Tài liệu giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành thiết kế đồ họa trình độ cao đẳng

Tài liệu nghiên cứu Tài liệu giảng dạy tiếng anh chuyên ngành thiết kế đồ họa ngànhnghề thiết kế đồ họa trình độ cao, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Thiết kế đồ họa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu giảng dạy

2021

77
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. UNIT 1: APPLICATION PROGRAMS

2. UNIT 2: GRAPHICS

3. UNIT 3: COMPUTER GRAPHICS

4. UNIT 4: FUNDAMENTALS OF ART

5. UNIT 5: DRAWING LINES & GRAPHIC DESIGN CAREER

APPENDIX PREFERENCE

Tóm tắt

I. Tổng quan về tài liệu giảng dạy tiếng Anh cho ngành thiết kế đồ họa

Tài liệu giảng dạy tiếng Anh cho ngành thiết kế đồ họa cao đẳng là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững từ vựng và thuật ngữ chuyên ngành mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp trong lĩnh vực thiết kế đồ họa. Việc sử dụng tài liệu giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành giúp sinh viên có thể tiếp cận với các nguồn tài liệu quốc tế, từ đó nâng cao khả năng học tập và làm việc trong môi trường quốc tế.

1.1. Tầm quan trọng của tài liệu giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên thiết kế đồ họa

Tài liệu giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên thiết kế đồ họa không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các phần mềm và công cụ thiết kế hiện đại. Việc nắm vững tiếng Anh chuyên ngành sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi tham gia vào các dự án quốc tế và giao tiếp với các chuyên gia trong lĩnh vực.

1.2. Cấu trúc của tài liệu giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành

Tài liệu giảng dạy tiếng Anh cho ngành thiết kế đồ họa thường được cấu trúc thành nhiều bài học, mỗi bài học bao gồm các phần như reading comprehension, language work, practice, further reading và vocabulary. Cấu trúc này giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy tiếng Anh cho ngành thiết kế đồ họa

Việc giảng dạy tiếng Anh cho ngành thiết kế đồ họa gặp phải nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự khác biệt về ngôn ngữ chuyên ngành. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hiểu và sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành. Ngoài ra, việc áp dụng ngôn ngữ vào thực tiễn thiết kế cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận từ vựng chuyên ngành

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận và ghi nhớ từ vựng chuyên ngành thiết kế đồ họa. Việc này có thể dẫn đến việc không hiểu rõ các tài liệu và hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế.

2.2. Thiếu cơ hội thực hành giao tiếp

Nhiều sinh viên không có đủ cơ hội để thực hành giao tiếp bằng tiếng Anh trong môi trường thiết kế đồ họa. Điều này làm giảm khả năng tự tin khi giao tiếp với khách hàng hoặc đồng nghiệp quốc tế.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho tiếng Anh chuyên ngành thiết kế đồ họa

Để khắc phục những thách thức trong việc giảng dạy tiếng Anh cho ngành thiết kế đồ họa, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Sử dụng tài liệu thực tế trong giảng dạy

Việc sử dụng tài liệu thực tế như bài báo, video hướng dẫn và phần mềm thiết kế sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về ngôn ngữ chuyên ngành. Điều này cũng giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

3.2. Tổ chức các buổi thảo luận nhóm

Tổ chức các buổi thảo luận nhóm sẽ tạo cơ hội cho sinh viên thực hành giao tiếp và trao đổi ý tưởng. Điều này không chỉ giúp sinh viên cải thiện kỹ năng ngôn ngữ mà còn phát triển khả năng làm việc nhóm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tài liệu giảng dạy tiếng Anh trong thiết kế đồ họa

Tài liệu giảng dạy tiếng Anh cho ngành thiết kế đồ họa không chỉ giúp sinh viên học tập mà còn có ứng dụng thực tiễn trong công việc. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào các dự án thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc và sáng tạo.

4.1. Tham gia vào các dự án thiết kế quốc tế

Sinh viên có thể tham gia vào các dự án thiết kế quốc tế, nơi mà việc sử dụng tiếng Anh là cần thiết. Điều này giúp sinh viên nâng cao kỹ năng giao tiếp và làm việc trong môi trường đa văn hóa.

4.2. Tạo dựng mạng lưới chuyên nghiệp

Việc sử dụng tiếng Anh trong ngành thiết kế đồ họa giúp sinh viên tạo dựng mạng lưới chuyên nghiệp với các đồng nghiệp và khách hàng quốc tế. Điều này mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của tài liệu giảng dạy tiếng Anh cho ngành thiết kế đồ họa

Tài liệu giảng dạy tiếng Anh cho ngành thiết kế đồ họa đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Tương lai của tài liệu này sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sinh viên và thị trường lao động.

5.1. Cập nhật nội dung tài liệu giảng dạy

Nội dung tài liệu giảng dạy cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong ngành thiết kế đồ họa và nhu cầu của sinh viên. Việc này sẽ giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Tăng cường hợp tác với các trường đại học và tổ chức quốc tế sẽ giúp sinh viên có cơ hội học hỏi và trải nghiệm thực tế trong môi trường quốc tế. Điều này sẽ nâng cao giá trị của tài liệu giảng dạy tiếng Anh cho ngành thiết kế đồ họa.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÀI LIỆU GIẢNG DẠY MÔN HỌC/MÔ ĐUN: TACN THIẾT KẾ ĐỒ HỌA NGÀNH/NGHỀ: THIẾT KẾ ĐỒ HỌA TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG TP. HỒ CHÍ MINH, năm 2021 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại tài liệu giảng dạy nội bộ sử dụng trong nhà trường với mục đích làm tài liệu giảng dạy cho giảng viên và sinh viên nên các nguồn thông tin có thể tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Tài liệu được biên soạn dựa vào giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành Thiết kế đồ họa của trường Cao đẳng công nghệ Hà Nội, để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của giảng viên, học sinh, sinh viên chuyên ngành thiết kế đồ họa của Trường Cao đẳng công nghệ thành phố Hồ Chí Minh.

Tài liệu giảng dạy được biên soạn bám sát chương trình đào tạo nghề môn tiếng Anh chuyên ngành thiết kế đồ họa của Trường cao đẳng công nghệ thành phố Hồ Chí Minh. Tài liệu được viết theo các chủ đề liên quan đến ngành thiết kế đồ họa. Cấu trúc của tài liệu gồm 5 bài. Mỗi bài có 5 phần: reading comprehension, language work, practice, further reading, vocabulary.

Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định, nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý đọc giả để giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn. Xin cảm ơn Khoa Ngoại ngữ- Tin học và các giảng viên trong tổ bộ môn ngoại ngữ đã tham gia buổi phản biện để tài liệu giảng dạy được hoàn chỉnh vầ mặt nội dung, cũng như hình thức. Xin chân thành cảm ơn. Tham gia biên soạn Võ Thị Diễm Hà CONTENTS UNIT 1: APPLICATION PROGRAMS.

LANGUAGE WORK Subordinate Clause. What is Multimedia Data?. What‘s multimedia technology?. LANGUAGE WORD: ARVERBS.

21 UNIT 3: COMPUTER GRAPHICS. LANGUAGE WORK: ADJECTIVES. 31 UNIT 4: FUNDAMENTALS OF ART. Rules in creating colors.

Rules in configurations. LANGUAGE WORK: Using Articles. 44 UNIT 5: DRAWING LINES & GRAPHIC DESIGN CAREER. LANGUAGE WORK The Imperative Mood.

55 APPENDIX PREFERENCE CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH Mã môn học: MH20 Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 42 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 0 giờ; Kiểm tra: 3 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học được phân bố vào học kỳ 4, sau môn học Tiếng nh 1 và Tiếng Anh 2. - Tính chất: Là môn học chuyên môn ngành, nghề. Mục tiêu môn học: Sau khi học xong môn học này, sinh viên đạt được: - Về kiến thức: + Trình bày được từ vựng và thuật ngữ chuyên ngành thiết kế đồ họa; + Giải thích được kiến thức văn phạm về mạo từ bất định, mạo từ xác định, trạng từ nối hai mệnh đề, tính từ sỡ hữu, tính từ chỉ trỏ, danh từ đếm được, danh từ không đếm được, mệnh đề độc lập, mệnh đề phụ thuộc vào trong việc đọc hiểu, dịch các tài liệu tiếng Anh về các phần mềm ứng dụng cho môn học thiết kế đồ họa, đối tượng đồ họa, đồ họa vi tính, công cụ thiết kế đồ họa, mỹ thuật căn bản, quy tắc về màu, các mẫu về màu sắc và nghề thiết kế đồ họa.

- Về kỹ năng: + Đọc hiểu và dịch thuật cơ bản các thuật ngữ, tài liệu chuyên ngành về thiết kế đồ họa; + Giao tiếp thành thạo về lĩnh vực thiết kế đồ họa. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của môn học; + Rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và làm việc nhóm; + Rèn được tính tự tin, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian STT Tên chƣơng, mục Tổng Lý Thực hành, thí Kiểm số thuyết nghiệm, thảo tra luận, bài tập 1 Unit 1: Application programs 9 9 2 Unit 2: Graphics 8 8 Achievement test 1 1 1 3 Unit 3: Computer graphic 9 9 4 Unit 4: Fundamentals of art 8 8 Achievement test 2 1 1 5 Unit 5: Drawing lines & graphic 8 8 design career Achievement test 3 1 1 Cộng 45 42 3 2.

Nội dung chi tiết: Unit 1: Application programs Thời gian: 9 giờ 1. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, sinh viên đạt được: - Hiểu một số điểm văn phạm về: ―Subordinate clauses‖; - Trình bày được một số từ vựng và thuật ngữ về các phần mềm ứng dụng; - Đọc hiểu về các phần mềm thiết kế đồ họa; - Vận dụng được các mẫu mệnh đề phụ vào trong các bài tập cũng như vào thực tiễn giao tiếp. Nội dung bài: 2. Vocabulary: Words about application programs Thời gian: 5 giờ 2.

Grammar: Subordinate clauses 2. Reading comprehension Thời gian: 4 giờ 2. Process of creating application programs 2. Versatile and powerful graphic design software 2.

Further reading : Professional graphic design software Unit 2: Graphics Thời gian: 8 giờ 1. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, sinh viên đạt được: - Hiểu một số điểm văn phạm về: ―Conjunctive adverbs‖; - Trình bày được một số từ vựng và thuật ngữ về môn học thiết kế đồ họa và đối tượng đồ họa; - Đọc hiểu về thiết kế đồ họa và đối tượng đồ họa; - Vận dụng được các trạng từ nối mệnh đề vào trong các bài tập cũng như vào thực tiễn giao tiếp. Nội dung bài: 2. Vocabulary: Words about graphics and graphic objects Thời gian: 4 giờ 2.

Grammar: Conjunctive adverbs 2. Reading comprehension Thời gian: 4 giờ 2. Further reading : Data of imagines, animation and graphics Achievement test 1 Thời gian: 1 giờ Unit 3: Computer graphic Thời gian: 9 giờ 1. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, sinh viên đạt được: - Hiểu một số điểm văn phạm về: ― djectives‖; - Trình bày được một số từ vựng và thuật ngữ về đồ họa máy tính; - Đọc hiểu về đồ họa máy tính là gì và đồ họa máy tính 2D và 3D; - Vận dụng được các loại tính từ vào làm các bài tập cũng như vào thực tiễn giao tiếp.

Nội dung bài: 2. Vocabulary: Words about computer graphics 2D and 3D Thời gian: 5 giờ 2. Reading comprehension Thời gian: 4 giờ 2. What‘s computer graphics? 2.

Further reading : Computer graphics tools Unit 4: Fundamentals of art Thời gian: 8 giờ 1. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, sinh viên đạt được: - Hiểu một số điểm văn phạm về: ― rticles‖; - Trình bày được một số từ vựng và thuật ngữ về mĩ học và thẩm mĩ học cơ bản; - Đọc hiểu về quy tắc tạo màu và những cơ bản về mĩ thuật ; - Vận dụng được các loại mạo từ vào trong các bài tập cũng như vào thực tiễn giao tiếp. Nội dung bài: 2. Vocabulary: Words about arts and fundamentals of art Thời gian: 4 giờ 2.

Grammar: Articles & Nouns 2. Indefinite articles: ―a‖ and ―an‖ 2. Definite article: ―the‖ 2. Non-count nouns 2.

Reading comprehension Thời gian: 4 giờ 2. Rules in creating colors 2. Further reading : Fundamentals of art Achievement test 2 Thời gian: 1 giờ Unit 5: Drawing lines & graphic design career Thời gian: 8 giờ 1. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, sinh viên đạt được: - Hiểu một số điểm văn phạm về: ―Imperative mood‖; - Trình bày được một số từ vựng và thuật ngữ về công cụ vẽ các loại đường trong thiết kế đồ họa; - Đọc hiểu công cụ vẽ các loại đường và nghề thiết kế đồ họa; - Vận dụng được các loại câu mệnh lệnh cách vào trong các bài tập cũng như vào thực tiễn giao tiếp.

Nội dung bài: 2. Vocabulary: Words about drawing lines and tools Thời gian: 4 giờ 2. Grammar: Imperative mood 2. Affirmative imperative mood 2.

Negative imperative mood 2. Reading comprehension Thời gian: 4 giờ 2. Basic art and design courses 2. Further reading : How to become a graphic designer Achievement test 3 Thời gian: 1 giờ IV.

Điều kiện thực hiện môn học: 1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học lý thuyết 2. Trang thiết bị máy móc: máy tính, máy chiếu /LCD, phấn, bảng. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: tranh ảnh minh họa, tài liệu phát tay cho người học, tài liệu tham khảo.

Các điều kiện khác: Không V. Nội dung và phƣơng pháp đánh giá: 1. Nội dung: - Kiến thức: Đánh giá thông qua bài kiểm tra thường xuyên; định kỳ; thi kết thúc môn học, sinh viên cần đạt các yêu cầu sau: + Từ vựng chuyên ngành thiết kế đồ họa theo các chủ điểm về các phần mềm ứng dụng vào thiết kế đồ họa, các đối tượng đồ họa, đồ họa máy tính, mĩ thuật căn bản, công cụ thiết kế đồ họa và sự nghiệp của một thiết kế đồ họa; + Văn phạm về mạo từ bất định, mạo từ xác định, trạng từ nối hai mệnh đề, tính từ sỡ hữu, tính từ chỉ trỏ, danh từ đếm được, danh từ không đếm được, mệnh đề độc lập và mệnh đề phụ thuộc. - Kỹ năng: + Dịch thuật các tài liệu chuyên ngành thiết kế đồ họa thể hiện qua các bài đọc hiểu; + Giao tiếp trong lĩnh vực chuyên ngành thiết kế đồ họa.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá trong quá trình học tập cần đạt những yêu cầu sau: + Chấp hành nội qui, qui chế của nhà trường; + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu hoc tập; + Chuẩn bị đầy đủ nội dung tự học, tự nghiên cứu; + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học, tích cực trong giờ học. Phương pháp: Các kiến thức và kỹ năng trên sẽ được đánh giá qua các nội dung tự nghiên cứu, ý thức thực hiện môn học, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và bài thi kết thúc môn học: - Điểm môn học bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra: tự nghiên cứu, điểm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học có trọng số 0,6; - Điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và tự nghiên cứu theo hệ số của từng loại điểm. Trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên và điểm tự nghiên cứu tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2; - Hình thức thi: trắc nghiệm online 45 phút VI. Hƣớng dẫn thực hiện môn học: 1.

Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình môn học Tiếng Anh chuyên ngành sử dụng để giảng dạy cho sinh viên trình độ cao đẳng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ