CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VÈ THU NỢ THUÉ 1. Cơ sở lý luận về thu nợ thuế - Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. - Nợ thuế: là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, phạt chậm nộp, tiền chậm nộp và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế đã kê khai, cơ quan thuế đã tính, các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào ngân sách nhà nước.
- Thu nợ thuế là cách thức của của cơ thuế nhằm thực hiện đôn đốc, cưỡng chế số tiền thuế, phí, lệ phí, tiền chậm nộp và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế đã kê khai, cơ quan thuế đã tính, các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào NSNN. - Các hình thức thu nợ thuế và quy trình thực hiện + Phương pháp thuyết phục và phương pháp cưỡng chế. + Gọi điện thoại, gửi email, thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp bằng văn bản, làm việc trực tiếp với người nợ thuế tại trụ sở cơ quan thuế, thực hiện cưỡng chế nợ thuế. - Quy trình thực hiện bao gồm: + Xây dựng chỉ tiêu thu nợ thuế, + Các phương thức thực hiện thu nợ thuế: Gọi điện thoại, nhắn tin, gửi thư điện tử, Gửi thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp bàng văn bản, Làm việc trực tiếp với người nợ thuế tại trụ sở cơ quan thuế, Thực hiện cưỡng chế nợ thuế 11 1.
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả thu nợ thuế ♦ Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ tiền nợ thuế với sổ thực hiện thu của ngành thuế Công thức tính: Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực sổ tiền nợ thuế tại thời điểm 31/12/Năm đánh giá _______ ______________________________ ______________x 1 00% hiện thu của nganh thuê - Tôrig thu nội địa do ngành thuê quản lý ♦ Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ sổ tiền nợ thuế của năm trước thu được trong năm nay so với sổ nợ có khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước Công thức tính'. Số tiền nợ thuế từ năm trước thu được trong Tỷ lệ số tiền nợ thuế năm nay từ năm truớc thu được X 100% Tống số tiền nợ thuế có khả năng thu tại trong năm nay thời điểm 31/12 năm trước ♦ Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh Công thức tính: Tổng số tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ Tỷ lệ tiền thuế đã điều chỉnh nộp NSNN đang chờ X 100% điều chỉnh Tổng sô tiên nợ thuê tại thời điểm 31/12/năm đánh giá 1. Những yếu tố ảnh hưỏng đến thu nợ thuế Nhóm yếu tố chủ quan bao gồm: Quy trình thu nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế, các công cụ hỗ trợ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế, trrình độ nghiệp vụ của cán bộ làm công tác thu nợ thuế Nhóm yếu tố khách quan bao gồm: tình hình kinh tế xã hội, sự phối họp của các cơ quan hữu quan với cơ quan thuế, đặc điểm của nền kinh tế. Ill CHƯƠNG 2: TH ựC • TRẠNG • THU NỢ• THUẾ CỦA cụ• c THUẾ TỈNH HƯNG YÊN 2.
Đặc điểm cơ bản của Cục thuế tỉnh Hưng Yên Tiền thân Cục Thuế tỉnh Hưng Yên là Cục Thuế tỉnh Hải Hưng, được thành lập tháng 10 năm 1990.Cùng với việc tái lập tỉnh năm 1997, Cục thuế tỉnh Hưng Yên được chia tách và đổi tên thành Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.Cục Thuế tỉnh Hưng Yên được thành lập theo Quyết định số 259/QQĐ-BTC ngày 02/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thành lập Cục Thuế tỉnh Hưng Yên trực thuộc Tổng cục Thuế; Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Thuế về quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng trực thuộc Cục Thuế. Cục Thuế tỉnh Hưng Yên là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí, và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Cục Thuế tỉnh Hưng Yên chịu sự chỉ đạo song trùng của Tổng cục Thuế và ƯBND tỉnh Hưng Yên. Cục Thuế tỉnh Hưng Yên làm việc theo chế độ thủ trưởng, cấp phó là người giúp việc cho thủ trưởng trong từng phần hành công việc được phân công.
Cơ cẩu tổ chức bộ máy hoạt động của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên bao gồm 1 Cục Trưởng, 03 Phó cục trưởng, 14 phòng chức năng và 10 Chi cục Thuế huyện, thành phố. Phân tích thực trạng thu nợ thuế của Cục thuế tỉnh Hưng Yên 2. Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ thu nợ thuế Tỷ lệ cán bộ làm chức năng thu nợ thuế ngày càng tăng, từ 5,5% năm 2015 lên 6,6% năm 2017 và đạt 7,3% năm 2018. Bên cạnh đó, việc số lượng doanh nghiệp tăng lên không ngừng theo cơ chế thông thoáng hiện nay trong công tác hình thành doanh nghiệp mới sẽ làm cho công tác thu nợ thuế càng phức tạp và khối lượng công việc ngày một nhiều lên.
Do đó, việc hoàn thiện công tác này càng có ý nghĩa quan trọng. Thực trạng nợ thuế của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên Phân tích nợ thuế theo khu vực kinh tế: Thông qua tài liệu tổng họrp cho thấy, nợ thuế khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn ở mức cao và tăng dần qua các năm cả về số tuyệt đối và tỷ trọng so với tổng số nợ thuế. Năm 2015 nợ thuế của khu vực này chiếm 93%/tổng số nợ; năm 2016 chiếm 92%/tổng số nợ; năm 2017 chiếm 92%/tổng số nợ; năm 2018 chiếm 92%/tổng số nợ. Nợ thuế khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ chủ yếu, bình quân từ 2015 đến 2018 chiếm xấp xỉ 91 % so với tổng nợ thuế.
Phân tích nợ thuế theo sắc thuế: Nợ thuế GTGT thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ của cả năm (chiếm gần 2/3 tổng sổ nợ của cả năm). Phân tích nợ thuế theo tỉnh chất nợ: số nợ khó thu tăng dàn, năm 2015 là 3%, năm 2016tăng lên 9,2%, năm 2017 là 11,8%, năm 2018 là 23,7% tăng cao nhất trong các năm từ năm 2015-2018. Khoản nợ có khả năng thu trong năm 2015, 2016, 2017 chiếm tỷ lệ khá cao so với tổng tiền thuế nợ 2. Thực trạng thu nợ thuế của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên Thực trạng công tác xây dựng chỉ tiêu thu nợ thuế: Việc xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ còn chưa phát huy được tối đa hiệu quả Thực trạng thu nợ thuế của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên bao gồm: Thực trạng thu nợ thuế qua biện pháp gọi điện thoại, gửi email, thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp đến người nộp thuế, Thực trạng thu nợ thuế thông qua biện pháp cưỡng chế nợ thuế Phân tích kết quả thu nợ thuế của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên bao gồm: + Ket quả thực hiện chỉ tiêu thu nợ thuế: Tỷ lệ tiền thuế nợ so với số thực hiện thu các năm 2015-2018 đều cao hơn yêu cầu của Tổng cục Thuế là 5%, chưa đạt yêu cầu của ngành thuế đề ra.
Cao nhất là năm 2015 là 20.3%, thấp nhất là năm 2018 là 13%. + Tỷ lệ số tiền nợ thuế của năm trước thu được trong năm nay so với số nợ có khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước: Nhìn vào bảng 2.18 cho thấy tỷ lệ thu hồi tiền thuế nợ của năm trước thu được trong năm thực hiện là rất cao, bình V quân trên 68%/năm, cụ thể: Năm 2015 đạt 56%, năm 2016 đạt 63%, năm 2017 đạt 71%, và năm 2018 chỉ đạt 89%. + Tỷ lệ tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: Tỷ lệ tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh do sai sót chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng nợ thuế, cụ thể: cao nhất là năm 2015 là 3.7%, thấp nhất là năm 2018 chỉ còn chiếm 1.6% là do Cục Thuế tỉnh Hưng Yên đã tích cực xử lý các khoản chờ điều chỉnh này. Đánh giá chung về thu nợ thuế của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên Những kết quả đạt được - Góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp chính quyền, các tổ chức liên quan như Kho bạc Nhà nước, hải quan, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác.
và đặc biệt là NNT. - Đã chủ động đề xuất các biện pháp để thu nợ thuế: Cục thuế đã chủ động áp dụng nhiều biện pháp để thu nợ thuế. Hạn chế: + Tỷ lệ tổng nợ/tổng thu ngân sách (chỉ tiêu thu nợ) luôn cao gấp nhiều lần so với chỉ tiêu mà Tổng Cục thuế giao là 5%. Tỷ lệ nợ này không giảm mà có chiều hướng tăng, năm sau cao hơn năm trước.
+ Công tác thu hồi nợ đọng kết quả đạt được chưa cao, mặc dù năm sau số thu hồi nợ thuế cao hơn năm trước nhưng vẫn không hoàn thành mục tiêu kế hoạch giảm được nợ thuế ở tỷ lệ cho phép là 5% so với tổng thu ngân sách nhà nước. + Công tác thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế tuy đã quyết liệt nhưng vẫn tập trung vào biện pháp trích tiền gửi từ tài khoản của NNT và số ít thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, các biện pháp còn lại chưa triển khai, hoặc triển khai nhưng hiệu quả chưa cao. + vẫn tồn tại tình trạng nợ đọng thuế kéo dài, nợ khó có khả năng thu được. Tổng sổ thuế nợ đọng thống kê vào cuối mỗi năm có chiều hướng tăng so với năm trước.
Có những khoản nợ lớn, chiếm phần lớn tiền thuế nợ, phát sinh từ lâu nhưng không có cách nào để thu hồi được công nợ. + về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực: Hiện nay, số lượng NNT ngày càng VI tăng, tính chất phức tạp của nợ đọng thuế cũng gia tăng, nhưng số lượng công chức làm công tác thu nợ thuế thì ít, chỉ chiếm 5,5% tổng số công chức toàn ngành. Do đó dẫn đến tình trạng công chức thu nợ thuế không đảm trách được hết các công việc theo chức năng và hiệu quả của công việc chưa cao.