phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo và các phụ lục, đề án có bố cục 3 phần nhƣ sau: Phần 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp Phần 2: Phân tích và đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Công ty Cổ phần thƣơng mại Bia Hà Nội Phần 3: Các đề xuất và kiến nghị hoàn thiện tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Công ty Cổ phần thƣơng mại Bia Hà Nội 7 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm nhân lực Khái niệm nhân lực có thể hiểu là sức lực con ngƣời, nằm trong mỗi con ngƣời và làm cho con ngƣời hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển với sự phát triển của cơ thể con ngƣời và đến một mức độ nào đó, con ngƣời đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động - con ngƣời có sức lao động. Nhân lực cũng hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực đƣợc sử dụng trong quan hệ sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu của cuộc sống con ngƣời, đồng thời phục vụ mục tiêu phát triển cộng đồng. Nhân lực cấu thành từ hai yếu tố chính là số lƣợng nhân lực và chất lƣợng nhân lực.
Số lƣợng biểu hiện qua các quy mô, chỉ tiêu tốc độ phát triển và cơ cấu. Chất lƣợng nhân lực đƣợc xem xét trên các mặt thể lực và trí lực. Trong đó thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, thu nhập, mức sống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ ăn uống, y tế, tuổi tác, giới tính, thời gian công tác, còn trí lực bao gồm năng khiếu, tài năng cũng nhƣ nhân cách, quan điểm, lòng tin trong mỗi con ngƣời. Chính vì vậy, nhân lực tác động rất lớn đến trình độ quản lý và trình độ sử dụng các yếu tố kinh doanh, đồng thời cũng là yếu tố năng động, tích cực của quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhƣ vậy, có thể hiểu nhân lực là toàn bộ NLĐ làm việc và đƣợc trả công từ doanh nghiệp. Khi đó, nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những NLĐ ở các vị trí khác nhau nhƣ lao động trực tiếp, lao động gián tiếp, nhân lực quản lý và nhân lực thừa hành. Xét ở góc độ cá nhân, nhân lực gồm thể lực, tâm lực và trí lực của mỗi NLĐ trong doanh nghiệp. Xét ở góc độ tổ chức, nhân lực gồm nguồn lực của tất cả những NLĐ đó và sự phối hợp giữa họ.
Hay nói cách khác, nhân lực của doanh nghiệp sẽ đƣợc xem xét đầy đủ trên các khía cạnh số lƣợng nhân lực, chất lƣợng nhân lực và cơ cấu nhân lực.2 Khái niệm tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động Động lực làm việc hay tạo động lực lao động có thể hiểu là sự khát khao và tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức. Về tạo động lực làm việc hay tạo động lực lao động, theo Mai Thanh Lan và Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016) thì tạo động lực lao động là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến ngƣời lao động nhằm làm cho ngƣời lao động có động lực trong công việc. Cụ thể hơn, tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp quản trị nhằm tạo ra các động lực vật chất thù lao lao động và tinh thần cho NLĐ. Các nhà quản trị cần tìm ra và áp dụng những biện pháp hay chính sách thích hợp tăng cƣờng động lực làm việc, khi NLĐ có động lực cao sẽ làm việc với hiệu suất cao, làm việc tối đa khả năng và công sức mà không cần đến những biện pháp hay cách thức mang tính chất ép buộc cứng nhắc.
Khi đó, thái độ, tinh thần làm việc hăng say của NLĐ sẽ góp phần gia tăng năng suất làm việc, tăng cƣờng tính sáng tạo thậm chí tạo ra những đột phá tích cực cho tổ chức và doanh nghiệp. Tóm lại, tạo động lực lao động là quá trình thúc đẩy, khuyến khích nảy sinh động lực lao động trong NLĐ, có thể hiểu tạo động lực lao động là sự vận dụng kết hợp các biện pháp, các chính sách và công cụ quản lý phù hợp tác động đến NLĐ nhằm làm cho NLĐ có động lực khi làm việc, thúc đẩy NLĐ hài lòng với công việc, mong muốn làm việc và nỗ lực làm việc hơn để đóng góp cho doanh nghiệp.2 Nội dung tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp 1.1 Xác định nhu cầu trong tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động Mục đích xác định nhu cầu của NLĐ là làm rõ những nhu cầu nào của NLĐ đã đƣợc thỏa mãn, đang đƣợc thỏa mãn và chƣa đƣợc thỏa mãn tƣơng ứng với các vị trí công việc ở các bộ phận khác nhau. Qua đó, các nhà quản trị đƣa ra phƣơng hƣớng và giải pháp tạo động lực cho NLĐ thông qua quá trình từng bƣớc thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của NLĐ. Nội dung công việc này cần đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, vì các nhu cầu của ngƣời lao động cũng thƣờng xuyên thay đổi, do đó các nhà quản lý doanh nghiệp cần kịp thời nắm bắt để có các quyết định điều chỉnh nằm tạo động lực làm việc cho 9 NLĐ phù hợp và hiệu quả.
Khi xác định nhu cầu của NLĐ cần làm rõ căn cứ xác định và các phƣơng pháp xác định. - Căn cứ xác định nhu cầu của NLĐ có thể đề cập gồm năng lực, thái độ, tính cách của NLĐ và các căn cứ khác. Trong đó: + Năng lực chuyên môn: Với những NLĐ có năng lực chuyên môn họ thƣờng có nhu cầu thăng tiến, có nhu cầu đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng để nâng cao trình độ và năng lực của bản thân. + Thái độ: NLĐ có hài lòng hay không hài lòng với công việc và đối với doanh nghiệp mà họ làm việc.
+ Tính cách: Có nhiều cách thức để phân loại tính cách của NLĐ. Nếu NLĐ là ngƣời hƣớng ngoại thì thƣờng có những nhu cầu tự chủ, mong muốn mở rộng quan hệ giao tiếp với mọi ngƣời; ngƣợc lại NLĐ có tính hƣớng nội thƣờng mong muốn công việc an toàn, ổn định. + Các căn cứ khác: Có thể kể đến nhƣ giới tính của NLĐ, độ tuổi của NLĐ hay hoàn cảnh gia đình của họ. - Các phƣơng pháp xác định nhu cầu của NLĐ: Có thể xác định nhu cầu của NLĐ qua các phƣơng pháp nhƣ khảo sát bằng phiếu khảo sát đƣợc thiết kế sẵn, phỏng vấn hoặc trao đổi trực tiếp.2 Tổ chức thực hiện tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động Tạo động lực thông qua khuyến khích vật chất Tạo động lực thông qua tiền lƣơng Tiền lƣơng là số tiền trả cho NLĐ (thƣờng là cán bộ quản lý, các nhân viên chuyên môn, kỹ thuật) cố định và thƣờng xuyên theo đơn vị thời gian (có thể là theo tuần, theo tháng hoặc theo năm).
Trả lƣơng cho lao động là hoạt động quản trị nhân lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp cho doanh nghiệp đạt đƣợc hiệu suất cao, tác động tích cực tới động lực lao động của NLĐ. NLĐ quan tâm tới tiền lƣơng vì đó là phần chủ yếu, quan trọng nhất trong thu nhập; phản ánh trách nhiệm đối với cuộc sống cá nhân, giúp NLĐ trang trải các chi tiêu, sinh hoạt của cá nhân và gia đình. Tiền lƣơng có 10 ảnh hƣởng tới vai trò, vị thế của NLĐ trong gia đình, tới vị trí của họ với đồng nghiệp cũng nhƣ giá trị tƣơng đối của họ đối với doanh nghiệp và xã hội. Tuy nhiên, để tiền lƣơng có thể thúc đẩy tích cực tới tâm lý NLĐ thì nó phải chiếm từ 70 - 80% tổng thu nhập của họ.
Và cơ hội nhận đƣợc lƣơng cao hơn sẽ khuyến khích NLĐ học tập nâng cao giá trị bản thân bằng cách nâng cao năng lực trình độ và gia tăng cống hiến cho doanh nghiệp. Tạo động lực thông qua tiền thƣởng Có thể hiểu tiền thƣởng là một dạng khuyến khích tài chính đƣợc chi trả một lần (thƣờng vào cuối quý hoặc cuối năm) để chi trả cho khả năng thực hiện công việc của ngƣời lao động. Tiền thƣởng cũng có thể chi trả đột xuất để ghi nhận những thành tích xuất sắc nhƣ hoàn thành dự án công việc trƣớc thời hạn, tiết kiệm ngân sách hoặc cho sáng kiến cải tiến có giá trị. Tiền thƣởng đƣợc coi là nhân tố thuộc hệ thống đòn bẩy kinh tế, là hình thức kích thích vật chất đối với NLĐ trong khi làm việc và góp phần khuyến khích NLĐ thực hiện tốt mục tiêu doanh nghiệp đề ra.
Thực tế, doanh nghiệp và tổ chức có thể lựa chọn áp dụng những hình thức nhƣ: thƣởng hoàn thành nhiệm vụ và vƣợt mức nhiệm vụ, thƣởng do tăng năng suất lao động; thƣởng do tiết kiệm nguyên vật liệu; thƣởng cho sáng kiến, sáng chế; thƣởng nâng cao chất lƣợng sản phẩm; thƣởng các ý tƣởng sáng kiến, chiến lƣợc. Triển khai áp dụng các hình thức thƣởng và chế độ tiền thƣởng đúng đắn là thể hiện sự đãi ngộ thỏa đáng cho tập thể và NLĐ đạt kết quả cao trong lao động. Việc này cần tiến hành kịp thời, đúng lúc, khoảng thời gian thực hiện hoạt động thƣởng và thời điểm thƣởng không nên kéo dài vì nếu để quá dài sẽ làm lãng quên giá trị cống hiến và không có tác dụng khích lệ NLĐ. Tiền thƣởng cao thấp tùy vào mức cống hiến của NLĐ, nếu NLĐ đạt nhiều thành tích, hiệu quả cao sẽ đƣợc hƣởng mức thƣởng cao.
Tạo động lực bằng phụ cấp, phúc lợi Phụ cấp là tiền trả bổ sung cho NLĐ ngoài lƣơng nhằm bù đắp cho NLĐ khi NLĐ phải lao động trong điều kiện không ổn định, kém thuận lợi mà khi xác định lƣơng cơ bản thì chƣa đƣợc tính, cụ thể nhƣ phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp làm ngoài giờ. Tiền phụ cấp có ý nghĩa khuyến khích NLĐ hoàn thành tốt nhiệm vụ trong điều kiện khó khăn, phức tạp hơn so với thông thƣờng. 11 Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp đƣợc trả dƣới dạng các hỗ trợ về cuộc sống cho ngƣời lao động.