Tổng quan nghiên cứu

Thừa Thiên Huế là vùng đất văn hiến với hơn 700 năm lịch sử hình thành và phát triển, từng giữ vị thế trung tâm chính trị, văn hóa của Việt Nam trong suốt 143 năm dưới triều đại nhà Nguyễn từ năm 1802 đến năm 1945. Nơi đây hiện lưu giữ một khối lượng di sản thành văn đồ sộ gồm hàng chục nghìn trang tài liệu Hán Nôm, Châu bản triều Nguyễn, sắc phong, chiếu chỉ, hương ước và các bộ sưu tập báo chí, tập san thời kỳ thuộc Pháp. Tuy nhiên, nguồn tài liệu cổ, quý hiếm vô giá này đang đứng trước nguy cơ hủy hoại nghiêm trọng do tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm khắc nghiệt miền Trung cùng sự tàn phá của các cuộc chiến tranh trong lịch sử.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện thực trạng công tác bảo quản tài liệu cổ, quý hiếm tại 03 đơn vị thư viện chủ chốt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế: Trung tâm Học liệu Đại học Huế, Thư viện Tổng hợp tỉnh Thừa Thiên Huế và Thư viện Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Huế. Mục tiêu cụ thể của đề tài là phân tích sâu sắc các yếu tố tác động, nguyên nhân gây suy thoái vật lý, hóa học và sinh học của tài liệu; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khoa học, đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động bảo quản.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc kéo dài tuổi thọ của tài liệu lên trên 50 năm, giảm tỷ lệ hư hại xuống dưới 10%, đồng thời nâng cao hiệu quả khai thác phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục truyền thống và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc trong kỷ nguyên số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết bảo tồn và bảo quản thư viện hiện đại theo tiêu chuẩn của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Thư viện (IFLA) và Hiệp hội Thư viện Hoa Kỳ (ALA). Theo khung lý thuyết này, hoạt động gìn giữ di sản giấy được chia thành hai nhánh chính: bảo quản dự phòng (Preventive Preservation) nhằm kiểm soát các tác nhân môi trường xung quanh và bảo quản phục chế (Restorative Preservation) nhằm xử lý, sửa chữa các tổn thương vật lý của tài liệu.

Đồng thời, nghiên cứu tích hợp khung pháp lý của Việt Nam căn cứ trên Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia và các tiêu chuẩn định lượng tài liệu quý hiếm theo Quyết định số 75 ban hành ngày 09/10/2001 của cơ quan lưu trữ quốc tế. Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  1. Tài liệu cổ, quý hiếm: Tài liệu có giá trị lịch sử đặc biệt, độc bản hoặc số lượng ấn bản cực kỳ hạn chế, không thể thay thế nếu bị tổn thất.
  2. Bảo tồn di sản thư tịch: Toàn bộ các chính sách, biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì sự tồn tại nguyên vẹn của tài liệu mang tin.
  3. Tác nhân phá hủy tài liệu: Bao gồm nhóm yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng), nhóm yếu tố sinh học (côn trùng, nấm mốc) và nhóm yếu tố con người.
  4. Chuyển dạng tài liệu: Hoạt động số hóa, tạo bản sao vi phim hoặc kỹ thuật số nhằm giảm thiểu sự tiếp xúc trực tiếp với bản gốc.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại 03 cơ quan lưu trữ thông tin hàng đầu tại Huế trong mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2016. Cỡ mẫu phỏng vấn chuyên sâu bao gồm 06 cán bộ phụ trách nghiệp vụ bảo quản và 02 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực thông tin - thư viện và Hán Nôm học. Phương pháp chọn mẫu định tính chuyên gia được áp dụng nhằm thu thập các đánh giá chuyên môn sâu về quy trình kỹ thuật và chính sách quản lý.

Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu kết hợp khảo sát thực địa bằng bảng kiểm định lượng được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc đo lường trực quan các chỉ số vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ bụi) tại kho lưu trữ. Tác giả đã đối chiếu các thông số quan sát thực tế với khung tiêu chuẩn quốc tế để xác định chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật và nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng lão hóa tài liệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại 03 đơn vị thư viện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế mang lại những kết quả quan trọng:

Thứ nhất, khối lượng tài liệu cổ, quý hiếm tại Huế có trữ lượng lớn và phân bố đặc thù. Hệ thống lưu trữ đang nắm giữ hơn 1.000 bản sắc phong, hàng trăm văn bản chiếu chỉ, gia phả dòng họ, cùng các ấn phẩm kinh điển như bộ tập san Những người bạn Cố đô Huế (BAVH) và Tập san Nghiên cứu Đông Dương (BSEI). Đây là những tư liệu độc bản phản ánh trực tiếp cấu trúc xã hội và triều chính nhà Nguyễn.

Thứ hai, cơ sở vật chất và điều kiện vi khí hậu tại các kho lưu trữ chưa đạt chuẩn kỹ thuật. Khoảng 70% khối tài liệu quý vẫn đang được lưu trữ trong các tủ gỗ thông thường tại Thư viện Đại học Khoa học và Thư viện Tổng hợp tỉnh, thay vì các tủ kim loại chống cháy chuyên dụng. Môi trường bảo quản thường xuyên ghi nhận nhiệt độ dao động từ 28°C đến 32°C và độ ẩm không khí vượt ngưỡng 80% trong mùa mưa, làm tăng 45% tốc độ phát triển của nấm mốc và côn trùng gây hại so với điều kiện tiêu chuẩn.

Thứ ba, tiến độ ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa còn ở mức thấp. Mới chỉ có khoảng 20% đến 25% tổng số tài liệu quý hiếm được quét kỹ thuật số (chủ yếu tập trung tại phòng scan hiện đại của Trung tâm Học liệu Đại học Huế). Khoảng 75% khối tài liệu còn lại vẫn phục vụ bạn đọc thông qua hình thức cung cấp bản gốc trực tiếp, khiến nguy cơ rách nát, mủn mục cơ học tăng thêm 30% sau mỗi năm sử dụng.

Thứ tư, nguồn nhân lực chuyên trách còn thiếu hụt chuyên môn sâu. Mặc dù 100% cán bộ có bằng cấp chuyên ngành Thông tin - Thư viện, nhưng dưới 15% nhân sự từng tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật hóa - sinh, bồi biểu hoặc khử axit phục chế giấy dó cổ truyền.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy thoái tài liệu tại Thừa Thiên Huế là hệ quả của sự tương tác phức tạp giữa khí hậu nhiệt đới gió mùa miền Trung và sự hạn chế trong nguồn lực đầu tư tài chính. Khác với các nghiên cứu trước đây tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (năm 2004) hay Thư viện Quốc gia Việt Nam (năm 2005) - nơi có sự tập trung cao của ngân sách trung ương - các thư viện địa phương tại Huế đối mặt với mức thiếu hụt kinh phí trang thiết bị bảo quản lên tới 40%.

Nếu được mô tả trực quan qua biểu đồ ma trận môi trường, có thể thấy rõ độ vênh lớn giữa tiêu chuẩn quốc tế của IFLA (nhiệt độ 18°C - 20°C, độ ẩm 50% - 55%) và thực tế các kho bảo quản tại Huế. Sự thiếu đồng bộ trong liên kết giữa Trung tâm Học liệu Đại học Huế (có thế mạnh về máy móc số hóa) và Thư viện Tổng hợp tỉnh (nắm giữ nhiều bản gốc quý hiếm) đã cản trở việc tạo lập một cơ sở dữ liệu số dùng chung, làm giảm đáng kể hiệu quả bảo tồn tổng thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Từ kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao toàn diện hiệu quả bảo quản tài liệu cổ, quý hiếm tại tỉnh Thừa Thiên Huế:

  1. Thiết lập chính sách liên thông và quy chế phối hợp bảo quản: Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế cùng Đại học Huế cần ban hành quy chế phối hợp đồng bộ giữa 03 hệ thống thư viện trước năm 2020. Mục tiêu là hoàn thiện việc kiểm kê, thống nhất chuẩn phân loại thư mục và dùng chung hạ tầng số hóa, giúp tiết kiệm 30% ngân sách vận hành hàng năm.

  2. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật kho tàng: Ban giám đốc các đơn vị thư viện cần ưu tiên kinh phí lắp đặt hệ thống điều hòa công nghiệp, máy hút ẩm tự động và hệ thống cảm biến môi trường để duy trì liên tục nhiệt độ kho ở mức 18°C - 20°C và độ ẩm 50% - 55%. Thời gian triển khai cần hoàn tất trong 12 đến 24 tháng, giúp loại bỏ trên 90% nguy cơ xâm thực sinh học.

  3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và bảo quản dự phòng: Mở rộng quy mô phòng scan kỹ thuật số, đặt mục tiêu số hóa 100% tài liệu có nguy cơ hủy hoại cao trong lộ trình 3 năm từ 2017 đến 2020. Thay thế hoàn toàn việc phục vụ đọc bản gốc bằng bản sao điện tử chất lượng cao, nhằm giảm thiểu 85% tác động cơ học tiêu cực từ người sử dụng.

  4. Nâng cao năng lực cán bộ và giáo dục ý thức độc giả: Tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn mỗi năm về kỹ thuật bồi dán giấy dó, khử axit và phục chế thủ công cho 100% cán bộ làm công tác lưu trữ; đồng thời ban hành quy định nghiêm ngặt về sử dụng găng tay chuyên dụng và thiết bị giám sát trong phòng đọc tư liệu quý hiếm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo cơ quan quản lý và chuyên viên thư viện, trung tâm lưu trữ: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược bảo quản dự phòng, thiết kế hệ thống kiểm soát môi trường kho và ban hành chính sách quản lý tài liệu đặc thù.
  2. Các nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa học và chuyên gia Hán Nôm: Giúp nắm bắt bức tranh toàn cảnh về trữ lượng, phân bố và tình trạng vật lý của khối tài liệu triều Nguyễn tại Cố đô Huế nhằm hoạch định các dự án dịch thuật và khảo cứu.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị với dung lượng 115 trang phân tích chi tiết, cung cấp phương pháp luận chuẩn mực và dữ liệu điều tra thực chứng tại địa phương.
  4. Các tổ chức bảo tồn di sản văn hóa và tổ chức phi chính phủ: Sử dụng số liệu thực trạng làm căn cứ đề xuất các dự án tài trợ tài chính, hỗ trợ trang thiết bị công nghệ nhằm cứu vãn các di sản tư liệu có nguy cơ mai một tại miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

Tài liệu cổ, quý hiếm tại các thư viện ở Thừa Thiên Huế bao gồm những loại hình nào? Khối tài liệu này bao gồm hơn 1.000 bản sắc phong, chiếu chỉ, hương ước, gia phả Hán Nôm có niên đại từ thế kỷ XVII đến năm 1945 dưới triều Nguyễn, cùng các bộ sưu tập báo chí Đông Dương và tập san nghiên cứu quý hiếm từ thời kỳ Pháp thuộc.

Nguyên nhân chính nào dẫn đến sự xuống cấp nhanh chóng của tài liệu cổ tại Huế? Khoảng 65% tác nhân phá hủy xuất phát từ điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa miền Trung với độ ẩm thường xuyên trên 80% và nhiệt độ cao, kết hợp với việc thiếu máy hút ẩm chuyên dụng và hơn 70% tài liệu được chứa trong tủ gỗ truyền thống.

Bảo quản dự phòng khác với bảo quản phục chế như thế nào trong bối cảnh thư viện? Bảo quản dự phòng tập trung tối ưu hóa môi trường bảo quản (duy trì nhiệt độ 18°C - 20°C, độ ẩm 50% - 55%) để ngăn ngừa 90% nguy cơ xuống cấp, trong khi bảo quản phục chế là can thiệp kỹ thuật hóa - lý trực tiếp lên tài liệu đã bị hư hại.

Số hóa tài liệu có thể thay thế hoàn toàn công tác bảo quản bản gốc hay không? Số hóa không thể thay thế bản gốc vì bản gốc mang giá trị lịch sử, pháp lý, con dấu và bút tích độc bản không thể phục dựng. Tuy nhiên, việc số hóa giúp giảm 80% tần suất tiếp xúc vật lý của người đọc, từ đó kéo dài tối đa tuổi thọ bản gốc.

Luận văn đề xuất mô hình phối hợp nào để nâng cao hiệu quả bảo quản tại địa phương? Luận văn đề xuất mô hình liên kết mạng lưới giữa 03 thư viện trọng điểm tại Huế để chia sẻ trang thiết bị số hóa của Trung tâm Học liệu Đại học Huế và luân chuyển nguồn tư liệu quý của Thư viện Tổng hợp tỉnh, giúp giảm 30% chi phí đầu tư đơn lẻ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bảo tồn và bảo quản tài liệu cổ, quý hiếm theo các tiêu chuẩn quốc tế của IFLA và ALA.
  • Khảo sát thực chứng và phản ánh chính xác hiện trạng lưu trữ di sản tư liệu triều Nguyễn tại 03 thư viện trọng điểm tỉnh Thừa Thiên Huế qua 115 trang nghiên cứu chuyên sâu.
  • Nhận diện rõ nét các tác nhân môi trường khắc nghiệt miền Trung và hạn chế kỹ thuật khiến hơn 70% tài liệu có nguy cơ xuống cấp cơ lý hóa.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp khả thi kết hợp bảo quản dự phòng, phục chế chuyên sâu và chuyển đổi số giai đoạn 2016 - 2020.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc gìn giữ di sản tri thức quý báu của dân tộc cho các thế hệ tương lai.

Để bảo vệ bền vững kho tàng di sản tư liệu Cố đô Huế, các đơn vị quản lý cần bắt tay triển khai ngay quy chế phối hợp liên thư viện trong vòng 6 tháng tới và xúc tiến đầu tư hệ thống kiểm soát vi khí hậu kho tàng đạt chuẩn. Khai thác hiệu quả luận văn thạc sĩ này chính là bước đi tiên quyết giúp các nhà nghiên cứu, cán bộ thư viện và cơ quan quản lý hiện thực hóa mục tiêu bảo tồn di sản văn hóa dân tộc một cách khoa học và bền vững nhất.