Luận văn: Tăng trưởng kinh tế gắn liền an sinh xã hội tỉnh Ninh Bình

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội ở tỉnh ninh bình chính trị, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục các đồ thị

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ AN SINH XÃ HỘI

1.1. Tăng trưởng kinh tế

1.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế

1.1.2. Phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế

1.1.3. Vai trò của tăng trưởng kinh tế

1.1.4. Các nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh tế

1.2. An sinh xã hội

1.2.1. Khái niệm an sinh xã hội

1.2.2. Vai trò của an sinh xã hội đối với sự phát triển của xã hội

1.2.3. Phạm vi của an sinh xã hội

1.2.4. Các nhóm đối tượng được hưởng trong hệ thống an sinh xã hội

1.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội

1.3.1. Tăng trưởng kinh tế tác động đến an sinh xã hội

1.3.2. An sinh xã hội tác động đến tăng trưởng kinh tế

1.4. Quan điểm của Đảng ta về giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội

1.5. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội và vấn đề rút ra cho tỉnh Ninh Bình

1.5.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội

1.5.2. Những vấn đề rút ra có thể tham khảo cho tỉnh Ninh Bình

2. Chương 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GẮN VỚI BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI Ở TỈNH NINH BÌNH

2.1. Tình hình kinh tế - xã hội thời điểm tái lập tỉnh Ninh Bình (năm 1992)

2.1.1. Thực trạng kinh tế

2.1.2. Tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội

2.2. Tăng trưởng kinh tế và việc bảo đảm an sinh xã hội của Ninh Bình

2.2.1. Tăng trưởng kinh tế

2.2.2. Thực hiện các chính sách an sinh xã hội

2.3. Tác động hai chiều của tăng trưởng kinh tế đối với an sinh xã hội ở Ninh Bình

2.3.1. Những tác động tích cực của tăng trưởng kinh tế đến an sinh xã hội

2.3.2. Những tác động tiêu cực của tăng trưởng kinh tế đối với bảo đảm an sinh xã hội

2.4. Tác động của an sinh xã hội đối với tăng trưởng kinh tế ở Ninh Bình

2.4.1. Tác động thuận chiều

2.4.2. Tác động trái chiều

2.5. Những vấn đề đặt ra trong việc gắn tăng trưởng kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội ở Ninh Bình

3. Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GẮN VỚI BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI Ở TỈNH NINH BÌNH

3.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu về tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội ở tỉnh Ninh Bình

3.1.1. Quan điểm và mục tiêu về tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội ở tỉnh Ninh Bình

3.1.2. Phương hướng hướng về tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội ở tỉnh Ninh Bình đến năm 2020

3.2. Một số giải pháp để tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội ở tỉnh Ninh Bình

3.2.1. Duy trì ổn định tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững

3.2.2. Tiếp tục xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển du lịch bền vững

3.2.3. Khai thác và quản lý hiệu quả các khu công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường

3.2.4. Khuyến khích các dự án công nghệ cao, công nghệ sạch

3.2.5. Khuyến khích đầu tư vào các dự án tận dụng được nguồn lao động trong nông thôn

3.2.6. Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp mới cách xa khu dân cư

3.2.7. Phân bổ nguồn vốn đầu tư hợp lý giữa các vùng, tận dụng lợi thế so sánh của mỗi vùng nhằm giảm khoảng cách giàu nghèo

3.2.8. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nhằm phát triển kinh tế - xã hội

3.2.9. Phát triển hệ thống an sinh xã hội của tỉnh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tăng Trưởng Kinh Tế An Sinh Xã Hội Ninh Bình

Ninh Bình, một tỉnh nghèo tái lập năm 1992, đã nỗ lực xây dựng chiến lược phát triển kinh tế gắn liền với an sinh xã hội (ASXH). Trong hơn 20 năm, tỉnh đạt được những thành quả ban đầu nhưng cũng đối mặt nhiều thách thức. Tăng trưởng kinh tế cao nhưng chưa ổn định, giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao. Các thế mạnh của tỉnh như du lịch có thể gây tổn hại đến môi trường và cuộc sống người dân. Ninh Bình cần giải quyết bài toán tăng trưởng nhanh nhưng bền vững, khai thác thế mạnh mà không tổn hại môi trường, hài hòa tăng trưởng kinh tế với ASXH. Luận văn này nghiên cứu sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và ASXH ở Ninh Bình, góp phần giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra cho tỉnh.

1.1. Đường lối phát triển kinh tế và an sinh xã hội ở Việt Nam

Đảng ta luôn coi trọng tăng trưởng kinh tế gắn liền với ASXH, thể hiện rõ trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội tại các kỳ đại hội. Đại hội XI chủ trương “Thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển”. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 nhấn mạnh sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, bảo vệ và cải thiện môi trường. Đảng ta xác định rõ, an sinh xã hội đóng vai trò cực kỳ quan trọng để giữ ổn định chính trị, kinh tế - xã hội.

1.2. Thách thức và cơ hội phát triển kinh tế và xã hội Ninh Bình

Ninh Bình đang đứng trước nhiều thách thức: Làm thế nào để tiếp tục đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, khai thác các thế mạnh của tỉnh? Làm thế nào để cạnh tranh với các địa phương trong thu hút đầu tư từ bên ngoài mà không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên, môi trường sống của người dân? Làm thế nào để giải quyết hài hòa tăng trưởng kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội? Ninh Bình có thể để lại những bài học, kinh nghiệm gì cho các địa phương khác tham khảo?

II. Thách Thức Tăng Trưởng Kinh Tế Bất Bình Đẳng Xã Hội ở NB

Tăng trưởng kinh tế ở Ninh Bình chưa thực sự ổn định và bền vững. Giảm nghèo chưa vững chắc, nguy cơ tái nghèo cao. Lợi thế để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh cũng có thể trở thành nguyên nhân gây tổn hại đến việc bảo đảm sự an sinh của người dân nơi đây. Tăng trưởng kinh tế có thể dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo, tăng khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, đòi hỏi nhà nước phải có sự điều tiết thu nhập để giảm bớt bất bình đẳng xã hội.

2.1. Tác động tiêu cực của tăng trưởng kinh tế tới an sinh xã hội

Tăng trưởng kinh tế cao có thể tạo điều kiện vật chất để ứng dụng công nghệ tiên tiến, tăng nhu cầu về nhân lực chất lượng cao, nếu giáo dục đào tạo không đáp ứng kịp sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa nhiều lao động giản đơn, tăng thất nghiệp nhưng lại thiếu lao động lành nghề. Tăng trưởng kinh tế dẫn đến tự do sản xuất kinh doanh và thực hiện mở cửa nền kinh tế trong điều kiện tự do hoá kinh tế toàn cầu làm gia tăng áp lực cạnh tranh. Điều này sẽ tạo ra nguy cơ phá sản, thu hẹp sản xuất. Đồng thời, hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới thì những tác động từ bên ngoài vào nước ta cũng mạnh mẽ hơn. Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm thu hẹp thị trường xuất khẩu, giảm đầu tư, trì trệ sản xuất trong nước. Số người mất việc làm, thất nghiệp sẽ gia tăng.

2.2. Vấn đề công bằng xã hội và phân hóa giàu nghèo ở Ninh Bình

Khi tăng trưởng kinh tế cao thì thu nhập chủ yếu thuộc về người chủ sở hữu tư liệu sản xuất, còn người bán sức lao động lại có thu nhập tăng chậm hơn. Từ đó, dẫn đến một số người giàu lên nhanh chóng và một số người có thu nhập chậm hơn, dẫn đến sự chênh lệch giàu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội. Tăng trưởng kinh tế cũng dẫn đến sự phát triển chênh lệch giữa các vùng miền, làm tăng khoảng cách giàu nghèo. Bởi vì, để có tăng trưởng kinh tế thì nguồn vốn đầu tư và hướng đầu tư thường tập trung vào những vùng có lợi thế so sánh. Do đó, những vùng có lợi thế so sánh, có điều kiện thuận lợi thì phát triển hơn những vùng khó khăn, không có tiềm năng thế mạnh và thu nhập của người dân ở những vùng này cũng chênh lệch nhau.

III. Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Bền Vững An Sinh Xã Hội NB

Ninh Bình cần tập trung phát triển du lịch bền vững, coi đây là ngành kinh tế mũi nhọn. Du lịch bền vững không chỉ tạo ra tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống cộng đồng địa phương. Cần có chính sách khuyến khích đầu tư vào các dự án du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương, đặc biệt là phụ nữ và người nghèo.

3.1. Phát triển du lịch sinh thái cộng đồng ở Ninh Bình

Du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng giúp bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, phát huy bản sắc địa phương và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Các sản phẩm du lịch cần đa dạng hóa, gắn với các hoạt động trải nghiệm văn hóa, khám phá thiên nhiên, tạo sự khác biệt và thu hút du khách. Du lịch sinh thái cộng đồng góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, giảm nghèo bền vững và tạo ra môi trường sống tốt đẹp hơn.

3.2. Đầu tư hạ tầng du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ ở NB

Cần đầu tư vào hạ tầng giao thông, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, đào tạo nguồn nhân lực du lịch chuyên nghiệp. Đồng thời, cần tăng cường công tác quản lý, kiểm soát hoạt động du lịch, đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách, bảo vệ môi trường và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.

IV. Phương Pháp Đẩy Mạnh Công Nghiệp Xanh Việc Làm ở NB

Ninh Bình cần khuyến khích phát triển công nghiệp xanh, công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Cần có chính sách thu hút đầu tư vào các dự án công nghiệp sử dụng công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm. Đồng thời, cần khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động và tạo ra nhiều việc làm mới.

4.1. Phát triển các khu công nghiệp sinh thái ở Ninh Bình

Khu công nghiệp sinh thái là mô hình phát triển công nghiệp bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội. Các khu công nghiệp cần được quy hoạch hợp lý, đầu tư hệ thống xử lý nước thải, khí thải hiện đại, khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, tái chế chất thải và bảo vệ đa dạng sinh học.

4.2. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ và đào tạo lao động ở NB

Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo nghề, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

V. Nghiên Cứu Các Chính Sách An Sinh Xã Hội Hiệu Quả ở NB

Tỉnh cần tiếp tục thực hiện các chính sách an sinh xã hội (ASXH) hiệu quả, đảm bảo mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch. Cần mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), đặc biệt là người lao động trong khu vực phi chính thức. Cần tăng cường các chương trình giảm nghèo bền vững, hỗ trợ người nghèo tiếp cận các nguồn lực phát triển.

5.1. Mở rộng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế toàn dân ở NB

Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai trụ cột quan trọng của hệ thống an sinh xã hội. Cần có chính sách khuyến khích người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình. Đồng thời, cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia BHXH, BHYT.

5.2. Tăng cường chương trình giảm nghèo bền vững ở Ninh Bình

Chương trình giảm nghèo cần tập trung vào hỗ trợ người nghèo tiếp cận các nguồn lực phát triển như vốn, kỹ thuật, đất đai, thông tin. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho người nghèo tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo thu nhập ổn định, giảm nghèo bền vững.

VI. Tương Lai Phát Triển Bền Vững Cuộc Sống Tốt Đẹp ở NB

Để Ninh Bình thực sự phát triển bền vững và mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho người dân, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các chính sách kinh tế và xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng. Chỉ khi đó, Ninh Bình mới có thể tận dụng tối đa tiềm năng, thế mạnh của mình và vượt qua các thách thức để trở thành một tỉnh giàu đẹp, văn minh, đáng sống.

6.1. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào phát triển kinh tế xã hội ở Ninh Bình

Phát triển kinh tế - xã hội cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng. Cần tạo điều kiện cho người dân tham gia vào quá trình hoạch định chính sách, giám sát thực hiện các dự án phát triển. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của mình trong việc xây dựng và phát triển địa phương.

6.2. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và tăng cường hợp tác quốc tế ở NB

Để phát triển bền vững, Ninh Bình cần nâng cao năng lực quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút nguồn lực từ bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội ở tỉnh ninh bình chính trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về tăng trƣởng kinh tế và an sinh xã hội Chƣơng 2: Thực trạng tăng trƣởng kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội ở tỉnh Ninh Bình Chƣơng 3: Quan điểm và một số giải pháp để tăng trƣởng kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội ở tỉnh Ninh Bình 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ VÀ AN SINH XÃ HỘI 1. Tăng trƣởng kinh tế 1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế là một khái niệm kinh tế học, dùng để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng và giá trị của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đo mức tăng trưởng kinh tế là mức tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp khác.

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products, GDP) hay tổng sản sản phẩm trong nước là giá trị tính bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi một nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính). Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Products, GNP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm). Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội cộng với hoạt động xuất nhập khẩu và giao dịch quốc tế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô kinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %. Biểu diễn bằng toán học, sẽ có công thức: y = dY/Y × 100(%), trong đó Y là qui mô của nền kinh tế, và y là tốc độ tăng trưởng. Nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hoặc GNP) danh nghĩa. Còn nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) thực tế, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hay GNP) thực tế.

Thông thường, tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa. Phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế là một khái niệm kinh tế học, dùng để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Tăng trưởng đơn thuần chỉ là sự thay đổi về lượng, chưa phản ánh mặt chất của một nền kinh tế. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phát triển kinh tế là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng kinh tế.

Nếu như tăng trưởng kinh tế về cơ bản chỉ là sự gia tăng thuần tuý về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: GNP, GNP/đầu người hay GDP, GDP/đầu người… thì phát triển kinh tế ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng đó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, đó là những biến đổi về mặt chất của nền kinh tế, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời với đó là việc không ngừng nâng cao mức sống toàn dân, trình độ phát triển văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí như: thu nhập thực tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình độ dân trí, bảo vệ môi trường, và khả năng áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật, công nghệ vào phát triển kinh tế xã hội… 1. Vai trò của tăng trưởng kinh tế Thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia thường được đánh giá theo những dấu hiệu chủ yếu như: ổn định, tăng trưởng, công bằng xã hội. Trong đó, tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện hàng loạt vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Cụ thể, vai trò của tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở một số khía cạnh chính sau: Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần thiết để khắc phục tình trạng đói nghèo và lạc hậu.

Tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất lượng hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó. Khi tăng trưởng kinh tế cao thì nguồn ngân sách tăng lên, từ đó có điều kiện để thực hiện nhiều chương trình, chính sách giảm nghèo cho dân cư, do đó tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo. Mặt khác, tăng trưởng kinh tế cao tạo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập từ đó người lao động tự nuôi sống bản thân và thoát nghèo. Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốc gia trên con đường vượt lên khắc phục sự lạc hậu, hướng tới giàu có, thịnh vượng.

Thứ hai, tăng trưởng kinh tế mang lại cơ hội để tạo thêm việc làm, giảm thất nghiệp. Tăng trưởng kinh tế cao và ổn định sẽ là điều kiện cho các doanh nghiệp và 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cá nhân mở rộng sản xuất kinh doanh, thu hút và sử dụng lực lượng lao động lớn. Vì vậy, khi kinh tế tăng trưởng nhanh thì thất nghiệp có xu hướng giảm. Thứ ba, tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Tăng trưởng kinh tế mang lại mức thu nhập cao hơn cho dân cư, tăng phúc lợi xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, như kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hoá,. Thứ tư, tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để củng cố an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia. Với những vai trò của tăng trưởng kinh tế ở trên thì tăng trưởng kinh tế góp phần làm cho xã hội ổn định hơn, đất nước có điều kiện vật chất để đào tạo nguồn nhân lực, trang bị vũ khí hiện đại, nhằm củng cố an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia Do tăng trưởng kinh tế nhanh sẽ giúp nhanh chóng mở rộng quy mô kinh tế của đất nước, tăng GDP, vì thế phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu thường xuyên của các quốc gia. Tuy nhiên, nếu theo đuổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá, sẽ gây ra những tác động tiêu cực, những hậu quả lâu dài.

Chẳng hạn, tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế "quá nóng", gây ra lạm phát. Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa trong nền kinh tế tăng lên. Giá cả tăng mạnh sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế. Trong cạnh tranh tất yếu dẫn đến sự phá sản của các doanh nghiệp và thất nghiệp xảy ra.

Hơn nữa, khi giá cả tăng người dân ngày càng lo ngại về việc sức mua trong tương lai của họ bị giảm xuống và mức sống của họ cũng vì vậy mà kém đi. Lạm phát cao đặc biệt ảnh hưởng xấu đến những người có thu nhập không tăng kịp mức tăng của giá cả, đặc biệt là những người sống bằng thu nhập cố định như là những người hưởng lương hưu hay công chức. Từ đó, phúc lợi và mức sống của họ sẽ bị giảm đi. Các nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh tế 1.

Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng, năng lực và khả năng của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng người và toàn xã hội đã, đang và sẽ tạo ra sức mạnh cho 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com quá trình tăng trưởng kinh tế, được thể hiện qua hàng loạt các yếu tố, như trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng lao động, mức sống, sức khỏe, tư tưởng, tình cảm… trong đó ba nhân tố quan trọng nhất là trí tuệ, thể lực và nhân cách. Để tăng trưởng và phát triển kinh tế, mỗi cộng đồng, mỗi địa phương, mỗi quốc gia đều cần nhiều nguồn lực khác nhau (vốn, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ, con người…), tuy nhiên con người đang trở thành nguồn lực quan trọng nhất, là nhân tố cơ bản quyết định tăng trưởng kinh tế cao, bền vững. Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê-nin khẳng định, con người là yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất trong tăng trưởng kinh tế bởi con người là chủ thể của mọi quá trình lịch sử, con người là chủ thể của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm cho xã hội, của cải xã hội nhiều hay ít, tăng trưởng kinh tế cao hay thấp là do con người quyết định. Khi so sánh với các nguồn lực khác thì nguồn lực con người càng thể hiện rõ vị trí quan trọng của mình.

Các nguồn lực khi bị khai thác nhiều thì sẽ ngày càng bị cạn kiệt, nhưng với nguồn lực con người, đặc biệt là trí tuệ của con người, thì càng lao động, càng sáng tạo thì trí óc của con người càng phát triển. Khả năng lao động sáng tạo của con người mang lại cho nguồn lực đặc biệt này sức mạnh vượt trội và khác biệt. Cho nên, đầu tư cho con người sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ngược lại tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở để tăng đầu tư cho con người. Nguồn tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất sẵn có trong tự nhiên (nguyên liệu, vật liệu do tự nhiên tạo ra mà loài người có thể khai thác và sử dụng trong sản xuất và đời sống), là những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội loài người.

Tài nguyên thiên nhiên cung cấp nguyên vật liệu cho sự phát triển của các ngành. Tài nguyên thiên nhiên tạo sự chủ động, ổn định, nâng cao khả năng cạnh tranh trong phát triển các ngành. Nguồn tài nguyên thiên nhiên thường là cơ sở để phát triển một số ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành kinh tế khác, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước. Sự giàu có về tài nguyên, đặc biệt về năng lượng giúp cho một quốc gia 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ