Tổng quan về giáo trình

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Lạng Sơn lớp 10 là tài liệu dạy học chính thức do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn tổ chức biên soạn, được Hội đồng thẩm định cấp tỉnh nghiệm thu và Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt theo quy định của Luật Giáo dục. Trong cấu trúc của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cấp Trung học phổ thông, nội dung giáo dục địa phương được xác định là một cấu phần giáo dục bắt buộc, có vị trí pháp lý và thời lượng tương đương với các môn học độc lập trong chương trình tổng thể, với tổng thời lượng thực hiện là 35 tiết cho mỗi năm học.

Tài liệu được chỉ đạo nội dung và chủ biên bởi đội ngũ nhà khoa học, giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn cùng cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán cấp THPT của tỉnh, đứng đầu là Hoàng Quốc Tuấn và Hà Thị Khánh Vân (đồng Tổng Chủ biên), kết hợp cùng 8 đồng Chủ biên (Ngô Thế Anh, Đặng Hồng Cường, Trần Minh Châu, Vũ Trúc Hà, Trương Thúy Nga, Hoàng Văn Thao, Triệu Hoàng Thúy, Lương Ánh Tuyết) và nhóm tác giả biên soạn.

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của tài liệu tập trung trang bị cho học sinh hệ thống tri thức cơ bản và cập nhật về địa bàn cư trú; nhận diện và phân tích các giá trị lịch sử, di sản văn hóa truyền thống, tài nguyên tự nhiên, cơ cấu kinh tế - xã hội và quy hoạch địa phương. Giáo trình được cấu trúc thành 9 chủ đề lớn thuộc 3 cụm lĩnh vực chuyên môn. Điểm đặc thù trong cách tiếp cận của tài liệu là phương thức tích hợp liên môn (Văn học, Lịch sử, Địa lí, Âm nhạc, Kinh tế và Pháp luật, Môi trường) gắn chặt với quy trình sư phạm 4 hoạt động bài học, đảm bảo tính chuẩn xác khoa học và khả năng áp dụng thực tiễn trong giảng dạy tại địa phương.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu được phân chia cụ thể thành 9 chủ đề bài học phân bố đồng đều trong 3 lĩnh vực kiến thức chính:

  1. Lĩnh vực Văn hóa, Lịch sử:

    • Chủ đề 1: Truyện cổ tích Lạng Sơn: Phân tích đặc trưng thi pháp của ba tiểu loại tự sự dân gian (thần kì, loài vật, sinh hoạt). Văn bản tiêu biểu được đưa vào phân tích là truyện cổ tích thần kì "Thàng Cao Chúa" (trích từ công trình Truyện cổ xứ Lạng, Tập I của Nguyễn Duy Bắc, NXB Văn hoá dân tộc, 1999), kết hợp việc nhận diện các yếu tố thực tế như củ pa pẩu (củ nâu), mô típ trả ơn và xung đột giai cấp thời phong kiến.
    • Chủ đề 2: Ẩm thực và sản vật xứ Lạng: Khảo sát các giá trị văn hóa ẩm thực truyền thống và cơ cấu dinh dưỡng của các món ăn đặc sản (vịt quay tẩm ướp lá mác mật tươi và tương tàu choong; lợn quay than hoa; khau nhục chế biến với tàu soi, húng lìu, khoai môn). Đồng thời thống kê các sản vật địa phương có chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu như hoa hồi (Văn Quan, Bình Gia, Chi Lăng, Cao Lộc), quế (Tràng Định, Văn Lãng), na Chi Lăng, quýt vàng Bắc Sơn và các tập quán sinh hoạt ẩm thực (kin lèng, kin sliu dề của người Nùng).
    • Chủ đề 3: Một số làn điệu Then tiêu biểu của tỉnh Lạng Sơn: Khái quát hệ thống Then cổ (phục vụ tín ngưỡng tâm linh) và Then mới (văn nghệ cải biên); phân tích chức năng của đàn tính (tính tẩu) và chùm xóc nhạc; khảo sát cấu trúc giai điệu của điệu Tò mạy (người Tày vùng Tràng Định, lên dây quãng 5) và điệu Pây tàng (phân nhánh tàng bốc theo thể cao sơn quãng 4 và tàng lừa theo thể lưu thủy quãng 5) qua các tác phẩm Mùa hoa lê, Lạng Sơn quê noọng.
    • Chủ đề 4: Người nguyên thủy trên vùng đất Lạng Sơn: Trình bày niên đại và giá trị của các phát hiện khảo cổ học tiêu biểu: dấu tích Người tối cổ (vượn đứng thẳng) tại hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Bình Gia, 475.000 năm); Người hiện đại tại hang Kéo Lèng (30.000 năm); dấu tích Văn hóa Bắc Sơn (11.000 – 6.000 năm trước với kỹ thuật mài lưỡi đá cuội và công cụ "dấu Bắc Sơn"); Văn hóa Mai Pha (4.000 – 3.000 năm trước với gốm hoa thị trổ lỗ).
    • Chủ đề 5: Lạng Sơn trong việc thực thi chính sách dân tộc của các triều đại phong kiến từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX: Trình bày chính sách quản lý vùng biên cương qua các thời kỳ: chính sách "nhu viễn" ràng buộc hôn nhân thời Lý với dòng họ Thân (Giáp) tại Lạng Châu; chế độ cử quan lại và phiên thần trấn ải thời Trần - Lê (tiêu biểu như Thiều Thốn, Nguyễn Công Ngân, Hà Hặc); hệ thống 7 dòng họ thổ ty thời Nguyễn (Vi, Hà, Nguyễn Đình, Nông, Hoàng Đức, Hoàng Đình, Nguyễn Khắc - Nguyễn Công).
  2. Lĩnh vực Địa lí, Kinh tế, Hướng nghiệp:

    • Chủ đề 6: Phát huy thế mạnh của địa phương về vị trí địa lí để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn: Xác định tọa độ địa lí (21°19'B – 22°27'B, 106°06'Đ – 107°21'Đ), đường biên giới 231,7 km tiếp giáp Trung Quốc với 474 cột mốc quốc giới; phân tích cấu trúc 11 đơn vị hành chính (diện tích 8.310,09 km²) và vai trò của các tuyến hành lang kinh tế (Quốc lộ 1, 1B, 4A, 4B, cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, ga Đồng Đăng, cửa khẩu Chi Ma).
    • Chủ đề 7: Thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn: Phân tích đặc trưng địa hình đồi núi thấp (đỉnh Phia Mè 1.541m thuộc Mẫu Sơn); địa hình karst và giá trị thành lập Công viên địa chất Lạng Sơn (Quyết định số 2424/QĐ-UBND ngày 13/12/2021); trữ lượng các nguồn khoáng sản như than nâu (Na Dương), than bùn, bôxit, đá vôi, chì - kẽm.
  3. Lĩnh vực Chính trị - Xã hội, Môi trường:

    • Chủ đề 8: Khái quát chính quyền cơ sở tỉnh Lạng Sơn: Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng quản lý hành chính cấp cơ sở.
    • Chủ đề 9: Phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường tại Lạng Sơn: Nhận diện các hiện tượng thời tiết cực đoan vùng núi cao, nguy cơ sạt lở đất, lũ quét và các giải pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng đầu nguồn.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Hệ thống lý thuyết và khung tri thức nền tảng trong giáo trình được xây dựng dựa trên các trích dẫn học thuật chuẩn mực:

  • Lý thuyết văn hóa dân gian và nhân học: Phân loại cấu trúc thể loại văn học dân gian địa phương; phương thức diễn xướng dân ca Then gắn liền với đời sống tâm linh của hai tộc người Tày và Nùng.
  • Khảo cổ học và Lịch sử tiền sử: Dữ liệu khảo cổ học lấy từ các công trình nghiên cứu chính thống (như Đại cương lịch sử Việt Nam, Tập 1 của Trương Hữu Quýnh, NXB Giáo dục, 2001), hệ thống hóa các giai đoạn tiến hóa nhân chủng từ sơ kỳ đồ đá cũ, sơ kỳ đồ đá mới đến sơ kỳ kim khí.
  • Lý luận quản lý nhà nước và chính sách dân tộc học lịch sử: Các khái niệm và thuật ngữ thể chế phong kiến Đại Việt được định nghĩa chính xác: "Phiên thần", "Phiên thần thế tập", "Lưu quan", "Thổ ty", "Chính sách nhu viễn", "Phủ dụ" (dựa trên các tư liệu từ Đại Việt sử ký toàn thư và nghiên cứu Chính sách dân tộc của các triều đại của Đàm Thị Uyên).
  • Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế vùng: Số liệu hành chính, diện tích, dân số được chuẩn hóa theo Niên giám thống kê Lạng Sơn 2020 (NXB Thống kê, 2021).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích văn bản và tư liệu học thuật: Đọc hiểu văn bản văn học dân gian, khai thác và đối chiếu các nguồn sử liệu thành văn (gia phả dòng họ thổ ty, văn bia, câu đối tại đền Tả Phủ).
  • Kỹ năng địa lí và xử lý số liệu thống kê: Khai thác bản đồ hành chính, bản đồ phân tầng độ cao và tài nguyên thiên nhiên; tính toán tỷ trọng diện tích, phân tích bảng số liệu phân chia đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố.
  • Kỹ năng thực hành văn hóa nghệ thuật: Nhận diện cao độ, trường độ, nhịp điệu của các làn điệu Then; kỹ năng hòa tấu nhạc cụ gõ phụ trợ (chùm xóc nhạc) theo tiết tấu Then cổ.
  • Kỹ năng nghiên cứu thực địa và thuyết trình: Viết báo cáo thực địa địa phương (từ 300 đến 500 chữ), đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu di tích lịch sử khảo cổ (Thẩm Khuyên, Mai Pha, Phai Vệ) hoặc sản vật văn hóa.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)

Tài liệu được biên soạn đồng bộ theo mô hình dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, bám sát các định hướng đổi mới căn bản giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Mỗi chủ đề bài học đều được cấu trúc thống nhất thành chuỗi 4 hoạt động sư phạm khép kín:

  1. Khởi động / Mở đầu: Huy động vốn hiểu biết sẵn có của học sinh thông qua câu hỏi gợi mở, quan sát hình ảnh hiện vật hoặc chia sẻ trải nghiệm thực tế.
  2. Khám phá / Hình thành kiến thức mới: Học sinh chủ động khai thác kênh chữ, tư liệu lịch sử trích dẫn, sơ đồ và bản đồ để rút ra các kết luận khoa học.
  3. Luyện tập / Thực hành: Hệ thống câu hỏi củng cố kiến thức lý thuyết, lập bảng thống kê so sánh, viết đoạn văn nghị luận phân tích nhân vật văn học hoặc đặc điểm lịch sử.
  4. Vận dụng: Yêu cầu học sinh giải quyết các vấn đề thực tiễn tại địa phương, đóng vai hướng dẫn viên du lịch, đề xuất giải pháp quảng bá nông sản và bảo vệ di tích khảo cổ học.

Bài tập và phương pháp đánh giá

  • Bài tập phân tích ca biệt (Case studies): Phân tích sự chuyển dịch vai trò của các dòng họ thổ ty (họ Thân thời Lý, họ Vi ở Lộc Bình, họ Hà ở Văn Quan) trong cấu trúc quyền lực trung ương - địa phương thời phong kiến.
  • Bài tập thống kê, thực hành: Lập bảng tổng kết đời sống vật chất của cư dân nguyên thủy (công cụ, kinh tế, nơi ở, trang phục); thực hành nhận diện nốt nhạc và thẩm âm lời ca Then.
  • Đánh giá năng lực: Kết hợp đánh giá định tính qua bài viết nghị luận, bài thuyết trình nhóm và đánh giá sản phẩm thực hành (bản vẽ thiết kế ấn phẩm giới thiệu di sản Văn hóa Bắc Sơn/Mai Pha, bài báo cáo khảo sát địa phương).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ pháp lý và tính chuẩn hóa cao: Tài liệu được biên soạn theo đúng khung Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, trải qua quá trình dạy thực nghiệm tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và được Hội đồng cấp tỉnh cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, phê duyệt chính thức.
  • Dữ liệu địa phương cập nhật toàn diện: Số liệu địa lí, kinh tế và phân chia hành chính được trích xuất từ Niên giám thống kê Lạng Sơn 2020. Cập nhật các văn bản quản lý nhà nước mới như Quyết định số 2424/QĐ-UBND (ngày 13/12/2021) của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc thành lập Công viên địa chất Lạng Sơn trên phạm vi 5 huyện (Bắc Sơn, Bình Gia, Văn Quan, Chi Lăng, Hữu Lũng).
  • Hệ thống hóa di sản khảo cổ học và văn hóa vật thể/phi vật thể: Giáo trình tổng hợp đầy đủ số lượng 74 di tích Văn hóa Bắc Sơn, hơn 30 di tích Văn hóa Mai Pha, 9 di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia và 7 di tích cấp tỉnh; đưa các làn điệu Then tiêu biểu cùng ký hiệu âm nhạc chuẩn xác vào nội dung học tập chính khóa.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 10 cấp Trung học phổ thông: Là tài liệu học tập bắt buộc cho toàn bộ học sinh lớp 10 đang theo học tại các trường THPT, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Học sinh cần nắm vững các kiến thức nền tảng của môn Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn, Âm nhạc thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản (cấp Trung học cơ sở).
  • Giáo viên giảng dạy nội dung giáo dục địa phương: Cung cấp tài liệu sư phạm chuẩn mực, khung yêu cầu cần đạt và gợi ý tiến trình tổ chức hoạt động để giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án), thiết kế đề kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ.
  • Tài liệu tham khảo chuyên khảo: Phục vụ sinh viên ngành sư phạm, giảng viên các trường cao đẳng/đại học đào tạo ngành Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lí, Văn hóa học và các nhà nghiên cứu địa phương chí.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được áp dụng cho những đối tượng và cơ sở giáo dục nào?

Tài liệu được sử dụng chính thức và bắt buộc trong giảng dạy nội dung giáo dục địa phương cho học sinh lớp 10 tại tất cả các trường THPT và trường liên cấp có cấp THPT trên toàn địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo Chương trình GDPT 2018.

2. Học sinh cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học tài liệu này?

Học sinh cần có kiến thức cơ bản về phương pháp đọc hiểu văn bản văn học dân gian, kiến thức lịch sử Việt Nam thời kỳ nguyên thủy và phong kiến tự chủ, kỹ năng đọc bản đồ địa lí tự nhiên - hành chính đã được trang bị ở cấp THCS.

3. Cấu trúc bài học trong tài liệu có điểm gì khác biệt so với sách giáo khoa truyền thống?

Tài liệu không trình bày kiến thức dưới dạng thuyết minh thụ động mà tổ chức 100% bài học theo chuỗi 4 hoạt động học tập tương tác: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng, tích hợp chặt chẽ giữa tư liệu gốc và nhiệm vụ thực hành.

4. Học sinh có thể tự học và nghiên cứu tài liệu này như thế nào?

Học sinh có thể dựa vào hệ thống "Yêu cầu cần đạt" ở đầu mỗi chủ đề để xác định trọng tâm; tự đọc các đoạn tư liệu trích dẫn, mục "Em có biết?", tra cứu thuật ngữ ở cuối tài liệu và giải quyết các câu hỏi tìm hiểu bài để tự kiểm tra mức độ nắm bắt kiến thức.

5. Tài liệu có cung cấp các nguồn dẫn và tư liệu tham khảo để mở rộng nghiên cứu không?

Có. Giáo trình trích dẫn trực tiếp các công trình khảo cứu uy tín như Truyện cổ xứ Lạng (Nguyễn Duy Bắc), Đại cương lịch sử Việt Nam (Trương Hữu Quýnh), Chính sách dân tộc của các triều đại (Đàm Thị Uyên), Đại Việt sử ký toàn thư, cùng hệ thống liên kết video/âm thanh tư liệu minh họa cho các làn điệu Then địa phương.


Kết luận

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Lạng Sơn lớp 10 là công trình tài liệu học thuật có cấu trúc hoàn chỉnh, chuẩn mực về phương pháp sư phạm và chính xác về dữ liệu khoa học. Giáo trình đã tích hợp toàn diện các lĩnh vực Văn hóa, Lịch sử, Địa lí, Kinh tế, Chính trị và Xã hội của tỉnh Lạng Sơn vào một khung chương trình thống nhất 35 tiết/năm học. Thông qua tiến trình tiếp cận 4 hoạt động bài học, tài liệu cung cấp lộ trình học tập logic từ tiếp nhận tri thức nền tảng đến vận dụng thực tiễn, hỗ trợ giáo viên và học sinh thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục phẩm chất, năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.