp học sinh yếu kém cải thiện kết quả học tập mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.

1.1. Khái niệm và vai trò của hứng thú học tập trong giáo dục

Hứng thú học tập là động lực thúc đẩy học sinh tham gia vào quá trình học tập. Nó không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực. Theo nghiên cứu, học sinh có hứng thú cao thường đạt kết quả học tập tốt hơn. Việc tạo ra hứng thú học tập cho học sinh yếu kém trong môn hóa học là cần thiết để giúp các em vượt qua khó khăn và phát triển toàn diện.

1.2. Tình trạng học sinh yếu kém trong môn hóa học hiện nay

Tình trạng học sinh yếu kém trong môn hóa học đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong giáo dục. Nhiều học sinh không chỉ thiếu kiến thức cơ bản mà còn thiếu động lực học tập. Nguyên nhân có thể đến từ nhiều yếu tố như phương pháp giảng dạy không phù hợp, thiếu sự quan tâm từ gia đình, hoặc áp lực từ môi trường học tập. Việc nhận diện và phân tích nguyên nhân này là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp hiệu quả.

II. Những thách thức trong việc tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém

Việc tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém trong môn hóa học không phải là điều dễ dàng. Có nhiều thách thức mà giáo viên phải đối mặt, từ việc thiếu tài liệu giảng dạy đến việc không có đủ thời gian để thực hiện các phương pháp giảng dạy tích cực. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

2.1. Thiếu tài liệu và phương tiện dạy học

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu và phương tiện dạy học phù hợp để tạo hứng thú cho học sinh. Việc thiếu thí nghiệm thực tế và tài liệu trực quan có thể làm giảm sự quan tâm của học sinh đối với môn học. Cần có sự đầu tư vào tài liệu và phương tiện dạy học để hỗ trợ giáo viên trong việc tạo hứng thú cho học sinh.

2.2. Áp lực từ chương trình học

Chương trình học hóa học lớp 11 thường rất nặng nề, khiến học sinh cảm thấy áp lực và chán nản. Việc phải tiếp thu quá nhiều kiến thức trong thời gian ngắn có thể làm giảm hứng thú học tập. Cần có những điều chỉnh hợp lý trong chương trình học để tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn.

III. Phương pháp tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém trong hóa học 11

Để tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém trong môn hóa học, giáo viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn kích thích sự sáng tạo và tư duy phản biện của các em.

3.1. Sử dụng thí nghiệm hóa học trong giảng dạy

Thí nghiệm hóa học là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để tạo hứng thú cho học sinh. Việc thực hiện các thí nghiệm không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về lý thuyết mà còn tạo ra sự hứng thú và tò mò. Giáo viên có thể tổ chức các thí nghiệm đơn giản nhưng thú vị để kích thích sự tham gia của học sinh.

3.2. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa liên quan đến hóa học

Các hoạt động ngoại khóa như câu lạc bộ hóa học, hội thảo hoặc các cuộc thi có thể tạo ra môi trường học tập thú vị cho học sinh. Những hoạt động này không chỉ giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn mà còn tạo cơ hội giao lưu, học hỏi lẫn nhau. Việc tham gia vào các hoạt động này sẽ giúp học sinh cảm thấy hứng thú hơn với môn học.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hứng thú học tập

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các phương pháp tạo hứng thú học tập có thể mang lại kết quả tích cực cho học sinh yếu kém trong môn hóa học. Các trường hợp thực tiễn cho thấy nhiều học sinh đã cải thiện đáng kể kết quả học tập sau khi tham gia vào các hoạt động học tập tích cực.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực giúp học sinh yếu kém cải thiện kết quả học tập. Các em không chỉ nâng cao điểm số mà còn phát triển kỹ năng tư duy và khả năng làm việc nhóm. Những kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc tạo hứng thú học tập trong giáo dục.

4.2. Những mô hình thành công trong việc tạo hứng thú học tập

Có nhiều mô hình thành công trong việc tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém. Những mô hình này thường kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm thực tế. Việc áp dụng những mô hình này có thể giúp giáo viên nâng cao hiệu quả giảng dạy và tạo ra môi trường học tập tích cực.

V. Kết luận và hướng đi tương lai trong việc tạo hứng thú học tập

Việc tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém trong môn hóa học là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự phối hợp giữa giáo viên, học sinh và gia đình để tạo ra môi trường học tập tích cực. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp giảng dạy sáng tạo và hiệu quả hơn.

5.1. Tầm quan trọng của việc tạo hứng thú học tập

Tạo hứng thú học tập không chỉ giúp học sinh yếu kém cải thiện kết quả học tập mà còn giúp các em phát triển toàn diện. Hứng thú học tập là yếu tố quyết định đến sự thành công trong giáo dục. Cần có những biện pháp cụ thể để duy trì và phát triển hứng thú học tập cho học sinh.

5.2. Đề xuất các giải pháp trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp giảng dạy mới nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một hướng đi tiềm năng để nâng cao hiệu quả học tập. Cần có sự đầu tư và hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục để thực hiện những giải pháp này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém trong quá trình dạy học phần phi kim hóa học 11 trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆCTẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH YẾU KÉM 1. Quá trình dạy học 1. Khái niệm, cấu trúc, nhiệm vụ và bản chất của quá trình dạy học 1. Khái niệm quá trình dạy học Theo Bách khoa Giáo dục học - Maxcơva:“Dạy học là quá trình hoạt động hai mặt của thầy giáo (dạy) và HS (học) nhằm thực hiện các mục đích dạy học.

Nhiệm vụ dạy học trong nhà trường không chỉ đảm bảo một trình độ học vấn nhất định mà còn góp phần hình thành nhân cách con người”. Từ đó ta có thể rút ra định nghĩa về quá trình dạy học như sau: QTDH là quá trình đan xen, tương tác qua lại giữa hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS. Trong đó người GV đóng vai trò chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức giúp HS chủ động, tích cực, tự giác thực hiện các hoạt động nhằm chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của nhiệm vụ dạy học nhờ vào các PTDH trong khoảng không gian và thời gian xác định. Cấu trúc quá trình dạy học [8], [9] QTDH gồm nhiều thành tố cơ bản[8]: Hoạt động dạy, hoạt động học, mục đích dạy học (MĐDH), nội dung dạy học (NDDH), phương pháp dạy học (PPDH), phương tiện dạy học (PTDH), tổ chức dạy học (TCDH), đánh giá kết quả (ĐGKQ).

Các thành tố có mối liên hệ với nhau tạo thành cấu trúc xác định, trong đó hoạt động dạy và hoạt động học là 2 thành tố cơ bản. - Mục tiêu dạy học: là kết quả đạt được sau khi kết thúc QTDH phải phù hợp và thỏa mãn nhu cầu, điều kiện xã hội (mục tiêu chung) cũng như nhu cầu học tập của cá nhân người học (mục tiêu cá nhân). - Nội dung dạy học: đối tượng được lĩnh hội bởi HS. - Phương pháp dạy học: hoạt động của GV trong việc chỉ đạo, tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp HS chủ động lĩnh hội các NDDH, MTDH đã đề ra.

- Phương tiện dạy học:các sự vật, hiện tượng đóng vai trò là công cụ hay điều kiện để người dạy tác động đến ĐTDH nhằm đạt tới MTDH. - Đánh giá kết quả: là công cụ để đánh giá chất lượng dạy của GV và chất lượng học của HS. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nhu MTDH Kết cầu quả xã NDDH PPDH dạy hội học PTDH TCDH ĐGKQ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI – VĂN HÓA – KHOA HỌC Hình 1.1: Mối liên hệ giữa các thành tố cơ bản để tạo thành cấu trúc của QTDH 1. Nhiệm vụ của quá trình dạy học - Hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho HS: hình thành các kĩ năng cần thiết cho HS như giải bài tập, tìm kiếm tài liệu… - Hình thành phẩm chất cho HS: giáo dục, hình thành thế giới quan, quan niệm đạo đức, hành vi ứng xử, phẩm chất cho HS trong cuộc sống hằng ngày.

- Phát triển năng lực cho HS: năng lực nhận thức, năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tìm tòi sáng tạo… 1. Bản chất của quá trình dạy học Cơ sở xác định bản chất của quá trình dạy học: + Mối quan hệ giữa hoạt động nhận thức có tính chất lịch sử xã hội loài người (thể hiện ở các hoạt động nghiên cứu của các nhà khoa học) với hoạt động dạy học. + Mối quan hệ giữa dạy và học, giữa GV và HS Quá trình dạy học là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS. Xét cho cùng thì mọi tác động của GV đến HS đều nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa HS và tài liệu học tập, tức là thúc đẩy hoạt động nhận thức thông qua tài liệu học tập của HS.

Kết quả dạy phản ánh tập trung ở kết quả nhận thức tài liệu học tập của HS. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bản chất của quá trình dạy học: + Bản chất của QTDH là quá trình nhận thức của HS: Nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào não người - đó là sự phản ánh tâm lý của con người bắt đầu từ cảm giác đến tư duy, tưởng tượng. Sự học tập của HS cũng là quá trình như vậy. Quá trình học tập của HS cũng diễn ra theo công thức của V.

Lenin về quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”. + Quá trình nhận thức của HS là quá trình nhận thức mang tính độc đáo: Thể hiện ở chỗ, mặc dù cũng là quá trình nhận thức, nhưng sự nhận thức của HS lại nằm trong môi trường sư phạm với sự điều khiển của GV. Đây là điểm khác nhau cơ bản giữa hoạt động nhận thức của HS với hoạt động nhận thức có tính lịch sử của con người. Từ đó, muốn giúp HS nhận thức tốt tài liệu học tập thì GV cần phải biết điều khiển mối quan hệ giữa hoạt động chủ đạo của GV và hoạt động chủ động, tích cực của HS và điều khiển các mối quan hệ diễn ra trong QTDH.

Dạy học phải làm sao để tạo nên môi trường sư phạm tốt nhất cho HS học tập và phấn đấu. Chủ thể, đối tượng và động lực của quá trình dạy học 1. Chủ thể, đối tượng của quá trình dạy học QTDH luôn có hai chủ thể đó là GV và HS. Trong đó GV thực hiện hoạt động truyền thụ kiến thức; HS hoạt động đón nhận, chiếm lĩnh và biến nó thành vốn hiểu biết của mình để tiếp tục hoạt động trong nhận thức và thực tiễn.

Vì vậy HS cũng chính là đối tượng của QTDH. Động lực của quá trình dạy học Động lực được hình thành khi xuất hiện mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài. Điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực : - Mâu thuẫn nảy sinh phù hợp với nội dung bài học, phải được HS chú ý và cảm thấy khó khăn nhất định trong nhận thức để từ đó có nhu cầu giải quyết khó khăn nhằm hoàn thành nhiệm vụ đề ra. - Mâu thuẫn phải vừa sức với HS tức với nỗ lực cao nhất về trí tuệ và thể lực thì có thể giải quyết được mâu thuẫn đó.

Ý thức được mâu thuẫn, kích thích được sự hứng thú, mong muốn giải quyết mâu thuẫn ở HS. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mối quan hệ giữa dạy và học HS GV PPDH NDDH DẠY HỌC Truyền đạt Lĩnh hội Điều khiển Tự đk Hình 1.2: Sơ đồ mối liên hệ giữa dạy và học 1. Những yếu tố góp phần nâng cao kết quả học tập của HS 1.

Hình thành động cơ, hứng thú học tập cho HS [10],[12],[14]  Động cơ học tập: là những nhân tố kích thích, thúc đẩy tính tích cực học tập ở HS nhằm đạt kết quả nhận thức và hình thành phát triển nhân cách.  Biện pháp để tạo động cơ cho HS: Phải biết cách điều khiển, tổ chức hoạt động học tập để HS chiếm lĩnh kiến thức, giúp HS hiểu rằng học là để có kiến thức, làm người có phẩm chất, đạo đức tốt. Luôn gần gũi, nắm vững tâm lý lứa tuổi, nhu cầu, khát vọng, mong muốn của HS, khuyến khích để HS có sự nỗ lực lớn, quyết tâm trong QTDH và luôn là điểm dựa đáng tin cậy và tấm gương tốt để HS noi theo.  Mối quan hệ giữa động cơ học tập và hứng thú học tập: Động cơ học tập đúng sẽ tạo ra hứng thú, nhờ có hứng thú mà động cơ ngày càng mạnh mẽ.

Sự kết hợp giữa động cơ đúng đắn và hứng thú bền vững sẽ giúp HS tiếp thu tri thức một cách tốt nhất.  Một số biện pháp tạo hứng thú - Gây hứng thú bằng cái mới, lạ 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Gây hứng thú bằng sự phong phú đa dạng, luôn thay đổi - Gây hứng thú bằng sự bất ngờ, ngạc nhiên - Gây hứng thú bằng tính chất phức tạp, khó khăn, mạo hiểm, có vấn đề của kiến thức. - Gây hứng thú bằng sự bí ẩn, bí mật, kích thích tính tò mò. - Gây hứng thú bằng sự lợi ích, thiết thực, những hình ảnh tưởng tượng đến kết quả.

- Gây hứng thú bằng sự thỏa mãn nhu cầu, đem lại cảm giác dễ chịu, thú vị. Dạy học tích cực [16], [19], [21] 1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học tích cực là các hoạt động dạy và học nhằm hướng vào việc tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của người học. Trong đó các hoạt động học tập được tổ chức và định hướng bởi GV, người học không thụ động mà tích cực tham gia vào quá trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua đó lĩnh hội nội dung học tập và phát triển năng lực sáng tạo.

Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực - Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của HS - Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học - Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác - Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò 1. Một số phương pháp dạy học tích cực - Phương pháp vấn đáp tìm tòi - Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề - Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ - Phương pháp đóng vai - Phương pháp trực quan. Phương pháp dạy học sử dụng phương tiện trực quan Bản chất: Là cách thức hệ thống các cách sử dụng các phương tiện trực quan để HS trực tiếp cảm giác, tri giác chúng, trên cơ sở đó phát hiện, khai thác và lĩnh 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hội kiến thức.Các phương tiện trực quan rất đa dạng và phong phú. Với mỗi loại phương tiện trực quan cần có cách thức sử dụng khác nhau để HS có thể tiếp nhận và lĩnh hội được kiến thức tiềm ẩn trong đó.

Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học giúp HS: - Tiếp thu các kiến thức mới thông qua các hình ảnh và mô hình mà GV đưa ra. -Vận dụng các kiến thức đã học cũng như kiến thức vừa tiếp thu để thực hành lắp đặt tạo nên các mạch điện hoàn chỉnh. - Quan sát để khắc sâu kiến thức. Quy trình thực hiện phương pháp dạy học trực quan: - GV giới thiệu phương tiện trực quan - GV nêu yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần khai thác từ PTTQ đó.

- GV hướng dẫn HS quan sát, sử dụng và khai thác kiến thức từ PTTQ thông qua các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ