Tổng quan về giáo trình

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 10 (thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công trình được biên soạn bởi tập thể tác giả gồm Nguyễn Xuân Nghị (Chủ biên), Phạm Duy Anh, Lê Trần Hậu Anh, Đào Thị Thuý Anh, Vương Quốc Chính, Vũ Hồng Cương, Lê Thị Hà, Vũ Quốc Khánh, Đinh Gia Lê, Nguyễn Thị May, Nguyễn Hữu Phần, Hoàng Minh Phúc, Trịnh Sinh, Lê Nguyễn Kiều Trang, Trần Ngọc Thanh Trang, Đỗ Đình Tuyến và Trần Thanh Việt.

Tài liệu đóng vai trò là học liệu sư phạm nền tảng phục vụ việc triển khai môn Mĩ thuật lớp 10 cấp Trung học phổ thông (THPT) theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018. Khác với giai đoạn giáo dục cơ bản ở cấp Tiểu học và THCS, môn Mĩ thuật ở cấp THPT là môn học lựa chọn mang tính định hướng nghề nghiệp sâu sắc. Chương trình được thiết kế với tổng thời lượng chuẩn là 70 tiết cho 10 nội dung giáo dục lựa chọn và 35 tiết dành cho các chuyên đề học tập.

Mục tiêu học tập cốt lõi của tài liệu tập trung vào việc hình thành và phát triển năng lực mĩ thuật cho học sinh thông qua ba năng lực thành phần: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ, Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ, Phân tích và đánh giá thẩm mĩ; đồng thời rèn luyện các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và yêu nước. Cấu trúc tài liệu bám sát quy chuẩn của Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT và định dạng kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH, tổ chức toàn bộ tiến trình dạy học qua bốn hoạt động nhận thức: Khám phá – Nhận biết – Thảo luận – Vận dụng. Tài liệu thể hiện cách tiếp cận mở, tích hợp liên môn, gắn kết chặt chẽ tri thức tạo hình với đời sống thực tiễn và thế giới ngành nghề.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu xác định khung kế hoạch dạy học chi tiết cho 10 nội dung giáo dục lựa chọn (mỗi nội dung 16 tiết, cộng 6 tiết đánh giá định kì sau cụm 4 nội dung) và 3 chuyên đề học tập (35 tiết):

  1. Lí luận và Lịch sử mĩ thuật (16 tiết):

    • Bài 1: Khái quát chung về lịch sử mĩ thuật (2 tiết): Tiếp cận khái niệm, mối quan hệ giữa mĩ thuật và khảo cổ học, các phương pháp nghiên cứu lịch sử mĩ thuật.
    • Bài 2: Khái quát về lịch sử mĩ thuật thế giới (8 tiết): Diễn trình mỹ thuật từ thời kì Tiền sử, Cổ đại (Lưỡng Hà, Trung Hoa, lưu vực sông Nin, Hy Lạp), khu vực Trung Mỹ, Đông Nam Á đến thời kì Trung đại, Cận đại, Hiện đại và Hậu hiện đại.
    • Bài 3: Một số nét tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam (6 tiết): Các giai đoạn Tiền sử, Sơ sử, Trung đại (Lý, Trần, Lê sơ, Mạc, Lê Trung Hưng), Cận đại và Hiện đại.
  2. Hội hoạ (16 tiết):

    • Bài 1: Khái quát về nghệ thuật hội hoạ (4 tiết): Khái niệm, thể loại chính, đặc điểm ngôn ngữ hội họa và tranh chất liệu.
    • Bài 2: Tranh chất liệu chì, than (6 tiết): Kĩ thuật sử dụng bút chì, than vẽ, ghi chép hình ảnh cảnh vật, xây dựng bố cục sáng tác.
    • Bài 3: Tranh tĩnh vật chất liệu chì, than (6 tiết): Kĩ thuật bày mẫu, phân tích sáng tối, dựng hình và diễn tả không gian tĩnh vật.
  3. Đồ hoạ - tranh in (16 tiết):

    • Bài 1: Nghệ thuật đồ hoạ tranh in (4 tiết): Ngôn ngữ tạo hình của nét, chấm, mảng và các kĩ thuật in cơ bản.
    • Bài 2: Tranh in bản dập (12 tiết): Kĩ thuật in chà xát chì/màu sáp, đập màu, lăn màu trên các bề mặt vật liệu tự nhiên và nhân tạo (lá cây, mặt lưới, gỗ chạm khắc).
  4. Điêu khắc (16 tiết):

    • Bài 1: Khái quát về nghệ thuật điêu khắc (5 tiết): Diễn trình lịch sử điêu khắc thế giới và Việt Nam, hình thức biểu đạt của khối tròn và khối không gian.
    • Bài 2: Phù điêu (11 tiết): Ngôn ngữ tạo hình phù điêu; kĩ thuật khoét lõm, đắp nổi chân dung và phong cảnh trên chất liệu đất sét hoặc giấy bồi.
  5. Thiết kế công nghiệp (16 tiết):

    • Bài 1: Ngành Thiết kế công nghiệp trong đời sống xã hội (4 tiết): Vị trí ngành nghề, vai trò của nhà thiết kế, thiết kế kiểu dáng sản phẩm gia dụng (đèn để bàn).
    • Bài 2: Thiết kế đồ chơi cho trẻ em bằng vật liệu sẵn có (12 tiết): Phân loại, tiêu chuẩn an toàn, thẩm mĩ và công năng của đồ chơi mầm non; quy trình thiết kế và tái chế vật liệu.
  6. Thiết kế đồ hoạ (16 tiết):

    • Bài 1: Khái quát về thiết kế đồ hoạ (5 tiết): Yếu tố thị giác cơ bản (chữ, hình, đường nét, màu sắc, bố cục thị giác) ứng dụng trên bao bì, túi xách, hộp quà.
    • Bài 2: Thiết kế logo đơn giản (11 tiết): Bản chất biểu trưng thương hiệu, phân loại logo, màu sắc nhận diện và quy trình sáng tác logo câu lạc bộ hoặc địa phương.
  7. Thiết kế thời trang (16 tiết):

    • Bài 1: Khái quát về thiết kế thời trang (6 tiết): Lịch sử trang phục, phân biệt khái niệm trang phục và thời trang, các phân khúc nghề nghiệp.
    • Bài 2: Thiết kế mẫu thời trang đơn giản (10 tiết): Dụng cụ vẽ mẫu, nghiên cứu hình khối, đường nét, màu sắc trang phục; quy trình thiết kế bộ sưu tập lấy cảm hứng từ thiên nhiên.
  8. Thiết kế mĩ thuật sân khấu, điện ảnh (16 tiết):

    • Bài 1: Thiết kế mĩ thuật sân khấu (5 tiết): Đặc điểm sân khấu biểu diễn (trong nhà, ngoài trời; bi kịch, hài kịch, chính kịch), vai trò của hoạ sĩ thiết kế bối cảnh.
    • Bài 2: Thiết kế mĩ thuật sân khấu một phân cảnh trong vở kịch (11 tiết): Quy trình làm việc với kịch bản, lập bản vẽ kĩ thuật và dựng sa bàn phân cảnh cụ thể (ví dụ: phân cảnh "Cây thị và bà hàng nước" trong vở kịch Tấm Cám).
  9. Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện - Nhiếp ảnh (16 tiết):

    • Bài 1: Khái quát về nghệ thuật nhiếp ảnh (5 tiết): Lịch sử hình thành, thể loại ảnh (ảnh báo chí, nghệ thuật, tư liệu) và vai trò xã hội của nhiếp ảnh.
    • Bài 2: Những điều cần biết để chụp và thưởng thức một bức ảnh (11 tiết): Thao tác thiết bị, đo sáng, lấy nét, các dạng bố cục kinh điển, nắm bắt khoảnh khắc và thể hiện các chủ đề (tốc độ, bóng đổ, mưu sinh, nhịp điệu).
  10. Kiến trúc (16 tiết):

    • Bài 1: Nghệ thuật kiến trúc (8 tiết): Khái niệm, thể loại công trình, phân tích công năng và thẩm mĩ của các di sản kiến trúc Việt Nam và quốc tế.
    • Bài 2: Công trình kiến trúc (8 tiết): Không gian kiến trúc, ngôn ngữ tạo hình và các bộ phận cấu thành (móng, sàn, tường, mái); dựng mô hình công trình kiến trúc từ vật liệu tái chế.
  11. Hệ thống chuyên đề học tập (35 tiết):

    • Chuyên đề 1: Thực hành vẽ hình hoạ 1 (15 tiết): Nghiên cứu tỉ lệ, trục không gian, mối quan hệ ánh sáng - bóng đổ trên hệ thống khối cơ bản bằng chất liệu chì.
    • Chuyên đề 2: Thực hành vẽ trang trí 1 (10 tiết): Các nguyên tắc tạo hình, quy luật sắp xếp họa tiết, phối hợp hòa sắc bột màu và màu nước trong trang trí hình vuông.
    • Chuyên đề 3: Thực hành vẽ bố cục 1 (10 tiết): Phương pháp xây dựng điểm nhìn, luật xa gần và diễn tả không gian trong tranh phong cảnh.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu cung cấp nền tảng lí thuyết về nghệ thuật thị giác bao gồm các thành tố: chấm, nét, mảng, hình, khối, đậm nhạt, không gian, chất cảm và màu sắc. Đồng thời, giáo trình trang bị hệ thống tri thức lịch sử mỹ thuật có tính phân kì rõ ràng từ thời Tiền sử đến Hậu hiện đại, kết hợp chặt chẽ với các nguyên lí thiết kế ứng dụng (tính công năng, tính thẩm mĩ, tỉ lệ công thái học, nhân trắc học cơ bản trong thiết kế đồ chơi và trang phục).

Kỹ năng phát triển

  • Kĩ năng kĩ thuật (Technical skills): Thao tác chính xác với các chất liệu chuyên biệt như chì, than, đất sét, bột màu, màu nước; làm chủ kĩ thuật in bản dập bề mặt; thao tác kỹ thuật máy ảnh (lấy nét, đo sáng, điều chỉnh góc máy); cắt ghép sa bàn và mô hình kiến trúc.
  • Kĩ năng phân tích (Analytical skills): Thẩm định, phân tích ngôn ngữ tạo hình của tác phẩm mỹ thuật; đánh giá tính logic giữa công năng sử dụng và giải pháp thẩm mĩ trong các sản phẩm thiết kế công nghiệp, đồ họa và kiến trúc.
  • Kĩ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Lên ý tưởng phác thảo, thiết kế bộ nhận diện/logo, thiết kế mẫu trang phục, chế tạo đồ chơi an toàn cho trẻ em, và tổ chức không gian sân khấu kịch bản.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp giáo dục lấy học sinh làm trung tâm, tích hợp giữa lí thuyết, thực hành sáng tác và thảo luận nghệ thuật thông qua trải nghiệm đa giác quan. Tiến trình sư phạm của mỗi bài học được cấu trúc hóa đồng bộ thành 4 hoạt động:

  1. Khám phá: Định hướng học sinh tự quan sát, khảo sát hiện vật, tranh ảnh, công trình thực tế để trả lời các câu hỏi nhận thức ban đầu (Ai? Cái gì? Làm gì? Vì sao? Như thế nào?).
  2. Nhận biết: Hướng dẫn học sinh tiếp nhận tri thức chuyên môn, phân tích các bước quy trình kĩ thuật thông qua thị phạm trực quan của giáo viên hoặc sơ đồ chỉ dẫn.
  3. Thảo luận: Tổ chức cho học sinh trao đổi, phản biện, thuyết trình về ý tưởng thiết kế, phân tích sản phẩm mĩ thuật theo nhóm hoặc toàn lớp.
  4. Vận dụng: Đưa học sinh vào các tình huống thực tiễn mới, ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề xã hội (tuyên truyền bảo vệ môi trường, thiết kế sản phẩm tặng cộng đồng, dàn dựng sân khấu trường học).

Tài liệu kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học truyền thống (trực quan, gợi mở vấn đáp, luyện tập thực hành) với các phương pháp dạy học hiện đại (dạy học dự án, giải quyết vấn đề, dạy học tương tác). Đồng thời, tài liệu hướng dẫn áp dụng các kĩ thuật dạy học chuyên biệt như kĩ thuật Phòng tranh, Khăn trải bàn, Bể cá và Sơ đồ tư duy.

Về kiểm tra, đánh giá, tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn hóa theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Đánh giá bằng nhận xét theo hai mức: Đạt (Đ) và Chưa đạt (CĐ).
  • Đánh giá thường xuyên (ĐGTx): Thực hiện tối thiểu 2 lần/học kì (hệ số 1) thông qua hỏi - đáp, thuyết trình, bài kiểm tra viết hoặc sản phẩm mĩ thuật (cá nhân hoặc nhóm).
  • Đánh giá định kì: Gồm 1 bài giữa kì (hệ số 2) và 1 bài cuối kì (hệ số 3), thực hiện dưới hình thức bài thực hành cá nhân trong thời lượng 45 phút có tiêu chí đánh giá minh bạch.
  • Đánh giá chú trọng tiến trình nỗ lực của cá nhân người học, kết hợp tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng trong các buổi trưng bày sản phẩm.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính tiên phong trong chương trình giáo dục: Lần đầu tiên môn Mĩ thuật được biên soạn và triển khai dạy học chính khóa ở cấp THPT với 10 phân môn chuyên sâu, đáp ứng định hướng phân hóa và hướng nghiệp sau phổ thông.
  • Tích hợp các ngành thiết kế ứng dụng đương đại: Mở rộng phạm vi mỹ thuật truyền thống sang các lĩnh vực công nghiệp sáng tạo như Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang, Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện (Nhiếp ảnh), Thiết kế sân khấu - điện ảnh và Kiến trúc.
  • Gắn kết học liệu số hóa: Tích hợp trực tiếp với hệ sinh thái nền tảng số Hành trang số (hanhtrangso), cung cấp sách điện tử tương tác, video clip thực nghiệm, hoạt hình 3D, bài giảng điện tử mẫu và ngân hàng đề kiểm tra tự đánh giá.
  • Tối ưu hóa học liệu thực tế: Khuyến khích sử dụng vật liệu sưu tầm, vật liệu tái chế tại địa phương (bìa carton, nan tre, giấy báo, đất sét, vỏ hộp), giúp các cơ sở giáo dục linh hoạt triển khai bài học mà không phụ thuộc tuyệt đối vào điều kiện kinh tế của từng vùng miền.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Giáo viên môn Mĩ thuật cấp THPT: Là tài liệu chuyên môn chính thức để nghiên cứu chương trình, lập kế hoạch bài dạy (giáo án) theo chuẩn Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH và tổ chức kiểm tra đánh giá theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
  • Cán bộ quản lí giáo dục (CBQLGD): Sử dụng làm căn cứ chuyên môn để chỉ đạo, giám sát, quản lí việc phân phối chương trình, bố trí cơ sở vật chất và đánh giá chất lượng dạy học môn Mĩ thuật tại các trường THPT.
  • Sinh viên và giảng viên ngành Sư phạm Mĩ thuật: Làm tài liệu tham khảo nghiên cứu về phương pháp luận giảng dạy nghệ thuật thị giác theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.
  • Học sinh lớp 10 THPT: Làm tài liệu định hướng để lựa chọn các nhóm nội dung mĩ thuật và chuyên đề phù hợp với năng khiếu và định hướng nghề nghiệp tương lai.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho giáo viên giảng dạy môn Mĩ thuật lớp 10, cán bộ quản lí giáo dục cấp THPT, giảng viên và sinh viên các trường đại học sư phạm nghệ thuật.

2. Cần kiến thức nền tảng nào để học và giảng dạy tài liệu này?

Người dạy và người học cần nắm vững kiến thức mỹ thuật cơ bản đã học ở cấp THCS (kiến thức cơ bản về đường nét, hình khối, màu sắc, phân tích tác phẩm đơn giản) và các quy chuẩn sư phạm về đổi mới giáo dục theo Chương trình GDPT 2018.

3. Điểm khác biệt lớn nhất giữa tài liệu này và tài liệu giảng dạy Mĩ thuật trước đây là gì?

Điểm khác biệt cốt lõi là tài liệu chuyển từ trang bị kiến thức hàn lâm thuần túy sang phát triển năng lực đặc thù (Quan sát - Sáng tạo - Phân tích thẩm mĩ) và định hướng nghề nghiệp cụ thể qua 10 phân môn thực hành và ứng dụng hiện đại.

4. Làm sao để tổ chức dạy học các nội dung kĩ thuật khó (như Phù điêu, Đồ họa in) hiệu quả?

Giáo viên cần thực hiện đúng quy trình 4 hoạt động nhận thức, kết hợp thị phạm trực tiếp các kĩ thuật thao tác (khoét lõm, đắp nổi, chà xát bản dập), cho học sinh quan sát video minh họa từ nguồn học liệu số, và tổ chức làm việc nhóm để học sinh hỗ trợ lẫn nhau.

5. Có những tài liệu và hệ sinh thái bổ trợ nào đi kèm?

Hệ thống bổ trợ gồm Sách giáo khoa Mĩ thuật 10 (10 cuốn theo từng mạch nội dung), Sách giáo viên Mĩ thuật 10, Sách bài tập, hệ thống Sách mềm và nền tảng số Hành trang số của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (cung cấp video tập huấn, giáo án mẫu, clip thí nghiệm tạo hình).


Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 10 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) cung cấp hệ thống cơ sở lí luận, cấu trúc chương trình và chỉ dẫn sư phạm chuẩn mực cho môn Mĩ thuật cấp THPT. Thông qua 10 nội dung giáo dục lựa chọn và 3 chuyên đề học tập chuyên sâu, tài liệu định hình lộ trình phát triển toàn diện từ nhận thức thẩm mĩ, rèn luyện kĩ năng tạo hình đến ứng dụng thực tiễn và định hướng nghề nghiệp. Việc kết hợp chặt chẽ giữa sách in truyền thống, sách giáo viên và kho học liệu số trên nền tảng Hành trang số tạo điều kiện thuận lợi để các nhà trường triển khai hiệu quả chương trình giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực.