BỘ TƯ PHÁP TRUONG ĐẠI HỌC LUAT HÀ NOI KHOA LUẬT HÌNH SỰ ĐỀ TÀI: MỘT SỐ VẤN DE TRONG TÂM LÝ HOC QUAN LÝ 16 TÂM LÝ. THƯ VIÊN TRƯỜNG ĐẠIHỌC LUẬTHÀNỘI PHONG ĐỌC, 12 NAM 2003 HÀNỘI THANG MỤC LUC “Chuyên để 1: Những vấn để tam lý trong quản lý xã hội 2 “Chuyên để 2: Nhân cách trong quân lý 16 Chuyên để 3: Giao tiếp trong quản lý 26 Chuyên dé 4: Vấn để động viên viên chức -1f luận và phương pháp _ 35 “Chuyên để 5: Chan dung nhà doanh nghiệp Việt nam. “ “Chuyên để 6: Vấn để nhóm trong tim J¥ học quản if 51 Chuyên để 7: Những vấn 48 tâm lý trong nghệ thuật quản lý lãnh đạo 59 “Chuyên dé 8: Phong cách lãnh đạo trong sản xuất kinh doanh) B Chuyên để 9: Những hiện tượng tam lý xã hội và tác động của chúng trong quân lý 80 Chuyên để 10: Uy tín người lãnh đạo quản lý 87 Chuyên để 11: Lý thuyết về động cơ trong quả lý 98 'NHỮNG VẤN ĐỀ TÂM LÝ TRONG QUAN LÝ XÃ HOT ‘ThS. Phan công Luận "Trường Đại học Luật Hà Nội 1.
Lich sử phát triển của Tam lý học quản lý Theo quy luật tự nhiên trong loài hoang thú mạnh lớn như con voi, con hổ hay bề nhỏ như con ong, con kiến, tất cả chúng đều sống thành bây dàn, trong đó có con đầu đàn làm nhiệm vụ "thủ lĩnh". Loài người cũng khong nằm ngoài quy luật tự nhiên đó. Vai trò người thù Tĩnh nhiễu khỉ quyết định sự ra đời, tổn tại hay phát triển cũng như sự diệt vong của một tập đoàn, tổ chức nào đó. Việc lựa chọn người thủ lĩnh (Nay: người lãnh đạo) Húc đấu đơn giản chỉ căn cứ vào những dix hiệu sức khoẻ, tuổi, kinh nghiệm sản xuất, .Sau này, xã hội phát triển, việc lựa chọn tré nên phức tạp, đời hồi ở người lãnh đạo hội đủ nhiều phẩm chất, năng.
Để đáp ứng những biến động đó, khoa học quinly ra đời. “Xã hội ngày cing văn mình, hiện đại, khoa học càng phát triển dẫn tới ti thức xã hội rộng lớn và buộc phải phan ly nhiều ngành khoa bọc cụ thể, trong đó có Tâm lý học. Ngày nay, có hơn 40 chuyền ngành khác nhau trong Tinh vực tam Ig học. Trong đó, có những phân ngành mang màu sắc lý thuyết như: Tam lý học .đại cương, tâm lý học lứa tuổi, tâm lý hoe xã hội,.
và những phân ngành mang mau sắc ứng đụng như: Tâm lý học lao động, tâm lý học quân sự, tâm lý học tôi phạm, tâm lý học quản lý, “Tâm lý học quản lý ra đời là do quy luật khách quan, nhu cầu sống còn của con người đồi hỏi. Nó phục vụ cho nhiệm vụ quản lý, inh đạo con người sao cho khích quan, toàn điện, khoa học trên moi lĩnh vực của đời sống xã hội. “Tâm lý học quản lý vốn có mâm mống từ trọng xã hội xa xưa được loài người đúc kết lại trong nên van hoá tinh thân như triết học, kinh tế chính trị học, văn học, đạo đức học, ca dao tue ngữ,. Lịch sử phát triển của nó không nằm ngoài sự phát triển chung của tâm lý học nhưng nó lại là một phân ngành độc lập nên nó có lịch sử phát triển đặc thì.
Khi nghiên cứu lich sử phát triển của tâm lý học: tam lý học thế kỷ XIX được đánh đấu bằng sự kiện năm 1879 tại thành phổ Leipzig - Đức, nhà tâm lý học Vungt đã thành lập phòng nghiên cứu tam lý đầu tiên (Đánh dấu sự tách ra của tâm lý học khỏi triết học). Tâm lý học thế kỷ XX có một cuộc khủng hoãng 2 ' lếp trong tâm lý hoc. Trong bối cảnh chung đó, F. Taylor là một nhà tâm lý học, nhà tổ chức lao động đã đưa ra phương pháp mới trong việc tổ chức lao động trong các nhà máy rất khoa bọc, góp phần đưa năng suất lao động tầng lên.
Ông là cha để của học thuyết “Sin xuất theo day chuyển". Theo quan điểm của ong: Muốn người lao động làm việc được cần đáp ứng họ những điều kiện vật chit tối thiểu (ăn, ở, nơi làm việc, điều kiện làm việc, .) nhưng mmuốn họ làm, việc nhiệt tình, tự nguyện và có hiệu quả thi phi biết dựa vào khía cạnh tam lý tác động tới đời sống tinh thần của họ. Sau Taylor cũng có một số tác giả khác như A. Faiol (Pháp), Emerson (Mỹ), Mao Veibée (Đức) cũng có phương pháp nghiên cứu tương tự nhất là việe nghiên cứu và để xướng ra những nguyên tắc tổ chức lao động hợp lý trong đó quan tâm tới việc trả lương theo sản phẩm, chế độ khen thưởng, tuyển chon công nhân cho phù hợp với tính chất lao động,.
'Những công trình của các ông cũng đem lại những kết quả khả quan: năng suất lao động tăng lên, số công nhân làm việc không phù hợp giảm,. Từ những nam 1924 đến 1932 các tác giả như E. Mayol, Rox Raberger,. ngoài việc nghiên ‘atu để hoàn chỉnh việc tổ chức lao động, cai tiến các thao tác lao động, các Ong còn tập trung nghiên cứu các vấn để khác như: chế độ chiếu sáng, âm nhạc trong sản xuất, chế độ lao động nghỉ ngơi hợp lý, mối quan hệ con người,.
Cu thé: học thuyết "Người - Người trong sẵn xuất" đã quan tâm tới phong cách, của người quản lÿ, các nhân tổ tâm lý - xã hội trong quản (ý sắn xuất đã góp phần tạo ra bầu không khí thuận lợi đưa sản xuất đi lên. © Liên Xô (cũ), sau đại chiến thế giới lần thứ nhất, đất nước đang rơi vào. thảm cảnh (Kinh tế khó khăn, thù trong giặc ngoài,. Lénin đã kịp thời đưa ra "Chính sách kinh (ế mới", trong tác phẩm "Những sáng kiến vi đại" "Người đã chỉ ra: "Muốn động viên sức người cho sản xuất, tái thiết đất nước cần đi sau vào hồn người".
Người cũng chỉ ra (Sau khi giành chính quyền Xo Viet) ling: "Nhiệm vụ thứ ba, nhiệm: vụ sổ chức, quản lý nước Nga. Từ ý tưởng có tính chỉ đạo đồ ở Liên Xô đã hình thành nên các phòng nghiên cứu tâm lý để van dụng kiến thức tam lý vào trong sin xuất. Đặc biệt, trên phạm vi toàn quốc đã hình thành Viện nghiên cứu lao động Trung ương với hai nhiệm vụ cơ bản: "Nghiên cứu các ngành, nghề cơ bản trong xã figi và tuyển chon người vào các. ngành, nghề đó phù hợp bằng các trắc nghiệm tâm lý “Cho tới ngày nay, vẫn tổn tai những guan điển: khác nhau về việc sử dụng con người didi cóc độ biện pháp hành chính hay yếu tố tâm lý chỉ phối nhưng có.
một sự thật được khẳng định: Sự đóng góp của tâm lý học quản lý vào sự nghiệp, 3 ' phát huy sức mạnh chủ quan của con người, tạo ra sức mạnh quản lý lớn, là tiêu điểm cho tác đụng thực tiễn của tam lý học, 2, Các phương pháp tiếp cận “Trong quá trình di stu nghiên cứu những vấn để tâm lý trong quản lý xã hội, chúng tôi di vào hai hệ thống phương phấp sau: Nhóm phương pháp quản lý (1) "Nhóm phương pháp quản lý dưới góc độ tâm lý (2) “Thực chất, hai nhóm phương phép này có quan hệ chặt chế với nhau trong 446 nhóm (1) là tiền để, là cơ sở, là định hướng để nhóm (2) thể hiện và nhóm (2) lại cụ thé hoá, giúp cho nhóm (1) được hiện thực hoá tai rd của minh trong quản ý 2.4, Nhám phương pháp quản lý “Trước hết, phương pháp quân lý cần được hiểu là cách thức sác động bằng cách sử dụng các phương tiện khác nhai của chủ thể quan lý đến đối tượng quản ý nhằm đạt được mục tiên quân lý Trong nhóm (1), có các phương pháp cụ thể san: *Phương pháp tổ chức - hành chính N6 được biểu biện ở những uc động diễn ra trực tiếp bằng những quyết định dứt khoát của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý.Ví dụ: việc người lãnh đạo sử đụng một văn bản pháp quy (thông tư, chỉ th),. ) yeu câu đối tượng quản lý phải thực hiện. 'Ý nghĩa quản lý của phương pháp này là nó mang tính chất trực tiếp, nhanh chống, bắt buộc và phải lam cho đối tượng quan lý thực hiện như một tất yến không thể làm khác được. "Mác đã từng nói: "Ngay từ khi có sự hợp tác giữa những người làm thuê thì sự chỉ huy của nhà tư bản cũng trở nên không thể thiếu được như lệnã viên tướng trên chiến trường”.
VL Lénin nhận định: "Nhà nước là lĩnh vực thực hành ung chế. Dùng mệnh lệnh hành chính, đúng trên quan điểm hành chính để iải quyết vấn để à tnyệt đối cân thiết". *Nhom kành để” ‘Day là nhóm phương pháp mà nhà quản If tác động gián tiếp lên đối tượng quan lý thông qua việc tạo ra ya sử dụng một cơ chế tấc động vào lợi ích kỉnh tế, R6i từ lợi Í kinh tế tác động vào đối tượng quản lý làm cho họ hoạt động có hiệu quả. Điều kiện để sử dụng nhóm này là mở rộng khả năng tự quản ý các tập thể Jao động, mở rộng quyền hạn của mỗi người quản lý có tính đến hiệu quả lớn.Ví 4 §u ‘du: Nghị định 217 HĐBT về giao quyền tự chủ trong quản lý kinh doanh, quản ý cơ sở cho các doanh nghiệp.
Qua thực tế, nhiều don vị cơ sở được "cối trới”, tự chủ trong sản xuất kinh .đoanh, tự chịu trách nhiệm. đã làm giàu cho tap thể, xã hội. Tuy nhiên, cũng cần có chế độ kiểm tra, giám sát hợp lý với hệ thống văn bản pháp quy đồng bộ. 448 kịp hồi điều chỉnh những hoạt động của tập thể cơ sỡ.
*Nhóm giáo duc Day là nhóm phương pháp tắc động tới toàn bộ đời sống tỉnh thần của người ao động dé vita động viên tập thể người lao động, vừa nâng cao trình độ nghề "nghiệp, hoàn thiện nhân cách cá nhân. Khi sử dụng nhóm phương pháp nay, cân chú ý những điều kiện sau: ~ Vấn để pháp lý: Vì pháp lý là cơ sở để điều tiết các quan hệ xã hoi (ức là trong quan hệ giữa con người với nhau phải tuân theo những nguyee cfc, quy định). Giáo duc cho các :bành viên nhận thức được xử sự như vậy là tất yếu, xi: sự khác đi sẽ vi phậm pháp luật. + Vấn để tâm lý xã hội: Giáo duc cho mọi người việc hoàn hiện nhân cách, xây dựng tốt mối quan hệ co người ° - Vấn để kinh tế: Giáo đục cho mọi người thấy việc làm của mỗi người, của tập thể phải dem lại lợi ích gì cho xã hội? cho từng người? 2.