Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương" được tác giả Trần Văn Quân thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Đình Thao, thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số 9 62 01 15).

Về tính cấp thiết, nghiên cứu được đặt trong bối cảnh thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Tại tỉnh Hải Dương, ngành chăn nuôi giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp: năm 2011 đạt tỷ trọng 30,8%, năm 2015 ước đạt 29,1%, giá trị sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2011–2015 tăng bình quân 3,6%/năm và đến năm 2020 chiếm khoảng 35% tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp toàn tỉnh. Mặc dù có tiềm năng về vị trí địa lý vùng đồng bằng sông Hồng, đất đai, nguồn nhân lực và hạ tầng giao thông đường bộ - sắt - thủy, ngành chăn nuôi của tỉnh vẫn tồn tại nhiều hạn chế: sản xuất phân tán, nhỏ lẻ, chủ yếu ở quy mô hộ gia đình, tự phát; cơ sở hạ tầng xuống cấp; kiểm soát an toàn thực phẩm chưa chặt chẽ; chi phí sản xuất cao; công tác xúc tiến thương mại và chế biến chưa phát triển; ô nhiễm môi trường và dịch bệnh diễn biến phức tạp; việc tích tụ đất đai để chăn nuôi tập trung xa khu dân cư gặp khó khăn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về tái cơ cấu nông nghiệp ở cấp quốc gia và tại một số địa phương, nhưng chưa có công trình nghiên cứu cụ thể, toàn diện về tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương nhằm đưa ra các giải pháp thích ứng với điều kiện thực tế của tỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng tái cơ cấu ngành chăn nuôi tỉnh Hải Dương, đề xuất các giải pháp tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • (i) Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng;
  • (ii) Đánh giá thực trạng tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
  • (iii) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
  • (iv) Đề xuất giải pháp thực hiện tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn và các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Đối tượng khảo sát cụ thể bao gồm các hộ chăn nuôi, trang trại, gia trại, hợp tác xã, doanh nghiệp, các chuyên gia, nhà quản lý và các tác nhân tham gia chuỗi giá trị chăn nuôi.
  • Phạm vi nội dung: Tình hình phát triển sản xuất, quá trình tái cơ cấu, các yếu tố ảnh hưởng; tập trung vào 04 đối tượng vật nuôi chủ lực gồm: trâu, bò, lợn và gia cầm.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hải Dương, trong đó dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập tại 06 huyện của tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ năm 2016 đến năm 2020; các dữ liệu thứ cấp sử dụng chuỗi thời gian từ năm 1995 đến năm 2020; các đề xuất giải pháp có tầm nhìn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cơ cấu kinh tế, tái cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi:

  1. Lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu: Tác giả điểm lại quan điểm của Đường Hồng Dật & cs. (2011) về cấu trúc và mối quan hệ giữa các bộ phận; Lê Đình Thắng (1995) về tính vận động của cơ cấu kinh tế; Syrquin (1988) về phân loại cơ cấu kinh tế theo ngành, vùng và thành phần sở hữu; Nguyễn Đình Nam (1994) về bản chất liên kết giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất; Vương Đình Huệ (2013) về cơ cấu nông nghiệp dựa trên hiệu quả và lợi thế so sánh; Nguyễn Trọng Hoài (2012) về vai trò của kinh tế nhà nước; Papadakis & Markaki (2019) và Mạnh Hùng (2021) về đặc điểm của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

  2. Lý luận về cơ cấu sản xuất và chuỗi giá trị: Luận án tham chiếu định nghĩa cơ cấu sản xuất của Xaysongkhame Phimmasone & Nguyễn Hữu Ngoan (2017), Phan Đăng Thắng & Marc Dufumier (2009); mô hình cấu trúc sản phẩm và quản lý vòng đời sản phẩm (PLM) của Brian (1993); cùng các lý thuyết về giá trị gia tăng của Buchenrieder & cs.

  3. Bản chất và yêu cầu của tái cơ cấu kinh tế: Tác giả hệ thống hóa nghiên cứu của Nguyễn Đình Long & Nguyễn Thị Hải Yến (2016) về các cấp độ tái cấu trúc; Vũ Văn Phúc (2013), Lê Bá Tâm (2016), Nguyễn Ngọc Toàn & Bùi Văn Huyền (2013), Đoàn Thị Hồng Vân (2021), Võ Đại Lược (2016), Nguyễn Ngọc Trân (2015) về công cụ chính sách tài khóa, tiền tệ và quản lý nhà nước; Nori & Farinella (2020), Ngô Thắng Lợi & Nguyễn Thị Mai Anh (2019), Phạm Đức Minh & Phạm Thị Ngân Hà (2019), Trần Đình Thiên (2018), Ban Kinh tế Trung ương & cs., Đỗ Phú Hải (2018) về tính bền vững kinh tế, sinh thái, bảo vệ môi trường và giải quyết các vấn đề xã hội trong tái cơ cấu.

  4. Lý luận về chăn nuôi và tái cơ cấu ngành chăn nuôi: Luận án sử dụng các định nghĩa về chăn nuôi và giống vật nuôi của Lưu Chí Thắng (2004), Jay L. Lush (theo trích dẫn của Nguyễn Bá Trung, 2014), Oklahoma State University (2020), Nguyễn Xuân Trạch & Bùi Hữu Đoàn (2016); phân tích 05 vai trò của tái cơ cấu chăn nuôi dựa trên nghiên cứu của Phạm Hùng (2002), Ngoc & cs. (2021), Rowan (1971), Lương Quốc Vũ (2017), Johnsen (2004), Wilson (1995); chỉ ra 05 đặc điểm của tái cơ cấu chăn nuôi qua các công trình của Hill (1998), Lobley & Potter (2004), Nguyễn Thị Ánh Tuyết & Nguyễn Văn Chiến (2017), Vũ Nam Tiến (2017), Nguyễn Quang Thuấn (2021), Đỗ Thúy Mùi & Đinh Văn Thu (2019).

  5. Các yếu tố ảnh hưởng và kinh nghiệm thực tiễn: Các nghiên cứu về chính sách, đầu tư công, hạ tầng, lao động, khoa học công nghệ, thị trường và dịch bệnh của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015), Bùi Tất Thắng (2006), Đặng Anh Tuấn (2020), Lê Kim Chi (2013), Nguyễn Văn Tuyên & Trần Hoàng Tuấn (2021), Mehta & cs. Kinh nghiệm tái cơ cấu nông nghiệp và chăn nuôi từ Thái Lan được trích xuất qua Nguyễn Huy Hoàng (2015), Anwar & Gupta (2006); kinh nghiệm từ Trung Quốc về sở hữu và sử dụng đất nông nghiệp, giảm thuế thu hút đầu tư, khu công nghiệp công nghệ cao và bài học "Tam nông" được trích xuất qua Long & Liu (2016), Long (2020), Qian & cs., Baležentis & cs.

Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống thực nghiệm tại địa bàn tỉnh Hải Dương, kết hợp khung phân tích chuỗi giá trị và đánh giá hiệu quả đầu tư dòng tiền dài hạn để xác định cơ cấu vật nuôi, loại hình sản xuất và vùng sản xuất phù hợp với điều kiện địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo Quyết định 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, xác định tái cơ cấu chăn nuôi là quá trình điều chỉnh đối tượng vật nuôi, thay đổi phương thức tổ chức sản xuất, phân bố lại vùng chăn nuôi và liên kết theo chuỗi giá trị nhằm tăng chất lượng sản phẩm và giá trị gia tăng. Khung phân tích của luận án (Hình 3.1 trong văn bản) xác định quá trình tái cơ cấu diễn ra trên 05 nội dung cốt lõi:

  • Tái cơ cấu đàn vật nuôi (giống và cơ cấu chủng loại);
  • Tái cơ cấu loại hình sản xuất (nông hộ, gia trại, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp);
  • Tái cơ cấu vùng sản xuất (phân bố theo địa bàn huyện/vùng);
  • Tái cơ cấu theo chuỗi giá trị (liên kết từ cung ứng đầu vào, sản xuất, giết mổ, chế biến đến tiêu thụ);
  • Tái cơ cấu đầu tư công trong chăn nuôi.

Quá trình này chịu tác động của 03 nhóm yếu tố: Nhóm nguồn lực của nhà nước (chính sách, ngân sách/đầu tư công, cơ sở hạ tầng, hệ thống khuyến nông và thú y); Nhóm nguồn lực của người sản xuất (lao động và trình độ lao động, vốn đầu tư, khoa học công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật, nhận thức của người dân); Nhóm yếu tố bên ngoài (thị trường, dịch bệnh, biến đổi khí hậu/thời tiết).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Các hướng tiếp cận: Tiếp cận vùng, tiếp cận theo quy mô, tiếp cận chuỗi giá trị và tiếp cận có sự tham gia (PRA).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Hải Dương, Tổng cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương giai đoạn 1995–2020.
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát trực tiếp tại 06 huyện của tỉnh Hải Dương với tổng số 360 hộ chăn nuôi và các tác nhân tham gia chuỗi giá trị. Đồng thời thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 40 cán bộ quản lý các cấp tại địa phương (tổng số mẫu điều tra n = 400).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng.
    • Phương pháp phân tích đầu tư theo dòng tiền: Đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế dài hạn, hiệu quả tài chính giữa các giống vật nuôi, phương thức chăn nuôi và loại hình sản xuất.
    • Phương pháp phân tích chuỗi giá trị: Sơ đồ hóa chuỗi giá trị đối với sản phẩm trâu, bò và lợn thịt; tính toán phân bổ chi phí, doanh thu, lợi nhuận và giá trị gia tăng qua từng tác nhân trong chuỗi.
    • Phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) và phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Gồm nhóm chỉ tiêu đánh giá thực trạng tái cơ cấu (số lượng đầu con, quy mô hộ, số trang trại, cơ cấu giống, phân bố không gian); nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí, kết quả, hiệu quả kinh tế và giá trị gia tăng (chi phí trung gian, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, giá trị gia tăng tương đương theo tháng); nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chính sách, đầu tư, lao động, công nghệ và thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn về tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng

Phần này làm rõ hệ thống khái niệm về cơ cấu, cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất, chăn nuôi, tái cơ cấu kinh tế và giá trị gia tăng. Tác giả chỉ ra 05 vai trò chính của tái cơ cấu ngành chăn nuôi: (1) Khai thác tiềm năng, thế mạnh và phát huy lợi thế so sánh của từng vùng; (2) Tạo điều kiện phát triển công nghiệp phụ trợ và dịch vụ; (3) Giảm khoảng cách thành thị - nông thôn, giải quyết việc làm; (4) Nâng cao giá trị gia tăng thông qua ứng dụng khoa học kỹ thuật; (5) Biến nông thôn thành địa bàn hấp dẫn đầu tư. Đồng thời, xác định 05 đặc điểm mang tính quy luật của tái cơ cấu chăn nuôi: gắn liền với điều kiện tự nhiên; giảm tương đối và tuyệt đối lao động trong ngành; gắn với sản xuất hàng hóa; gắn với xây dựng nông thôn mới; là quá trình thực thi chính sách công.

Về cơ sở thực tiễn, phần này phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế:

  • Thái Lan: Chuyển đổi từ tự cung cấp sang nông nghiệp định hướng xuất khẩu từ thập niên 1970, đầu tư vào giống lợn, gia cầm, đẩy mạnh khoa học công nghệ và sự tham gia của khu vực tư nhân giai đoạn 1987–1991, đưa thu nhập bình quân lên 1.950 USD/người năm 1998, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP nhưng nâng cao giá trị tuyệt đối.
  • Trung Quốc: Thực hiện điều chỉnh chính sách đất đai (kéo dài hợp đồng sử dụng đất từ 30 năm lên 70 năm, cho phép chuyển nhượng, thế chấp, quy định diện tích đất nông nghiệp cơ bản tối thiểu 80% tại mỗi bang); miễn giảm thuế nông nghiệp để thu hút trên 154.842 doanh nghiệp nông nghiệp; phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao và áp dụng chính sách "một làng, một sản phẩm" cùng bài học "Tam nông" với tiêu chí "hai mở, một điều chỉnh".

Phần 3: Phương pháp nghiên cứu

Phần này trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương với diện tích tự nhiên 1.654,8 km², dân số 1.895 triệu người, có hệ thống giao thông thuận lợi nhưng đối mặt với sức ép về đất đai và ô nhiễm môi trường. Phần này chi tiết hóa khung phân tích (Hình 3.1), quy trình thiết kế mẫu điều tra 360 hộ tại 06 huyện, phương pháp phỏng vấn 40 cán bộ quản lý (tổng n = 400), phương pháp phân tích đầu tư dòng tiền, phân tích chuỗi giá trị và hệ thống các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần này trình bày các phát hiện thực nghiệm về tái cơ cấu chăn nuôi tại tỉnh Hải Dương:

  1. Thực trạng tái cơ cấu theo đàn vật nuôi:
  • Biến động tổng đàn giai đoạn 2000–2020 và tỷ trọng của Hải Dương so với cả nước và vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995–2020 đối với đàn trâu, bò, lợn và gia cầm. Đàn lợn và gia cầm là hai đối tượng chiếm tỷ trọng lớn và có thế mạnh chủ lực của tỉnh.
  • So sánh hiệu quả sản xuất và hiệu quả đầu tư dòng tiền giữa các giống bò, giống lợn, giống gà: Kết quả chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt về tỷ suất lợi nhuận và giá trị gia tăng tương đương theo tháng giữa các giống cải tiến, giống ngoại so với giống bản địa thuần.
  • Hiệu quả theo phương thức chăn nuôi: Phương thức nuôi thâm canh và bán thâm canh ở đàn lợn, gà cho kết quả kinh tế và giá trị gia tăng cao hơn đáng kể so với phương thức chăn thả truyền thống.
  1. Thực trạng tái cơ cấu theo loại hình sản xuất:
  • Luận án phân tích sự dịch chuyển từ hình thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang hình thức gia trại, trang trại, doanh nghiệp và hợp tác xã. Số lượng trang trại chăn nuôi của tỉnh giai đoạn 2011–2020 tăng trưởng và chiếm tỷ trọng đáng kể so với vùng đồng bằng sông Hồng.
  • So sánh hiệu quả đầu tư nuôi lợn và gà theo loại hình sản xuất khẳng định mô hình trang trại và doanh nghiệp có hiệu quả sử dụng vốn và tạo giá trị gia tăng vượt trội so với quy mô hộ nhỏ lẻ.
  1. Thực trạng tái cơ cấu theo vùng sản xuất và chuỗi giá trị:
  • Thống kê số lượng trâu, bò, lợn, gia cầm phân bố cụ thể theo từng huyện thuộc tỉnh Hải Dương, phản ánh sự hình thành các vùng chuyên canh tập trung theo điều kiện sinh thái và địa hình của từng địa phương.
  • Phân tích sơ đồ chuỗi giá trị trâu, bò (Hình 4.4) và chuỗi giá trị lợn thịt (Hình 4.5). Kết quả phân tích giá trị gia tăng của các tác nhân trong chuỗi lợn thịt (Bảng 4.24) cho thấy khâu thương lái, giết mổ và bán lẻ chiếm tỷ lệ giá trị gia tăng lớn, trong khi người chăn nuôi chịu nhiều rủi ro nhất về biến động giá thức ăn và dịch bệnh.
  • Tác động tiêu cực của dịch bệnh: Đàn lợn của tỉnh bị thiệt hại nghiêm trọng do dịch tả lợn châu Phi; đàn gia cầm chịu ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm; khâu tiêu thụ sản phẩm bị gián đoạn và suy giảm do tác động của đại dịch Covid-19, dẫn đến sự sụt giảm tổng đàn trong giai đoạn 2019–2020.
  1. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng: Luận án tổng hợp ý kiến đánh giá của 360 hộ sản xuất và 40 cán bộ quản lý (tổng n = 400) về các rào cản chính:
Nhóm yếu tố ảnh hưởng Nội dung đánh giá thực trạng trong văn bản Nguồn số liệu / Bảng
Chính sách và đầu tư công Đầu tư công cho nông nghiệp thấp (khoảng 6,7% tổng đầu tư công); đầu tư dàn trải, kéo dài; chính sách hạn mức giao đất kìm hãm tích tụ đất chăn nuôi tập trung; thiếu gắn kết với vốn tư nhân và FDI. Bảng 4.25, 4.26, 4.27
Công tác thú y và khuyến nông Dịch bệnh phức tạp (dịch tả lợn châu Phi, cúm gia cầm); hệ thống thú y cơ sở còn hạn chế trong kiểm soát dịch tễ và kiểm nghiệm sản phẩm trước khi xuất bán. Bảng 4.28, 4.29
Nguồn nhân lực và nhận thức Nguồn lao động nông nghiệp nông thôn già hóa, trình độ kỹ thuật ghi chép và tiếp thu công nghệ mới còn hạn chế; nhận thức về liên kết sản xuất chuỗi chưa cao. Bảng 4.30, 4.31, 4.32, 4.33
Nguồn vốn và tín dụng Khó khăn trong tiếp cận các kênh vay vốn chính thức dài hạn để mở rộng quy mô trang trại do thiếu tài sản thế chấp đủ điều kiện. Bảng 4.34 (n = 360)
Khoa học công nghệ Đóng góp khoảng 30% giá trị sản phẩm theo lý thuyết, nhưng việc ứng dụng công nghệ số, cơ giới hóa, giống mới và xử lý môi trường tại Hải Dương còn thiếu đồng bộ. Bảng 4.35
Thị trường tiêu thụ Tiêu thụ chủ yếu phụ thuộc vào thương lái; thiếu chuỗi liên kết khép kín "từ trang trại đến bàn ăn"; chịu biến động mạnh từ dịch bệnh và thị trường ngoài tỉnh. Bảng 4.36, 4.37 (n = 400), Bảng 4.38 (n = 40)
  1. Định hướng và các nhóm giải pháp: Luận án đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp đồng bộ:
  • (1) Tái cơ cấu đàn vật nuôi, phát triển các sản phẩm chủ lực theo hướng nâng cao quy mô, chất lượng (tập trung vào lợn và gia cầm);
  • (2) Tăng cường các giải pháp kinh tế, tổ chức sản xuất, nâng cao trình độ thâm canh (chuyển đổi sang trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp);
  • (3) Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi (giống, thức ăn, quản lý chu kỳ);
  • (4) Phòng chống dịch bệnh và xử lý môi trường chăn nuôi;
  • (5) Nâng cao hiệu lực thực thi chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành chăn nuôi (đất đai, tín dụng);
  • (6) Tăng cường hoạt động khuyến nông và thú y;
  • (7) Nhóm giải pháp khác (xúc tiến thương mại, phát triển chuỗi liên kết tiêu thụ).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa có chọn lọc các vấn đề lý luận về chăn nuôi và tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; xác định 05 nội dung cốt lõi của tái cơ cấu gồm: đàn vật nuôi, loại hình sản xuất, vùng sản xuất, chuỗi giá trị và đầu tư công.
  • Xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh cho nghiên cứu tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các nội dung tái cơ cấu với 03 nhóm yếu tố ảnh hưởng (nguồn lực nhà nước, nguồn lực người sản xuất, yếu tố bên ngoài).
  • Tổng kết thực tiễn tái cơ cấu nông nghiệp, tái cơ cấu chăn nuôi từ kinh nghiệm quốc tế (Thái Lan, Trung Quốc) và các địa phương trong nước, rút ra các bài học kinh nghiệm ứng dụng cho Việt Nam và tỉnh Hải Dương.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp hệ thống tư liệu mới, chi tiết và có độ tin cậy về thực trạng ngành chăn nuôi tỉnh Hải Dương qua các chuỗi số liệu từ năm 1995 đến năm 2020.
  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu về tổng đàn, hiệu quả kinh tế và hiệu quả đầu tư dòng tiền dài hạn theo từng loại giống vật nuôi, phương thức chăn nuôi, loại hình sản xuất và chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh.
  • Làm rõ các yếu tố tác động trực tiếp và rào cản đối với quá trình tái cơ cấu chăn nuôi của tỉnh (vốn đầu tư công, rào cản tích tụ đất đai, dịch bệnh, thị trường).
  • Đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp đồng bộ, có căn cứ khoa học nh