Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học năm 2020

Chuyên khảo phân tích Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên tiểu học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Sư Phạm

Chuyên ngành

Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu

2020

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Những vấn đề cơ bản về quản trị nhà trường

1.1. Quản trị trường học

1.2. Quản lý nhà trường trong môi trường tự chủ - một yêu cầu tiên quyết của quản trị trường học

1.3. Quản trị trường học trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo

1.4. Năng lực quản trị trường học trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo

1.4.1. Năng lực quản trị trường học

1.4.2. Năng lực quản trị trường học - một số cách tiếp cận

1.4.3. Quan điểm quản lý chất lượng: chiến lược đúng và tác nghiệp giỏi

1.5. Xây dựng các giải pháp cho kiến thức về quản lý giáo dục

1.6. Khung năng lực quản trị trường học đối với các nhà quản trị trường học phổ thông Việt Nam

1.7. Nhân lực, nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực trong nhà trường

1.7.1. Nguồn nhân lực

1.7.2. Quản trị nguồn nhân lực trong nhà trường

1.7.3. Mục tiêu, ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực

1.7.3.1. Mục tiêu quản trị nguồn nhân lực
1.7.3.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực

1.8. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và chuẩn hiệu trưởng; yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong trường tiểu học theo yêu cầu Chương trình GDPT 2018

1.8.1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

1.8.2. Quy định chuẩn hiệu trưởng. Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường

1.8.2.1. Thực trạng chất lượng đội ngũ nhà giáo
1.8.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

1.9. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

1.10. Đánh giá chung

1.11. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.11.1. Tập trung quy hoạch lại mạng lưới các cơ sở đào tạo sư phạm

1.11.2. Nghiên cứu đề xuất xây dựng hệ thống thang bảng lương riêng cho đội ngũ giáo viên

1.11.3. Phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.12. Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

1.12.1. Tạo động lực làm việc

1.12.1.1. Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc
1.12.1.2. Biện pháp tạo động lực làm việc cho đội ngũ

1.12.2. Phát triển năng lực nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

1.12.2.1. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường
1.12.2.2. Mục đích của việc đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường
1.12.2.3. Nguyên tắc trong công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực nghề nghiệp
1.12.2.4. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực nghề nghiệp
1.12.2.5. Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực nghề nghiệp
1.12.2.6. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực nghề nghiệp

1.12.3. Quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

1.12.3.1. Khái quát về xung đột mẫu thuẫn
1.12.3.2. Các bước giải quyết xung đột
1.12.3.3. Các chiến lược giải quyết xung đột
1.12.3.4. Các nguyên tắc giải quyết xung đột

1.13. Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

1.13.1. Đánh giá hoạt động của CBQL, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

1.13.2. Nội dung đánh giá

1.13.3. Quy trình đánh giá xếp loại

1.13.4. Xu hướng mới trong đánh giá hiệu quả làm việc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học 2020

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học 2020 là một phần quan trọng trong chương trình giáo dục hiện đại. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn giúp giáo viên phát triển năng lực giảng dạy. Đặc biệt, tài liệu này được thiết kế để đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.

1.1. Mục tiêu của tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học

Mục tiêu chính của tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học 2020 là nâng cao năng lực giảng dạy và phát triển phẩm chất cho giáo viên. Tài liệu này giúp giáo viên hiểu rõ hơn về chương trình giáo dục và các phương pháp giảng dạy hiệu quả.

1.2. Nội dung chính của tài liệu bồi dưỡng

Nội dung tài liệu bồi dưỡng bao gồm các phương pháp dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Tài liệu cũng đề cập đến các vấn đề quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ giáo viên.

II. Những thách thức trong bồi dưỡng giáo viên tiểu học 2020

Bồi dưỡng giáo viên tiểu học 2020 đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là việc áp dụng các phương pháp giảng dạy mới vào thực tiễn. Nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc chuyển đổi từ phương pháp truyền thống sang phương pháp hiện đại.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu bồi dưỡng

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học 2020. Điều này có thể do thiếu thông tin hoặc không có đủ thời gian để tham gia các khóa bồi dưỡng.

2.2. Sự thay đổi trong phương pháp giảng dạy

Sự thay đổi trong phương pháp giảng dạy yêu cầu giáo viên phải liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng. Điều này có thể gây áp lực lớn cho giáo viên, đặc biệt là những người đã quen với phương pháp truyền thống.

III. Phương pháp bồi dưỡng giáo viên tiểu học hiệu quả

Để bồi dưỡng giáo viên tiểu học hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp giáo viên nâng cao năng lực mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh.

3.1. Phương pháp học tập tích cực

Phương pháp học tập tích cực khuyến khích giáo viên và học sinh tham gia vào quá trình học tập. Điều này giúp tăng cường sự tương tác và tạo động lực học tập cho học sinh.

3.2. Đào tạo qua thực hành

Đào tạo qua thực hành là một phương pháp hiệu quả trong bồi dưỡng giáo viên. Giáo viên có thể áp dụng ngay những kiến thức đã học vào thực tiễn giảng dạy, từ đó nâng cao kỹ năng và tự tin hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học 2020

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học 2020 đã được áp dụng rộng rãi trong các trường học. Nhiều giáo viên đã áp dụng thành công các phương pháp giảng dạy mới, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

4.1. Kết quả đạt được từ việc bồi dưỡng

Việc bồi dưỡng giáo viên tiểu học 2020 đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều giáo viên đã cải thiện được phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng học sinh.

4.2. Những mô hình bồi dưỡng thành công

Một số mô hình bồi dưỡng giáo viên tiểu học thành công đã được triển khai, giúp giáo viên nâng cao năng lực và cải thiện chất lượng giảng dạy. Những mô hình này có thể được nhân rộng trong các trường học khác.

V. Kết luận về tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học 2020

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học 2020 là một công cụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Việc áp dụng hiệu quả tài liệu này sẽ giúp giáo viên phát triển năng lực và cải thiện chất lượng giảng dạy.

5.1. Tương lai của bồi dưỡng giáo viên tiểu học

Tương lai của bồi dưỡng giáo viên tiểu học sẽ tiếp tục phát triển với nhiều cải tiến. Các chương trình bồi dưỡng sẽ ngày càng được cập nhật để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

5.2. Đề xuất cho các chương trình bồi dưỡng tiếp theo

Cần có những đề xuất cụ thể cho các chương trình bồi dưỡng tiếp theo, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng bồi dưỡng giáo viên tiểu học.

15/07/2025
Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên tiểu học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm: chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (sau đây gọi là chuẩn nghề nghiệp giáo viên), hướng dẫn sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Quy định này áp dụng đối với giáo viên trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên 10 1. Làm căn cứ để giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Làm căn cứ để cơ sở giáo dục phổ thông đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên; xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường, địa phương và của ngành Giáo dục. Làm căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; lựa chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán.

Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên xây dựng, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phẩm chất là tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên trong thực hiện công việc, nhiệm vụ. Năng lực là khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của giáo viên.

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông là hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo viên cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông. Tiêu chuẩn là yêu cầu về phẩm chất, năng lực ở từng lĩnh vực của chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Tiêu chí là yêu cầu về phẩm chất, năng lực thành phần của tiêu chuẩn. Mức của tiêu chí là cấp độ đạt được trong phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi tiêu chí.

Có ba mức đối với mỗi tiêu chí theo cấp độ tăng dần: mức đạt, mức khá, mức tốt; mức cao hơn đã bao gồm các yêu cầu ở mức thấp hơn liền kề. a) Mức đạt: Có phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao trong dạy học và giáo dục học sinh theo quy định; b) Mức khá: Có phẩm chất, năng lực tự học, tự rèn luyện, chủ động đổi mới trong thực hiện nhiệm vụ được giao; c) Mức tốt: Có ảnh hưởng tích cực đến học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông và phát triển giáo dục địa phương. Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đạt được của tiêu chí. Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên là việc xác định mức độ đạt được về phẩm chất, năng lực của giáo viên theo quy định của chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán là giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông có phẩm chất đạo đức tốt; hiểu biết về tình hình giáo dục; có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt; có uy tín trong tập thể nhà trường; có năng lực tham mưu, tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ đồng nghiệp trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và trong hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp. Học liệu số là các tài liệu, dữ liệu thông tin, tài nguyên được số hóa, lưu trữ phục vụ cho việc dạy và học. Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN Điều 4. Phẩm chất nhà giáo Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo.

Đạo đức nhà giáo a) Mức đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; b) Mức khá: Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo; c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo. Phong cách nhà giáo a) Mức đạt: Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; b) Mức khá: Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnh hưởng tốt đến học sinh; c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ 12 Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Phát triển chuyên môn bản thân a) Mức đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân; b) Mức khá: Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân; c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh a) Mức đạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục; b) Mức khá: Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục. Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh a) Mức đạt: Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh; b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế; c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh a) Mức đạt: Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh; b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; 13 c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh. Tư vấn và hỗ trợ học sinh a) Mức đạt: Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; b) Mức khá: Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục.

Xây dựng môi trường giáo dục Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh dân chủ, phòng, chống bạo lực học đường 1. Xây dựng văn hóa nhà trường a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; b) Mức khá: Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường trong phạm vi phụ trách (nếu có); c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhà trường, tổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường; b) Mức khá: Đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ của học sinh (nếu có); c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; b) Mức khá: Đề xuất biện pháp xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các 14 trường hợp vi phạm quy định về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường (nếu có); c) Mức tốt: Là điển hình tiên tiến về thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thực hiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học 2020 cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết để nâng cao chất lượng giảng dạy cho giáo viên tiểu học. Nội dung tài liệu không chỉ giúp giáo viên cập nhật phương pháp giảng dạy mới mà còn trang bị cho họ những công cụ quản lý lớp học hiệu quả. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho giáo viên mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý đội ngũ giáo viên, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lí đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường tiểu học huyện tam bình tỉnh vĩnh long, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong việc quản lý lớp học. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ giáo dục học thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường trung học phổ thông tỉnh bà rịa vũng tàu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý giáo viên ở cấp trung học phổ thông. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường cao đẳng nghề số 4 bộ quốc phòng cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về việc nâng cao chất lượng giáo viên trong lĩnh vực dạy nghề.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý giáo dục.