Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Thị Kim Dung được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, bảo vệ năm 2021 chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 9.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của Trần Sỹ Phán và Nguyễn Đức Luận.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kinh tế thị trường là kiểu tổ chức kinh tế - xã hội phổ biến trên thế giới, trong đó các quan hệ sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng đều vận hành thông qua thị trường và chịu sự chi phối của các quy luật khách quan. Mô hình này thúc đẩy lực lượng sản xuất, đổi mới công nghệ, tăng trưởng kinh tế và tạo lập môi trường kinh doanh dân chủ, bình đẳng. Tuy nhiên, mặt trái của kinh tế thị trường làm nảy sinh nhiều hệ lụy xã hội, đặc biệt là sự suy thoái đạo đức và xuất hiện các hiện tượng phi nhân tính. Trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, tình trạng sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại, trốn thuế, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, bóc lột sức lao động và gây ô nhiễm môi trường diễn ra phức tạp.

Theo nguyên lý duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội; đồng thời ý thức đạo đức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại nền tảng kinh tế. Quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải làm rõ cơ chế tác động của phương thức kinh tế mới đến đạo đức của chủ thể sản xuất, kinh doanh nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực trạng tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức của người sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực trong giai đoạn hiện nay.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài.
  2. Phân tích các vấn đề lý luận chung về đạo đức, đạo đức của người sản xuất, kinh doanh, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phương thức tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh.
  3. Đánh giá thực trạng tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh Việt Nam trên cả hai phương diện tích cực và tiêu cực, chỉ ra những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp cơ bản nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến đạo đức của người sản xuất, kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các chủ thể sản xuất, kinh doanh trong một số ngành nghề chính gồm công nghiệp; nông nghiệp; thủy, hải sản; dược phẩm và vật tư y tế tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1986 (thời điểm Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng công cuộc Đổi mới, chuyển đổi mô hình quản lý kinh tế) đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án phân chia các tài liệu nghiên cứu tiền nhiệm thành ba nhóm chính:

1. Nhóm nghiên cứu về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đạo đức trong kinh tế thị trường

Nhóm công trình này làm sáng tỏ bản chất, đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và mối quan hệ giữa kinh tế với đạo đức:

  • Vũ Đình Bách (2008) trong Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam phân tích tính quy luật và tính hai mặt của cạnh tranh thị trường, chỉ ra mặt trái gây lạm phát, thất nghiệp, cạn kiệt tài nguyên không tái sinh và ô nhiễm môi trường.
  • Nguyễn Duy Hùng (chủ biên, 2009) với Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa - Lý luận và thực tiễn khẳng định kinh tế thị trường là một quan hệ kinh tế - xã hội - chính trị phức hợp chứ không thuần túy là quan hệ kinh tế kỹ thuật.
  • Phạm Văn Dũng (2010) trong Định hướng phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam làm rõ các khuyết tật về phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng về thu nhập, tài sản và cơ hội kinh doanh.
  • Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiền, Nguyễn Viết Thông (đồng chủ biên, 2016) qua công trình tổng kết 30 năm đổi mới xác lập 4 tiêu chí định hướng xã hội chủ nghĩa: mục tiêu phát triển, phương thức phát triển, định hướng phân phối và định hướng quản lý.
  • Lê Hữu Nghĩa (2017) trong Chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với công cuộc đổi mới của Việt Nam phân tích sự chuyển đổi tư duy từ bao cấp sang kinh tế thị trường.
  • Nguyễn Xuân Thắng (2016), Phạm Thị Túy (2017), Nguyễn Văn Thuấn (2018), Trần Thành (2014), Vũ Văn Phúc (2014), Nguyễn Văn Thanh (2015), Phan Mạnh Toàn (2016), Nguyễn Tấn Hùng (2016), Nguyễn Thị Miền (2020), Hồ Thanh Thủy và Nguyễn Đức Hà (2020) nghiên cứu cấu trúc, cơ chế vận hành, sở hữu và phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Về đạo đức trong kinh tế thị trường, các công trình tiêu biểu gồm: Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Phúc (đồng chủ biên, 2003) phân tích biến động giá trị đạo đức do lỗ hổng pháp luật và tác động của quan hệ lợi ích cá nhân (Phạm Văn Đức, Lương Việt Hải); Trịnh Duy Huy (2009) tiếp cận nguồn gốc hình thành đạo đức từ quan hệ sản xuất và lưu thông; Lê Thị Tuyết Ba (2010) khảo sát sự biến đổi ý thức đạo đức qua "thuyết trượt dốc" và "thuyết leo dốc"; Nguyễn Thế Kiệt (2012), Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt (2013), Phạm Minh Hạc và Thái Duy Tuyên (2012) phân tích sự thay đổi thang giá trị con người.

2. Nhóm nghiên cứu về tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức xã hội và đạo đức người sản xuất, kinh doanh

  • Trần Trọng Toàn chỉ ra thực trạng vi phạm luật pháp và đạo đức kinh doanh như hàng giả, trốn thuế, vi phạm chế độ bảo hiểm và an toàn lao động.
  • Nguyễn Chí Mỳ (chủ biên, 1999) và Huỳnh Khái Vinh (chủ biên đề tài KHXH-04.03) nghiên cứu sự biến đổi thang giá trị, sự trỗi dậy của tính cá nhân và ý thức sở hữu.
  • Nguyễn Hoàng Ánh (2009) khảo sát thực trạng đạo đức kinh doanh tại Việt Nam.
  • Nguyễn Thị Thọ (2011) nghiên cứu tác động đến đạo đức gia đình; Lê Thị Hằng (2014) nghiên cứu đạo đức công chức; Hoàng Thị Thanh (2017) nghiên cứu đạo đức môi trường.
  • Nguyễn Hữu Đễ (2013), Nguyễn Thị Thanh Huyền (2014, 2018), Ngô Huy Đức và Bùi Việt Hương (2015), Bùi Thị Tỉnh (2018), Nguyễn Hữu Đổng và Trần Mai Hùng (2019) phân tích hiện tượng tha hóa đạo đức, sùng bái đồng tiền và chủ nghĩa cá nhân vị kỷ trong nền kinh tế.

3. Nhóm nghiên cứu về giải pháp xây dựng đạo đức kinh doanh

  • Kỷ yếu Hội thảo "Đạo đức trong kinh doanh" do Viện Kinh tế đối ngoại phối hợp với The ST James Ethics Centre (Australia) tổ chức năm 1995; Kỷ yếu Hội thảo quốc tế giữa Viện Triết học Việt Nam và Viện Triết học Trung Quốc năm 2012.
  • Ngô Đình Giao (1997), Bùi Xuân Phong (2009), Nguyễn Thị Ngọc Anh (2010), Đinh Công Sơn (2014), Võ Thị Dương (2015) đề xuất các giải pháp về thể chế, văn hóa doanh nghiệp, chữ tín và vai trò của khung khổ pháp lý.
  • Ngô Đức Thịnh (2014) đề xuất cơ chế nêu gương và trao giải thưởng tôn vinh doanh nhân (Sao Vàng đất Việt, Bông Hồng Vàng); Chu Tuấn Anh và Đỗ Thị Nhung (2019) nghiên cứu giải pháp đối với đạo đức ngành dược; Hoàng Thị Ngọc Minh (2019) tiếp cận từ tư tưởng bảo vệ môi trường của Hồ Chí Minh.
Nhóm công trình Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nội dung đã giải quyết
Lý luận KTTT định hướng XHCN & đạo đức Vũ Đình Bách, Nguyễn Duy Hùng, Phạm Văn Dũng, Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Nguyễn Trọng Chuẩn, Trịnh Duy Huy, Lê Thị Tuyết Ba Làm rõ bản chất kinh tế thị trường, các tiêu chí định hướng XHCN và tính tất yếu của sự biến đổi ý thức đạo đức khi cơ sở kinh tế thay đổi.
Thực trạng tác động đến đạo đức Huỳnh Khái Vinh, Nguyễn Chí Mỳ, Nguyễn Hoàng Ánh, Lê Thị Hằng, Hoàng Thị Thanh, Nguyễn Hữu Đễ, Nguyễn Thị Thanh Huyền Phản ánh tình trạng suy thoái đạo đức, chủ nghĩa cá nhân, vi phạm môi trường, gian lận thương mại và biến đổi thang giá trị xã hội.
Giải pháp nâng cao đạo đức kinh doanh Ngô Đình Giao, Bùi Xuân Phong, Nguyễn Thị Ngọc Anh, Đinh Công Sơn, Võ Thị Dương, Ngô Đức Thịnh, Chu Tuấn Anh Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, phát huy chữ tín, tôn vinh doanh nhân và giáo dục đạo đức nghề nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đạo đức kinh doanh dưới góc độ quản trị, văn hóa doanh nghiệp hoặc đạo đức xã hội nói chung, chưa phân tích có hệ thống cơ chế tác động biện chứng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến đạo đức của người sản xuất, kinh doanh. Nhiều nghiên cứu chưa làm rõ các phương thức tác động gián tiếp (thông qua quan hệ lợi ích, chính sách, pháp luật, môi trường kinh doanh) và chưa nhận diện toàn diện thực trạng vi phạm trong các ngành nghề cụ thể. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này dưới góc độ triết học CNDVBC & CNDVLS.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống pháp luật của Nhà nước:

  • Nguyên lý duy vật lịch sử: Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh các quan hệ kinh tế hiện thực nhưng có tính độc lập tương đối.
  • Lý luận về kinh tế thị trường: Quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin về phân công lao động xã hội, quan hệ hàng hóa - tiền tệ và bản chất của thị trường. Kinh tế thị trường là thành tựu chung của văn minh nhân loại, không đồng nhất tuyệt đối với chủ nghĩa tư bản.
  • Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Các văn kiện Đại hội VIII, IX, XI, XII về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc loại hình nghiên cứu định tính trong lĩnh vực triết học xã hội, sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét các hiện tượng đạo đức trong sự vận động, phát triển, gắn liền với các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.
  • Phương pháp lịch sử và lôgic: Phân tích quá trình chuyển đổi thể chế kinh tế từ năm 1986 đến nay tương ứng với tiến trình biến đổi các chuẩn mực đạo đức.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá các tài liệu lý luận và thực tiễn để rút ra các luận điểm, kết luận khoa học.
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Đối chiếu giữa chuẩn mực đạo đức truyền thống và chuẩn mực đạo đức mới, giữa lý luận và thực tiễn sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin thứ cấp: Tổng hợp số liệu, báo cáo từ các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu, bài báo chuyên ngành và kỷ yếu hội thảo khoa học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn tư liệu bao gồm các tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, Hồ Chí Minh; văn kiện các kỳ Đại hội Đảng; văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo, bài báo khoa học đã công bố và các tư liệu tổng kết thực tiễn kinh tế - xã hội tại Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm 4 chương, 12 tiết:

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Chương này thực hiện phân loại, phân tích và đánh giá 3 nhóm công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài: nhóm công trình về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nhóm công trình về tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức xã hội và đạo đức kinh doanh; nhóm công trình về giải pháp phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực. Tác giả chỉ ra các thành tựu lý luận đã đạt được, đồng thời xác định các vấn đề còn bỏ ngỏ mà luận án cần tập trung giải quyết.

Chương 2: TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐẾN ĐẠO ĐỨC NGƯỜI SẢN XUẤT, KINH DOANH - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ và cơ sở lý luận của đề tài:

  • Bản chất kinh tế thị trường: Là kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ xã hội hóa cao, vận hành theo quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh.
  • Khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Nền kinh tế vận hành đầy đủ theo các quy luật thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, lấy mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" làm đích đến; phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế và an sinh xã hội.
  • Đạo đức người sản xuất, kinh doanh: Là hệ thống các chuẩn mực, quy tắc điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức tham gia quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
  • Cơ chế tác động: Luận án khẳng định kinh tế thị trường tác động đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh chủ yếu qua các kênh gián tiếp:
    • Thông qua quan hệ lợi ích kinh tế (động lực lợi nhuận chi phối hành vi);
    • Thông qua hệ thống cơ chế, chính sách và pháp luật quản lý kinh tế;
    • Thông qua môi trường cạnh tranh và văn hóa kinh doanh;
    • Thông qua quy luật hình thành và biến đổi của ý thức xã hội.

Chương 3: TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐẾN ĐẠO ĐỨC NGƯỜI SẢN XUẤT, KINH DOANH VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA

Chương 3 khảo sát thực trạng tác động hai mặt của kinh tế thị trường trong giai đoạn từ 1986 đến nay, tập trung vào 4 nhóm ngành kinh tế:

Phương diện tác động Biểu hiện cụ thể trong thực tiễn sản xuất, kinh doanh
Tác động tích cực - Hình thành tinh thần năng động, sáng tạo, tự chủ, dám nghĩ dám làm.
- Thúc đẩy ý thức nâng cao năng suất, cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ.
- Xác lập các chuẩn mực mới: giữ chữ tín, tôn trọng hợp đồng, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Nâng cao trách nhiệm xã hội: tham gia hoạt động từ thiện, tạo việc làm, đóng góp ngân sách.
Tác động tiêu cực - Chạy theo lợi nhuận tối đa bằng mọi thủ đoạn, xem nhẹ giá trị nhân văn.
- Sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng nhái, thực phẩm bẩn, dược phẩm và vật tư y tế kém chất lượng.
- Vi phạm pháp luật: trốn thuế, gian lận thương mại, buôn lậu, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Xâm hại quyền lợi người lao động: nợ bảo hiểm xã hội (BHXH, BHYT, BHTN), không đảm bảo an toàn lao động.
- Gây ô nhiễm môi trường tự nhiên, khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên không tái sinh.

Từ thực trạng trên, luận án khái quát các vấn đề đặt ra cần giải quyết: mâu thuẫn giữa quy luật tối đa hóa lợi nhuận với việc giữ gìn chuẩn mực đạo đức; sự bất cập, thiếu đồng bộ của hệ thống pháp luật kinh tế; sự suy giảm niềm tin xã hội đối với một bộ phận người sản xuất, kinh doanh.

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT HUY TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC, HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐẾN ĐẠO ĐỨC NGƯỜI SẢN XUẤT, KINH DOANH VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 4 đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hệ thống:

  1. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
  2. Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật và vai trò giám sát của cơ quan chức năng, xã hội: Hoàn thiện chế tài xử lý nghiêm minh các vi phạm về hàng giả, an toàn thực phẩm, sở hữu trí tuệ và bảo vệ môi trường; phát huy vai trò giám sát của báo chí, người tiêu dùng và các tổ chức xã hội.
  3. Xây dựng môi trường kinh doanh và đội ngũ doanh nhân có văn hóa: Hình thành hệ chuẩn mực đạo đức doanh nhân Việt Nam; kết hợp giá trị đạo đức truyền thống (nhân nghĩa, trung thực, tương thân tương ái) với chuẩn mực hiện đại (trách nhiệm xã hội, thượng tôn pháp luật, giữ chữ tín).
  4. Tăng cường công tác giáo dục đạo đức cho người sản xuất, kinh doanh: Đưa nội dung đạo đức kinh doanh vào chương trình đào tạo tại các trường kinh tế; tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức trách nhiệm xã hội cho cộng đồng doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án phân tích và làm sáng tỏ khái niệm đạo đức của người sản xuất, kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xác lập các chuẩn mực đạo đức đặc thù của chủ thể này.
  • Chỉ ra cơ chế tác động của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh: khẳng định sự tác động này không mang tính cơ học, trực tiếp mà diễn ra gián tiếp thông qua quan hệ lợi ích, quy luật hình thành ý thức xã hội, khung khổ thể chế pháp luật và môi trường kinh doanh.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2021 qua các ngành trọng điểm (công nghiệp, nông nghiệp, thủy hải sản, dược phẩm và vật tư y tế).
  • Hệ thống hóa 4 nhóm giải pháp cơ bản có tính khả thi nhằm hoàn thiện thể chế kinh tế, nâng cao hiệu lực pháp luật, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và đẩy mạnh giáo dục đạo đức nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ triết học xã hội (CNDVBC và CNDVLS), sử dụng phương pháp phân tích tư liệu thứ cấp và dữ liệu định tính. Do giới hạn phạm vi, luận án tập trung khảo sát thực trạng trong 4 nhóm ngành chính (công nghiệp, nông nghiệp, thủy hải sản, dược phẩm và y tế) từ năm 1986 đến năm 2021 mà chưa tiến hành điều tra xã hội học thực nghiệm diện rộng bằng phương pháp định lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của kinh tế thị trường và quá trình chuyển đổi số, kinh tế số, thương mại điện tử đến đạo đức người sản xuất kinh doanh; kết hợp phương pháp điều tra bảng hỏi xã hội học định lượng với phân tích định tính chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Luận án cung cấp hệ thống tư liệu lý luận và thực tiễn phục vụ giảng dạy, nghiên cứu các chuyên đề về Triết học Mác - Lênin, Đạo đức học, Đạo đức kinh doanh và Văn hóa doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế, khoa học xã hội và các cơ sở đào tạo lý luận chính trị.
  • Đối với hoạch định chính sách và quản lý: Luận án là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sửa đổi khung khổ pháp lý về quản lý thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và bảo vệ môi trường.
  • Đối với hiệp hội và doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở định hướng xây dựng bộ quy tắc ứng xử, chuẩn mực đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam như thế nào?

Luận án căn cứ vào quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội XII, xác định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng lãnh đạo, nhằm mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

2. Kinh tế thị trường tác động đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh theo phương thức nào?

Luận án chỉ ra rằng kinh tế thị trường không tác động trực tiếp một cách đơn tuyến, mà tác động gián tiếp thông qua quy luật hình thành và phát triển của ý thức đạo đức, qua quan hệ lợi ích kinh tế, qua cơ chế, chính sách quản lý, qua hệ thống pháp luật và qua môi trường kinh doanh.

3. Phạm vi khảo sát thực trạng tác động của luận án tập trung vào các ngành nghề nào?

Luận án tập trung khảo sát thực trạng tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh trong 4 nhóm ngành nghề chính tại Việt Nam: công nghiệp; nông nghiệp; thủy, hải sản; dược phẩm và vật tư y tế.

4. Tác động tiêu cực của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh biểu hiện ở những điểm chính nào?

Biểu hiện tiêu cực gồm: chạy theo lợi nhuận tối đa bằng hành vi phi đạo đức; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng nhái, thực phẩm không an toàn, thuốc kém chất lượng; gian lận thương mại, trốn thuế, vi phạm sở hữu trí tuệ; vi phạm chế độ đối với người lao động (nợ bảo hiểm, mất an toàn lao động); tàn phá tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật và vai trò giám sát xã hội; xây dựng môi trường kinh doanh và đội ngũ doanh nhân có văn hóa; tăng cường công tác giáo dục đạo đức cho người sản xuất, kinh doanh.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Kim Dung là công trình nghiên cứu chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS), luận giải có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động hai mặt của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2021. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên chủ nghĩa duy vật lịch sử, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế tác động gián tiếp thông qua quan hệ lợi ích và thể chế, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của thị trường đối với đạo đức kinh doanh.