Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học quản lý ThS. Ngô Thị Thảo Quỳnh 1.1 Khái quát chung về Tâm lý học 1.1 Đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của Tâm lý học 1.2 Bản chất, chức năng, phân loại các hiện tượng tâm lý 1.3 Phương pháp nghiên cứu của tâm lý học 1. Đối tượng, nhiệm vụ của TLH * Đối tượng nghiên cứu • Là các hiện tượng tâm lý, do thế giới khách quan tác động vào não người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lý. HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ * Nhiệm vụ của TLH: • Những yếu tố khách quan, chủ quan nào đã tạo ra tâm lý người • Cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động TL • TL của con người hoạt động như thế nào? • Chức năng, vai trò của TL đối với hoạt động của con người • Bản chất của hoạt động TL cả về mặt số lượng và chất lượng • Phát hiện các quy luật hình thành, phát triển TL • Tìm ra cơ chế của các hiện tượng TL 1.
Bản chất- chức năng- phân loại các hiện tượng TL 1. Khái niệm tâm lý người • Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể. • Tâm lý người có bản chất xã hội- lịch sử. Bản chất của tâm lý người TL là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể.
• Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này và hệ thống khác. Kết quả là để lại dấu vết (hình ảnh). • Các loại phản ánh: • Phản ánh cơ học • Phản ánh phản ứng hoá học • Phản ánh sinh lý (động thực vật)… 2. Bản chất của tâm lý người (tiếp) • Phản ánh TL là một loại phản ánh đặc biệt Tác động Hiện thực Con người khách quan Hệ thần kinh Bộ não người Tổ chức cao nhất của vật chất • Phản ánh TL tạo ra “hình ảnh TL” (bản sao chép, bản chụp) về thế giới.
Song hình ảnh TL khác xa về chất với hình ảnh cơ học, vật lý, sinh học. • Hình ảnh TL mang tính sinh động, sáng tạo • Hình ảnh TL mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc cá nhân • Tính chủ thể trong phản ánh TL • Cùng hiện thực khách quan tác động vào các ch ủ thể khác nhau xuất hiện hình ảnh TL với những mức độ, sắc thái khác nhau. • Cùng hiện thực khách quan tác động vào 1 chủ thể nhưng ở thời điểm khác nhau, hoàn cảnh, trạng thái khác nhau sắc thái khác nhau. • Chính chủ thể mang hình ảnh TL là người cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện nó rõ nhất.
Bản chất xã hội của tâm lý người TL người có nguồn gốc xã hội • TL người được nảy sinh từ xã hội loài người • TL người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người trong mối quan hệ xã hội • TL của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội (vui chơi, học tập, lao động, công tác xã hội) • TL người luôn luôn thay đổi cùng với sự thay đổi của xã hội loài người 3. Chức năng của tâm lý • TL giúp con người định hướng khi bắt đầu hoạt động • TL là động lực thúc đẩy hành động, hoạt động • TL điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động • TL giúp con người điều chỉnh hoạt động 4. Phân loại hiện tượng tâm lý 4. Cách phân loại phổ biến trong các tài liệu TLH Mối quan hệ giữa các hiện tượng TL TÂM LÝ Các quá trình Các trạng thái Các thuộc tính tâm lý tâm lý tâm lý 4.
Có thể phân loại hiện tượng TL thành: • Các hiện tượng TL có ý thức • Các hiện tượng TL chưa được ý thức 4. Người ta còn phân biệt hiện tượng TL thành: • Hiện tượng TL sống động • Hiện tượng TL tiềm tàng 4. Có thể phân biệt hiện tượng TL của cá nhân với hiện tượng TL xã hội 1. Các nguyên tắc và phương pháp nghiên c ứu tâm lý 1.
Các nguyên tắc phương pháp luận của TLH 1. Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng 1. Nguyên tắc thống nhất TL, ý thức, nhân cách với hoạt động 1. Nguyên tắc nghiên cứu các hiện tượng TL trong mối quan hệ với các hiện tượng TL khác 1.
Nguyên tắc nghiên cứu TL phải cụ thể 2. Các phương pháp nghiên cứu • Phương pháp quan sát • Phương pháp thực nghiệm • Phương pháp test (trắc nghiệm) • Phương pháp đàm thoại (trò chuyện) • Phương pháp điều tra • Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động • Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân 1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ. Khái niệm về tâm lý học quản lý • là một chuyên ngành của tâm lý học, • nghiên cứu những vấn đề tâm lý nảy sinh trong hoạt động quản lý, nhằm làm cho hoạt động quản lý đạt được hiệu quả tối ưu. Đối tượng của tâm lý học quản lý : • Đối tượng: • tâm lý của con người trong hoạt động quản lý.
• các hiện tượng tâm lý nảy sinh trong hoạt động quản lý, • các quy luật hình thành và ảnh hưởng của những hiện tượng này trong hoạt động quản lý con người. Nhiệm vụ của TLH quản lý: • Nghiên cứu lý luận: • Nghiên cứu các khái niệm, phạm trù trong TLH quản lý • Nghiên cứu những đặc điểm tâm lý cá nhân, nhóm trong hoạt động quản lý. • Phát hiện bản chất, quy luật, những cơ chế hoạt động của các hiện tượng tâm lý nảy sinh trong hoạt động quản lý. • Nghiên cứu các phương pháp sử dụng trong công tác quản lý.
• Nghiên cứu ứng dụng: • Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chức năng của hoạt động quản lý. Ý nghĩa của việc nghiên cứu tâm lý học quản lý. • Về mặt lý luận: • Giúp nhà quản lý nắm chắc các quy luật, hiện tượng trong quản lý con người. • Giúp tránh những sai lầm trong quản lý con người • Về mặt thực tiễn: • Hiểu người dưới quyền • Giải thích, dự đoán trước hành vi hành vi • Giúp nhà quản lý nắm bắt được cách đánh giá con người.
• Giúp nhà lãnh đạo biết cách tác động mềm dẻo, kiên quyết đến cấp dưới… II. SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TLHQL • 1.Tư tưởng thời cổ đại • Xôcrát. • Đề cập đến vai trò của người đứng đầu trong việc điều khiển công việc của tập thể. • Để quản lý được người quản lý phải uyên thâm về nhiều phương diện, kể cả trực tiếp thực thi công việc • Platôn (427-347) • phẩm chất đạo đức và năng lực của người đứng đầu, cần phải đào tạo họ một cách kỹ lưỡng để họ có năng lực chuyên môn và phẩm chất cần thiết • Khổng tử (551-479TCN.
• Thuyết ĐỨC TRỊ • Nguyên tắc quản lý: • Người trên noi gương, kẻ dưới tự giác tuân theo. • Người quản lý phải tu thân để trở thành người nhân, xã hội hóa điều nhân… • Phẩm chất nhà quản lý • Nhân • Trí • Dũng • Hạn chế của học thuyết: • vị thế và vai trò của pháp chế và lợi ích kinh tế đối với xã hội không được coi trọng. • Hàn Phi Tử • Thuyết PHÁP TRỊ • Nguyên tắc quản lý: + Quản lý dân phải bỏ qua tình cảm, thân quen + Quản lý dựa theo hệ thống luật lệ + Người cai trị phải công tâm, thưởng phạt nghiêm minh… + Hình phạt là phương thức quản lý tất yếu • Phẩm chất nhà quản lý: –Pháp: luật pháp –Thuật: kỹ thuật vận dụng –Thế: xu thế 2. Tư tưởng thời cận hiện đại.
• Federic Winslow Taylor (1856-1916) • Học thuyết quản lý khoa học: • - Tiêu chuẩn hoá công việc • - Chuyên môn hoá công việc • - Quan niệm về con người kinh tế. • - Quan tâm cải tạo các quan hệ trong quản lý • Hạn chế: • Làm nhân viên stress, chán nản • Chưa thấy ý thức của con người trong sản xuất • - Henri Fayol (1841 – 1925) • Thuyết quản lý cổ điển. • Tư tưởng chủ yếu: • Xem xét hoạt động quản lý từ trên xuống, tập trung vào bộ máy lãnh đạo • Các chức năng cơ bản của quản lý: – Chức năng hoạch định – Chức năng tổ chức – Chức năng điều khiển – Chức năng phối hợp – Chức năng kiểm tra • 3. Sự ra đời của TLH quản lý • Elton Mayor (1880 – 1949) • Học thuyết “Quan hệ con người trong quản lý” • Tư tưởng chủ yếu: • Tiền không phải lúc nào cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất lao động • yếu tố tình cảm, mối quan hệ xã hội tác động tới hành vi và năng suất lao động của công nhân • Nhóm có ý nghĩa quan trọng đối với người công nhân (tình cảm quan trọng hơn tiền bạc) • Mc Gregor (1906-1964) Thuyết X : con người có bản chất tiêu cực • Con người vốn lười, né tránh công việc • Tư lợi và thờ ơ lãnh đạm đối với mục tiêu của tổ chức • Sợ bị lừa dối, bị lọt vào cạm bẫy của những kẻ mưu mô xảo quyệt.
• Nhà quản lý cần • phải can thiệp tích cực, điều khiển, điều chỉnh hành vi của người lao động • Có chính sách thưởng phạt rõ ràng, • Thuyết Y : Con người có bản chất tích cực • Cá nhân đóng vai trò tích cực hoạt động hơn là thụ động • Cá nhân có tiềm năng để phát triển, khả năng để lãnh trách nhiệm, sẵn sàng hướng về mục tiêu của tổ chức • Tổ chức phải: • khuyến khích cải thiện. • quản lý dựa vào mục tiêu thay cho s ự kiểm soát , • quản lý thông qua tự giác tự chủ. Lịch sử nghiên cứu tâm lý học quản lý ở Việt Nam: • Hai dòng khoa học về TLH quản lý ở VN. • Nghiên cứu khoa học lý thuyết về TLH quản lý.
Có ít nghiên cứu và mang tính lý thuyết cao. Chưa đưa ra được những phương pháp, lý quyết quản lý mang tính đặc thù. • Ứng dụng khoa học thưởng thức về TLH quản lý. • Dòng sách dịch • Dòng sách mang tính th ực d ụng – rút ra t ừ kinh nghi ệm.
Các phương pháp nghiên cứu của TLH quản lý • Phương pháp quan sát • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động • Phương pháp đánh giá thành tích công tác. • Phương pháp phân tích công việc. • Phương pháp nghiên cứu tiểu sử. • Phương pháp chuyên gia • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi • Phương pháp Test • Phương pháp trò chơi “Sắm vai nhà quản lý”.