TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ – LỚP 10


Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế – Lớp 10 là tài liệu học tập chính khóa thuộc Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức biên soạn và giữ bản quyền nội dung. Ban biên soạn bao gồm: Tổng Chủ biên Nguyễn Tân; Đồng Chủ biên Đặng Phước Mỹ, Nguyễn Bá Cường; cùng tập thể các tác giả Phan Lê Chung, Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Văn Hoa, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Thị Quỳnh Hương, Trương Công Huỳnh Kỳ, Tôn Nữ Quỳnh My, Mai Anh Ngọc, Nguyễn Văn Thuấn, Vũ Thị Ngọc Thuý, Đoàn Xuân Tú, Nguyễn Thanh Xuân, và Trần Đại Vinh.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, tài liệu đảm nhiệm nội dung giáo dục địa phương bắt buộc ở cấp Trung học phổ thông, kết nối các mạch kiến thức liên môn giữa Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn, Nghệ thuật và Hoạt động trải nghiệm – Hướng nghiệp. Mục tiêu học tập cốt lõi là trang bị cho học sinh hệ thống tri thức cơ bản, toàn diện về điều kiện tự nhiên, di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, đặc trưng văn học nghệ thuật truyền thống, cũng như bức tranh kinh tế – xã hội và thị trường lao động tại địa phương.

Tài liệu được xây dựng theo mô hình tiếp cận tích hợp, phân chia thành 5 lĩnh vực tương ứng với 5 chủ đề chính:

  1. Danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử – văn hoá Huế;
  2. Văn học dân gian Thừa Thiên Huế;
  3. Nghệ thuật trang trí thời Nguyễn ở Thừa Thiên Huế;
  4. Nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế;
  5. Nhu cầu và sự dịch chuyển nghề nghiệp ở Thừa Thiên Huế dưới tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Điểm đặc thù của tài liệu nằm ở việc gắn kết chặt chẽ giữa hệ thống lý thuyết với các dữ liệu thực địa, hiện vật, văn bản cổ và các công trình nghiên cứu chuyên khảo đã được kiểm chứng.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của tài liệu được tổ chức thành 5 chủ đề lớn với tiến trình sư phạm từ tự nhiên, lịch sử, văn hóa nghệ thuật đến kinh tế và định hướng phát triển hiện đại:

  • Chủ đề 1: Danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử – văn hoá Huế: Tập trung vào 3 bài học chính:

    • Bài 1: Thắng cảnh Sông Hương – Núi Ngự: Trình bày vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên từ ngã ba Tuần (Bằng Lãng) qua trung tâm thành phố đến cửa biển Thuận An; tư liệu lịch sử qua Thần kinh nhị thập cảnh của vua Thiệu Trị (Hương giang hiểu phiếm, Bình lãnh đăng cao), bia đá thời vua Minh Mạng khắc trên Nhân Đỉnh.
    • Bài 2: Dãy Bạch Mã – Hải Vân: Phân tích ranh giới tự nhiên Trường Sơn Bắc, cấu trúc địa hình đèo Hải Vân qua ghi chép thời chúa Nguyễn Hoàng (Đệ nhất hùng quan), công trình phòng thủ thời Trần, Lê, Nguyễn; hệ sinh thái Vườn quốc gia Bạch Mã (diện tích mở rộng 37.487 ha, đỉnh cao 1.450 m, thác Đỗ Quyên, địa đạo Bạch Mã thời kháng chiến).
    • Bài 3: Những cây cầu xứ Huế: Khảo sát kiến trúc và lịch sử của Cầu Ngói Thanh Toàn (bắc qua sông Như Ý, kiến trúc "thượng gia hạ kiều" do bà Trần Thị Đạo khởi dựng thời Lê Hiển Tông), Cầu Trường Tiền (thiết kế ban đầu của hãng Eiffel thời vua Thành Thái 1897–1899), và Cầu Dã Viên (gắn với cồn Dã Viên, cấu trúc phong thủy "bạch hổ" của Kinh thành Huế).
  • Chủ đề 2: Văn học dân gian Thừa Thiên Huế:

    • Bài 1: Giai thoại dân gian Thừa Thiên Huế: Khảo sát thể loại giao thoa giữa văn học viết và truyền miệng gắn với hát bội, nhà hát Duyệt Thị Đường, nhân vật lịch sử thời Nguyễn như Đặng Huy Trứ (Giai thoại hát bội).
    • Bài 2: Vè dân gian Thừa Thiên Huế: Phân loại vè thế sự, vè lịch sử (Vè thất thủ kinh đô 1885, Vè trận càn năm Nhâm Thìn), vè sinh hoạt (Vè thầy pháp, Vè công ơn cha mẹ, Vè con gái muộn chồng), và thể thức diễn xướng trò chơi Bài Tới (hệ thống bài pho, chân bài: Nọc, Bát dật, Tam quăng, Cửu điều...).
    • Bài 3: Văn học dân gian các dân tộc ít người ở Thừa Thiên Huế: Hệ thống hóa thần thoại, truyền thuyết, cổ tích của cộng đồng người Tà Ôi, Cơ Tu, Pa Cô, Pa Hi tại A Lưới và Nam Đông (Sự tích quả bầu mẹ, Truyền thuyết núi Parsee, tục ngữ, ca dao về sản xuất nương rẫy).
  • Chủ đề 3: Nghệ thuật trang trí thời Nguyễn ở Thừa Thiên Huế:

    • Bài 1: Chất liệu và màu sắc trong nghệ thuật trang trí thời Nguyễn: Khảo cứu 6 chất liệu tạo hình chủ đạo (đồng, đá, khảm sành sứ, nề đắp nổi, gỗ, pháp lam) và hệ màu Ngũ sắc (Thanh, Xích, Hoàng, Bạch, Hắc) theo triết lý Ngũ hành.
    • Bài 2: Các chủ đề tiêu biểu trong nghệ thuật trang trí thời Nguyễn: Phân tích các đồ án hoa văn cung đình và dân gian (tứ linh, tứ quý, hoa lá cách điệu).
  • Chủ đề 4: Nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế:

    • Phân tích các yếu tố vị trí địa lí, địa hình ven biển, đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tài nguyên khoáng sản, rừng và tiềm năng phát triển kinh tế biển, du lịch di sản.
  • Chủ đề 5: Nhu cầu và sự dịch chuyển nghề nghiệp ở Thừa Thiên Huế dưới tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư:

    • Cung cấp bức tranh chuyển dịch cơ cấu việc làm, nhu cầu nhân lực công nghệ số, du lịch thông minh, bảo tồn di sản bằng công nghệ và dịch vụ hiện đại.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|     CẤU TRÚC 5 CHỦ ĐỀ TÀI LIỆU GDĐP 10 THỪA THIÊN HUẾ (SỞ GD&ĐT)              |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Chủ đề 1] Địa lí - Di tích: Sông Hương, Núi Ngự, Hải Vân, Bạch Mã, Cầu cổ   |
| [Chủ đề 2] Văn học dân gian: Giai thoại, Vè lịch sử/thế sự, Văn học Tà Ôi/Cơ Tu|
| [Chủ đề 3] Nghệ thuật thời Nguyễn: 6 chất liệu (Đồng, Đá, Khảm...), Ngũ sắc  |
| [Chủ đề 4] Kinh tế - Tự nhiên: Nguồn lực phát triển KTXH, Đầm phá Tam Giang  |
| [Chủ đề 5] Hướng nghiệp 4.0: Chuyển dịch ngành nghề và yêu cầu nhân lực mới   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu cung cấp nền tảng kiến thức địa phương học vững chắc thông qua ba trục chính:

  1. Địa văn hóa và di sản cảnh quan: Xác lập mối liên hệ giữa các thực thể địa lí tự nhiên (sông Hương, núi Ngự, đèo Hải Vân, đầm phá) với không gian văn hóa cố đô và các đồ án quy hoạch kiến trúc kinh thành.
  2. Văn bản học và thi pháp học dân gian: Định nghĩa, phân loại các tiểu loại văn học dân gian địa phương; khảo cứu đặc trưng thi pháp của thể vè bốn/năm chữ, thể lục bát và các câu tục ngữ, ca dao của đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao.
  3. Mỹ thuật học truyền thống: Cung cấp nguyên lý tạo hình cung đình thời Nguyễn, bản chất kỹ thuật chế tác (pháp lam, khảm sành sứ) và quy chuẩn sử dụng màu sắc trong phân cấp phẩm hàm, kiến trúc phong kiến.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích tư liệu: Đọc hiểu và đối chiếu văn bản Hán Nôm dịch nghĩa, tư liệu lịch sử (Đại Nam nhất thống chí, Phủ biên tạp lục) và các ghi chép khảo cứu hiện đại.
  • Kỹ năng quan sát và thẩm định thực địa: Nhận diện các giá trị kiến trúc, chất liệu tạo hình, phương thức bảo tồn di sản trực tiếp tại các danh thắng, công trình cầu cổ và lăng tẩm.
  • Kỹ năng tư duy kinh tế – hướng nghiệp: Đánh giá xu hướng chuyển dịch việc làm tại địa phương, xác định năng lực bản thân tương thích với yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Tài liệu được thiết kế theo phương pháp sư phạm phát triển phẩm chất và năng lực người học, kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết với các hoạt động trải nghiệm di sản và giải quyết vấn đề. Mỗi bài học đều tuân thủ tiến trình sư phạm gồm 4 giai đoạn: Khởi động – Khám phá kiến thức – Luyện tập – Vận dụng.

Hệ thống bài tập trong tài liệu được đa dạng hóa theo nhiều mức độ nhận thức:

  • Bài tập khai thác kênh hình và văn bản: Yêu cầu học sinh quan sát tranh ảnh hiện vật (ảnh bia đá bài thơ Hương giang hiểu phiếm, họa tiết cổng nhà hát Duyệt Thị Đường, cấu trúc vì kèo Cầu Ngói Thanh Toàn) để rút ra các đặc trưng kĩ thuật, phong cách nghệ thuật.
  • Bài tập phân loại và lập bảng đối chiếu: Ví dụ bảng nối văn bản vè với nội dung phản ánh (Vè thất thủ kinh đô ứng với biến cố 1885, Vè con gái muộn chồng ứng với than thân lỡ làng); bảng tổng hợp đặc điểm địa hình, khí hậu, hệ động – thực vật Vườn quốc gia Bạch Mã.
  • Bài tập thực hành và dự án học tập: Thu thập tư liệu dân gian qua phỏng vấn nghệ nhân, sưu tầm dị bản truyện kể dân tộc Tà Ôi – Cơ Tu; đóng vai và chuyển thể giai thoại lịch sử thành kịch bản sân khấu học đường; thiết kế bài thuyết minh hoặc áp phích tuyên truyền bảo tồn di tích.

Về phương pháp đánh giá, tài liệu hỗ trợ giáo viên thực hiện đánh giá thường xuyên thông qua sản phẩm học tập (phiếu học tập, bài thuyết trình nhóm, mô hình phục dựng, video tư liệu) và đánh giá định kỳ dựa trên khả năng tổng hợp kiến thức liên môn của học sinh.


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

  • Tính liên môn và hệ thống hóa cao: Khác với các tài liệu địa phương trước đây vốn biên soạn rời rạc giữa từng môn học riêng lẻ, tài liệu lớp 10 tích hợp hữu cơ giữa Lịch sử, Địa lí, Văn học, Mỹ thuật và Kinh tế – Hướng nghiệp trong cùng một chỉnh thể logic.
  • Khai thác sâu kho tàng văn hóa dân tộc thiểu số: Tài liệu dành dung lượng chuyên sâu (Chủ đề 2, Bài 3) để giới thiệu văn học dân gian và đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc Tà Ôi, Cơ Tu, Pa Cô, Pa Hi tại các huyện A Lưới, Nam Đông. Điều này phản ánh đầy đủ bức tranh đa dạng tộc người của tỉnh Thừa Thiên Huế, không chỉ giới hạn ở văn hóa cung đình hay văn hóa nông thôn đồng bằng.
  • Nguồn tư liệu dẫn chứng xác thực và cập nhật: Tài liệu trích dẫn các nghiên cứu khoa học chuyên sâu của các nhà nghiên cứu uy tín (Trần Đại Vinh, Đỗ Đức Hiểu, Nguyễn Huệ Chi, Phùng Văn Tửu, Trần Hữu Tá, Alăng Triệu, Hồ Tri Xoang...), tư liệu địa chí triều Nguyễn (Đại Nam nhất thống chí), cùng các dữ liệu xếp hạng quốc tế (bài viết của báo The Guardian đánh giá cung đường đèo Hải Vân).
  • Gắn liền định hướng nghề nghiệp 4.0: Chủ đề 5 cập nhật kịp thời các biến chuyển kinh tế – kỹ thuật số, giúp học sinh nhận diện trực tiếp các cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, du lịch di sản số hóa và các ngành dịch vụ mới tại Thừa Thiên Huế.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế – Lớp 10 phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Học sinh lớp 10 THPT toàn tỉnh Thừa Thiên Huế: Là đối tượng thụ hưởng trực tiếp của chương trình giáo dục bắt buộc. Để học tập hiệu quả, học sinh cần có kiến thức nền tảng về Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí cấp Trung học cơ sở cùng kỹ năng đọc hiểu văn bản thông tin và kỹ năng làm việc nhóm.
  • Giáo viên giảng dạy nội dung giáo dục địa phương: Giáo viên các tổ bộ môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật và Hoạt động trải nghiệm – Hướng nghiệp sử dụng tài liệu làm căn cứ biên soạn kế hoạch bài dạy (giáo án), thiết kế hoạt động trải nghiệm thực địa và xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá.
  • Sinh viên, giảng viên ngành Sư phạm và Việt Nam học: Tài liệu là nguồn tham khảo cấu trúc bài giảng địa phương học cho sinh viên các ngành Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Lịch sử – Địa lí (Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế), ngành Văn hóa học, Du lịch và Việt Nam học (Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế).
  • Người làm công tác bảo tồn di sản và du lịch: Cung cấp dữ liệu căn bản, chuẩn xác về địa danh, giai thoại, nghệ thuật thời Nguyễn để phục vụ thuyết minh di tích và xây dựng sản phẩm văn hóa.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn chuẩn hóa cho học sinh lớp 10 tại các trường Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giáo viên, sinh viên sư phạm và người làm công tác nghiên cứu địa phương học.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Học sinh cần nắm vững các chuẩn kiến thức – kỹ năng cốt lõi của môn Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn ở cấp Trung học cơ sở; có kỹ năng cơ bản về quan sát lược đồ, tranh ảnh hiện vật và kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu tích hợp đa ngành theo chuẩn chương trình GDPT 2018, kết hợp cân bằng giữa tri thức văn hóa cung đình thời Nguyễn, văn hóa làng xã đồng bằng và bản sắc văn hóa của các cộng đồng dân tộc thiểu số vùng cao Nam Đông, A Lưới.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết với quan sát hình ảnh hiện vật, hoàn thành các bảng biểu phân loại sau mỗi bài học, và tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế tại các di tích, thắng cảnh địa phương (sông Hương, cầu ngói Thanh Toàn, Bạch Mã).

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu gắn liền với hệ thống tư liệu địa phương gồm: tranh ảnh tư liệu, trích đoạn văn bản cổ dịch nghĩa, các công trình khảo cứu dân tộc học của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, địa chí tỉnh và Cổng thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế.


Kết luận (150 từ)

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế – Lớp 10 là ấn phẩm giáo khoa địa phương chuẩn mực, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở tính học thuật nghiêm cẩn, cấu trúc sư phạm tường minh và hệ thống tư liệu phong phú, phản ánh toàn diện diện mạo tự nhiên, lịch sử, văn hóa và kinh tế của vùng đất Cố đô Huế.

Lộ trình học tập được gợi ý cho người học là tiếp cận tuần tự từ nhận thức địa lí – danh thắng, nghiên cứu chiều sâu văn học – mỹ thuật dân gian, đến vận dụng tri thức vào định hướng nghề nghiệp và tham gia các hoạt động bảo tồn di sản văn hóa địa phương. Tài liệu khẳng định vai trò là nguồn học liệu nền tảng cho công tác giảng dạy giáo dục địa phương tại tỉnh Thừa Thiên Huế.