Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: Tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam" được tác giả Vũ Thanh Hương thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Hồng Quang và PGS. Từ Thúy Anh, bảo vệ năm 2017 thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 62 31 01 06).

Luận án được triển khai trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và khu vực. Sau khi khởi động đàm phán vào tháng 06/2012 và trải qua 14 phiên đàm phán, Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) đã ký Tuyên bố kết thúc đàm phán vào tháng 12/2015, công bố toàn văn hiệp định vào ngày 01/02/2016 với kỳ vọng có hiệu lực vào năm 2018. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là sự thiếu hụt các công trình phân tích định lượng chi tiết, toàn diện về tác động tiềm tàng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đến thương mại hàng hóa ở cấp độ ngành và phân dòng sản phẩm, do các nghiên cứu trước đó tại Việt Nam tập trung chủ yếu vào Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) hoặc các FTA nội khối ASEAN.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án nhằm trả lời câu hỏi cốt lõi: "EVFTA sẽ tác động như thế nào đến thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU?", từ đó đánh giá tác động tiềm tàng và đề xuất hàm ý cho Chính phủ và doanh nghiệp. Tác giả cụ thể hóa thành năm mục tiêu nghiên cứu đánh số như sau:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU.
  2. Xây dựng Khung chẩn đoán tác động của EVFTA.
  3. Đánh giá tác động của EVFTA đến thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU.
  4. Nhận diện những nhóm ngành và thị trường có tiềm năng gia tăng xuất khẩu và những nhóm ngành, thị trường có tiềm năng gia tăng nhập khẩu từ EVFTA.
  5. Đưa ra các hàm ý cho Nhà nước và doanh nghiệp để tận dụng được các lợi ích, cơ hội và vượt qua những khó khăn, thách thức mà EVFTA có thể mang lại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của EVFTA đến thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các cam kết cắt giảm hàng rào thuế quan và hàng rào thương mại hàng hóa; không phân tích định lượng các cam kết về đầu tư, tài chính, dịch vụ, di chuyển lao động hay việc cắt giảm các hàng rào phi thuế quan. Luận án phân tích 18 nhóm ngành thương mại và chọn nghiên cứu sâu hai nhóm hàng then chốt là may mặc và dược phẩm do vai trò đối với kinh tế - xã hội và tầm quan trọng trong đàm phán của cả hai bên.
  • Phạm vi không gian: Không gian kinh tế giữa Việt Nam và các nước thành viên Liên minh châu Âu (EU).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng thương mại từ năm 2001 đến năm 2015; số liệu ước lượng mô hình kinh tế lượng từ năm 2001 đến năm 2014; thời gian định lượng tác động tiềm tàng bao phủ lộ trình 10 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo sáu mạch nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về tác động của các FTA Việt Nam đã tham gia: Vergano & cộng sự (2010) đánh giá tác động của ACFTA; Võ Trí Thành & Nguyễn Anh Dương (2009) phân tích tổng quan các FTA sau khi gia nhập WTO; Cassing & cộng sự (2010), Trương Đình Tuyển & cộng sự (2011) tổng hợp các cam kết FTA và WTO; Arita & Dyck (2014), Nguyễn Đức Thành & Nguyễn Thị Thu Hằng (2015) nghiên cứu tác động của TPP; Jha & cộng sự (2010), Nguyễn Tiến Dũng (2011) phân tích tác động của AKFTA; Inama & cộng sự (2011) nhấn mạnh sự phức tạp của quy tắc xuất xứ (RoO).

Nhóm nghiên cứu về tác động của các FTA EU đã tham gia: Bergstrand & cộng sự (2011) khảo sát các FTA của EU với Nam Phi, Mexico, Morocco, Tunisia, Chile, Jordan; Breuss & Francois (2011), Cherry (2011), Park & Yoon (2010), Ủy ban châu Âu (2011), Brown (2011) phân tích FTA EU - Hàn Quốc; Ủy ban châu Âu (2013) nghiên cứu FTA EU - Singapore; Achterbosch & cộng sự (2008) đánh giá FTA EU - Ấn Độ.

Nhóm nghiên cứu về thương mại hàng hoá và chính sách thương mại Việt Nam - EU: Bùi Huy Khoát (2002), Nguyễn Quang Thuấn (2005, 2008, 2009), Trần Thị Kim Dung (2001), Hoàng Mai Anh (2002), Altomonte & cộng sự (2004), Vũ Chí Lộc (2004), Đỗ Trí Thái (2006), Đinh Công Tuấn (2008a, 2008b, 2009), Nguyễn Thanh Tùng (2009), Đinh Công Hoàng (2010), Wiegel (2011), Brauer & cộng sự (2014). Về chính sách và rào cản thương mại có Trần Thị Thu Huyền & Đinh Ngọc Linh (2008), Bùi Nhật Quang (2008), Nguyễn Như Đến (2009), Nguyễn Hữu Khải & Đào Ngọc Tiến (2008), Luff (2011), Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), cùng chuỗi Báo cáo Sách trắng của Eurocham (2009–2016).

Nhóm nghiên cứu đánh giá tác động của EVFTA: Philip & cộng sự (2011), Vanzetti & cộng sự (2014), Brauer & cộng sự (2014), Nguyễn Bình Dương (2014), Vũ Thanh Hương & Nguyễn Thị Minh Phương (2015a, 2016), Vũ Thanh Hương (2015, 2016a, 2016b).

Nhóm nghiên cứu về phương pháp đánh giá tác động tiềm tàng của FTA: Tổng kết bốn phương pháp gồm:

  • Chỉ số thương mại: Mikic (2005), Urata & Okabe (2007), Bhattacharya & Bhattacharyay (2007), Plummer & cộng sự (2010).
  • Mô hình trọng lực: Tinbergen (1962), Poyhonen (1963), Linnemann (1966), Aitken (1973), Anderson (1979), Frankel & Wei (1993), Kalirajan (1999, 2000), Moinuddin (2013), Hayakawa & cộng sự (2015), Do Tri Thai (2006), Đinh Thị Thanh Bình & cộng sự (2013), Suvannaphakdy & cộng sự (2014), Athukorala (2011).
  • Mô hình cân bằng cục bộ SMART: Othieno & Shinyekwa (2011), Karingi & cộng sự (2005a, 2005b), Từ Thúy Anh & Lê Minh Ngọc (2015).
  • Mô hình cân bằng tổng thể CGE: Kehoe (1994), Callaghan (2009), Philip & cộng sự (2011), Vanzetti & cộng sự (2014).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết bao gồm:

  1. Đa số nghiên cứu thương mại song phương trước đó đặt trong bối cảnh EU có 25 hoặc 27 thành viên, thiếu sự cập nhật khi EU mở rộng lên 28 thành viên và khi văn bản EVFTA hoàn tất đàm phán.
  2. Các nghiên cứu trước sử dụng mô hình CGE áp đặt giả định cán cân thương mại không đổi theo lượng (hàm Armington) và thiếu số liệu chi tiết ở cấp độ dòng sản phẩm HS6.
  3. Thiếu một khung phân tích chẩn đoán đa chiều kết hợp giữa phân tích định tính có hệ thống và các mô hình kinh tế lượng lượng hóa dòng thương mại chi tiết theo từng ngành và sản phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng trên nền tảng lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế và lý thuyết thương mại quốc tế. Các khái niệm và cấp độ hội nhập được kế thừa từ các công trình của Dominick (2013), Từ Thuý Anh (2013), Hill (2005, 2008), Ball & cộng sự (2007), Thomas (2007), Mirus & Rylska (2001), Eicher & cộng sự (2009), Krueger (1995), El-Agraa (1999). Theo đó, hội nhập kinh tế khu vực gồm 3 cấp độ và 6 hình thức: Thỏa thuận thương mại ưu đãi, Khu vực thương mại tự do, Liên minh thuế quan, Thị trường chung, Liên minh kinh tế, và Liên minh chính trị. Tác động của FTA được phân chia thành tác động tĩnh (tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại) và tác động động.

Năm nhóm yếu tố quyết định tác động của một FTA được tổng hợp gồm:

  • Nhóm I: Bản chất của FTA (loại hình, phạm vi, cấp độ, quy mô kinh tế của các thành viên).
  • Nhóm II: Sự tương đồng và mối quan hệ kinh tế, ngoại giao giữa các quốc gia.
  • Nhóm III: Quan hệ thương mại, lợi thế so sánh và tính bổ sung trong cơ cấu thương mại.
  • Nhóm IV: Chính sách thương mại của các nước thành viên trước và sau khi thực hiện hiệp định.
  • Nhóm V: Yếu tố giá cả và hệ số co giãn của cung, cầu, cầu nhập khẩu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng:

  • Khung chẩn đoán tác động EVFTA: Được xây dựng dựa trên 12 chỉ số định lượng và định tính (loại FTA, phạm vi hội nhập, quy mô kinh tế, mức độ tương đồng, quan hệ ngoại giao, cường độ thương mại, lợi thế so sánh RCA, tính bổ sung thương mại TC, tương đồng xuất khẩu ESI, chỉ số Finger-Kreinin FKI, mức bảo hộ ban đầu, chênh lệch thuế quan và độ phức tạp của quy tắc xuất xứ).
  • Phương pháp chỉ số thương mại: Sử dụng các chỉ số RCA, ES (chuyên môn hóa xuất khẩu), IIT (thương mại nội ngành), XII (cường độ xuất khẩu), MII (cường độ nhập khẩu), TC, ESI, FKI để đo lường các đặc tính dòng thương mại.
  • Mô hình trọng lực (Gravity Model): Sử dụng dữ liệu bảng (Panel Data) giai đoạn 2001–2014 giữa Việt Nam và các đối tác thương mại, áp dụng các kỹ thuật ước lượng mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và phương pháp Panel EGLS nhằm khắc phục hiện tượng phương sai của sai số thay đổi. Mô hình ước lượng cho tổng thương mại và riêng hai nhóm hàng may mặc, dược phẩm.
  • Mô hình cân bằng cục bộ SMART: Sử dụng công cụ phần mềm WITS/SMART (World Integrated Trade Solution do Ngân hàng Thế giới và UNCTAD/ITC phát triển) để mô phỏng tác động của việc cắt giảm thuế quan theo các kịch bản cam kết đối với 18 nhóm ngành, bóc tách cụ thể hiệu ứng tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại ở cấp độ 6 chữ số (HS6).

Nguồn dữ liệu của luận án được trích xuất từ các tổ chức quốc tế và cơ quan quản lý: Cơ sở dữ liệu WITS, UN Comtrade, Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Tổng cục Hải quan Việt Nam, Tổng cục Thống kê và văn bản chính thức của EVFTA.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan đến sáu mảng vấn đề: tác động của các FTA mà Việt Nam và EU đã tham gia; thực trạng thương mại hàng hóa và chính sách thương mại giữa hai bên; các công trình đánh giá tác động của EVFTA; và các phương pháp lượng hóa tác động tiềm tàng của hiệp định thương mại. Chương này chỉ ra các hạn chế của phương pháp cân bằng tổng thể (CGE) khi giả định cán cân thương mại cố định và thiếu độ sâu ở cấp mã hàng HS6. Từ việc phân tích các khoảng trống, chương 1 xác định sự cần thiết phải kết hợp Khung chẩn đoán tác động, mô hình trọng lực và mô hình cân bằng cục bộ SMART trong một nghiên cứu thống nhất.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

Chương 2 trình bày các lý thuyết nền tảng về hội nhập kinh tế, phân loại các cấp độ và hình thức liên kết kinh tế quốc tế từ thỏa thuận thương mại ưu đãi đến liên minh chính trị. Tác giả phân tích cơ chế tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại (tác động tĩnh) cùng các hiệu ứng kinh tế quy mô, chuyển giao công nghệ và cạnh tranh (tác động động). Nội dung trọng tâm của chương là việc phân loại và hệ thống hóa 5 nhóm yếu tố quyết định tác động của một FTA, làm cơ sở lý luận để thiết lập khung phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU

Chương 3 xây dựng thiết kế nghiên cứu hoàn chỉnh của luận án:

  1. Thiết lập cấu trúc Khung chẩn đoán tác động EVFTA gồm 4 nhóm chỉ số với 12 chỉ số thành phần cụ thể.
  2. Thiết lập phương trình kinh tế lượng cho mô hình trọng lực đối với tổng thương mại song phương và mô hình riêng biệt cho hai nhóm hàng may mặc và dược phẩm; lựa chọn các biến độc lập (GDP, khoảng cách địa lý, thuế quan, tỷ giá, dân số, biến giả FTA) và quy trình kiểm định FEM/REM/Panel EGLS.
  3. Xác định các giả định kỹ thuật, hệ số co giãn và nguồn dữ liệu đầu vào cho mô hình SMART.
  4. Phân loại 18 nhóm ngành hàng và thu thập chuỗi số liệu từ WITS, UN Comtrade giai đoạn 2001–2015.
Thành phần nghiên cứu Công cụ / Kỹ thuật Đối tượng / Biến số chính Nguồn dữ liệu
Chẩn đoán định tính Khung chẩn đoán (12 chỉ số) 4 nhóm chỉ số: Bản chất FTA, Tương đồng, Bổ sung thương mại, Chính sách WTO, ITC, Văn bản EVFTA
Đo lường thương mại Chỉ số thương mại RCA, ES, IIT, XII, MII, TC, ESI, FKI UN Comtrade, WITS
Mô hình kinh tế lượng Mô hình trọng lực (FEM, REM, Panel EGLS) Tổng thương mại, nhóm hàng may mặc, nhóm hàng dược phẩm (giai đoạn 2001–2014) WITS, World Bank, Tổng cục Hải quan
Mô phỏng cân bằng cục bộ Phần mềm SMART (WITS) 18 nhóm ngành, dược phẩm, may mặc, cấp độ dòng thuế HS6 Biểu cam kết EVFTA, WITS

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ VIỆT NAM - EU

Chương 4 phân tích diễn biến thương mại song phương giai đoạn 2001–2015. Các kết quả và số liệu chính bao gồm:

  • Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng trưởng mạnh, đạt gần 31 tỷ USD vào năm 2015, đưa EU trở thành thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam.
  • Kim ngạch nhập khẩu từ EU năm 2015 đạt 10,4 tỷ USD, đưa EU trở thành đối tác nhập khẩu lớn thứ tư của Việt Nam.
  • Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU tập trung vào các sản phẩm thâm dụng lao động và có lợi thế tự nhiên: dệt may, giày dép, thủy sản, hạt điều, túi xách, và máy móc thiết bị điện tử.
  • Cơ cấu hàng nhập khẩu từ EU chủ yếu là sản phẩm công nghệ cao, tư liệu sản xuất và chế phẩm y tế: máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, hóa chất và dược phẩm.
  • Việt Nam duy trì trạng thái thặng dư thương mại liên tục với EU trong suốt giai đoạn nghiên cứu.
  • Cơ cấu thị trường nội khối EU cho thấy sự tập trung xuất nhập khẩu chủ yếu vào một số quốc gia đối tác lớn như Đức, Anh, Hà Lan, Pháp và Ý.

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU ĐẾN THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ GIỮA HAI BÊN

Chương 5 trình bày kết quả ước lượng thực nghiệm thông qua ba phương pháp tiếp cận:

Tiếp cận từ Khung chẩn đoán tác động:

  • Phân tích 12 chỉ số cho thấy tính bổ sung thương mại giữa hai bên ở mức cao (TC tăng, hệ số tương quan RCA thấp cho thấy tính chất bổ trợ thay vì cạnh tranh trực diện).
  • Chênh lệch mức bảo hộ trước và sau hiệp định là đáng kể: EU cam kết xóa bỏ thuế quan đối với 99,2% số dòng thuế sau 7 năm, Việt Nam cam kết xóa bỏ 99,8% số dòng thuế sau 10 năm.
  • Rào cản phi thuế quan (RoO với quy tắc "từ vải trở đi" trong may mặc, các quy định SPSs, TBTs và sở hữu trí tuệ) là yếu tố hạn chế mức độ tận dụng ưu đãi.

Tiếp cận từ mô hình trọng lực:

  • Kết quả ước lượng Panel EGLS sau khi khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi khẳng định biến cắt giảm thuế quan có ý nghĩa thống kê làm gia tăng quy mô thương mại song phương.
  • Mô hình trọng lực dự báo EVFTA sẽ làm gia tăng đáng kể quy mô tổng thương mại hai chiều giữa Việt Nam và EU, đồng thời tạo ra động lực tăng trưởng rõ nét đối với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng may mặc của Việt Nam và kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng dược phẩm từ EU.

Tiếp cận từ mô hình SMART:

  • Mô phỏng cắt giảm thuế quan cho thấy tổng thương mại song phương gia tăng rõ rệt, trong đó hiệu ứng tạo lập thương mại chiếm ưu thế so với hiệu ứng chuyển hướng thương mại.
  • Xuất khẩu của Việt Nam sang EU: Nhóm ngành may mặc, giày dép và nông thủy sản ghi nhận mức tăng tuyệt đối lớn nhất. Trong nhóm may mặc, các dòng sản phẩm dệt may có mức thuế ban đầu cao ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội. Bảng thống kê 10 nước bị giảm xuất khẩu sang EU nhiều nhất do hiệu ứng chuyển hướng thương mại được xác định.
  • Nhập khẩu của Việt Nam từ EU: Gia tăng mạnh ở các nhóm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, hóa chất và dược phẩm. Đối với dược phẩm, các mặt hàng thuốc tân dược có hàm lượng công nghệ cao từ các nước thành viên EU như Pháp, Đức, Ý gia tăng mạnh kim ngạch vào thị trường Việt Nam.

CHƯƠNG 6: CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHO VIỆT NAM

Chương 6 tổng hợp các phát hiện nghiên cứu chính từ Khung chẩn đoán, mô hình trọng lực và mô hình SMART, từ đó phân loại các tác động theo ngành và theo thị trường thành viên EU. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hai nhóm hàm ý giải pháp:

  • Hàm ý cho Chính phủ: Rà soát và hoàn thiện hệ thống thể chế pháp lý phù hợp với cam kết; nâng cao năng lực kiểm tra chuyên ngành và quản lý hàng rào kỹ thuật (SPSs, TBTs); cải cách thủ tục hải quan và quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O); phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm đáp ứng quy tắc xuất xứ của EVFTA; cung cấp thông tin thị trường và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua rào cản kỹ thuật.
  • Hàm ý cho doanh nghiệp: Nâng cao nhận thức về lộ trình cắt giảm thuế quan và quy tắc xuất xứ; tái cấu trúc chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu (đặc biệt trong ngành may mặc) để hưởng ưu đãi thuế; đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, lao động và môi trường của EU; đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu sang các nước thành viên tiềm năng khác trong EU thay vì chỉ tập trung vào một vài thị trường truyền thống; nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước trước áp lực nhập khẩu từ EU.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn ứng dụng như sau:

Đóng góp về mặt lý luận và phương pháp:

  1. Xây dựng Khung chẩn đoán tác động của một FTA gồm 4 nhóm chỉ số và 12 chỉ số thành phần kết hợp giữa phân tích định tính và các chỉ số thương mại chuyên sâu. Khung chẩn đoán này có tính khả dụng để áp dụng đánh giá tác động tiềm tàng của các FTA khác mà Việt Nam đang đàm phán hoặc chuẩn bị phê chuẩn.
  2. Phát triển quy trình tiếp cận đa phương pháp: phối hợp Khung chẩn đoán định tính, mô hình kinh tế lượng trọng lực và mô hình cân bằng cục bộ SMART, giúp giải quyết nhược điểm áp đặt giả định của mô hình CGE và bóc tách tác động chi tiết đến cấp mã hàng HS6.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  1. Cập nhật và phân tích thực trạng thương mại Việt Nam - EU trong bối cảnh EU mở rộng 28 nước thành viên, ký kết Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện (PCA) và diễn biến Brexit.
  2. Tính toán cụ thể mức thuế quan trung bình giản đơn và gia quyền giữa Việt Nam và EU trước và sau hiệp định cho toàn bộ các mặt hàng và 18 nhóm ngành.
  3. Định lượng mức độ thay đổi trong tổng thương mại, cơ cấu ngành và nhận diện danh mục sản phẩm, thị trường đối tác nội khối có tiềm năng xuất khẩu lớn nhất cho Việt Nam (may mặc, giày dép, nông sản) cũng như các ngành chịu áp lực nhập khẩu gia tăng (dược phẩm, máy móc thiết bị, hóa chất).
  4. Phân tích tác động của các hàng rào phi thuế quan trọng yếu gồm quy tắc xuất xứ (RoO), hàng rào kỹ thuật (TBTs), kiểm dịch động thực vật (SPSs) và quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) đối với thương mại song phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Luận án mới tập trung phân tích và lượng hóa tác động của việc cắt giảm hàng rào thuế quan đối với thương mại hàng hóa, chưa lượng hóa được tác động của việc cắt giảm và hài hòa hóa các hàng rào phi thuế quan (TBTs, SPSs, các biện pháp biên giới).
  • Nghiên cứu chưa mở rộng phân tích định lượng sang các lĩnh vực cam kết khác trong EVFTA như thương mại dịch vụ, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), mua sắm chính phủ và các vấn đề về di chuyển lao động.
  • Giới hạn chuỗi số liệu ước lượng mô hình trọng lực dừng lại ở năm 2014 và số liệu phân tích thực trạng thương mại dừng ở năm 2015 do thời điểm thực hiện luận án.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Phát triển phương pháp định lượng tác động của các biện pháp phi thuế quan và quy tắc xuất xứ đến dòng thương mại hàng hóa.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đánh giá tác động của EVFTA đối với thương mại dịch vụ, dòng vốn đầu tư và tác động phân bổ lao động - việc làm giữa các ngành kinh tế.
  • Thực hiện đánh giá tác động thực tế (ex-post) sau khi EVFTA chính thức có hiệu lực thi hành để đối chiếu với các kết quả dự báo tiềm tàng (ex-ante) trong luận án.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và thực thi chính sách thương mại quốc tế:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thương mại quốc tế, đặc biệt là quy trình kết hợp mô hình trọng lực dữ liệu bảng và mô hình cân bằng cục bộ SMART trên nền tảng WITS để phân tích chính sách thương mại ở cấp độ dòng thuế HS6.
  • Đối với các cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học cho Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế trong việc theo dõi lộ trình cam kết thuế quan, thiết lập các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy tắc xuất xứ và vượt qua các rào cản SPSs/TBTs từ thị trường EU.
  • Đối với cộng đồng doanh nghiệp và các hiệp hội ngành hàng: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về các nhóm mặt hàng may mặc có kim ngạch dự kiến tăng mạnh nhất sang EU, cũng như cơ cấu các phân nhóm dược phẩm từ EU sẽ thâm nhập vào thị trường nội địa, hỗ trợ xây dựng chiến lược kinh doanh và chuỗi cung ứng phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lựa chọn hai nhóm hàng may mặc và dược phẩm để đánh giá tác động chi tiết?
Theo tác giả luận án, hai nhóm hàng này được lựa chọn dựa trên ba lý do: Thứ nhất, đây là các nhóm ngành đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và ổn định an sinh xã hội của Việt Nam. Thứ hai, đây là hai nhóm hàng xuất nhập khẩu chủ lực có tỷ trọng lớn trong quan hệ thương mại song phương Việt Nam - EU. Thứ ba, may mặc và dược phẩm là những nhóm hàng trọng điểm và nhạy cảm trong tiến trình đàm phán hiệp định của cả hai phía.

2. Khung chẩn đoán tác động EVFTA do tác giả xây dựng gồm những nhóm chỉ số nào?
Khung chẩn đoán bao gồm 4 nhóm chỉ số với 12 chỉ số thành phần: Nhóm I - Bản chất của FTA (loại FTA, phạm vi/cấp độ hội nhập, quy mô khu vực EVFTA); Nhóm II - Sự tương đồng và mối quan hệ kinh tế, ngoại giao; Nhóm III - Quan hệ thương mại, lợi thế so sánh và tính bổ sung (quan hệ thương mại, RCA, tính bổ sung TC, tương đồng xuất khẩu ESI, FKI); Nhóm IV - Chính sách thương mại (hàng rào trước EVFTA, chênh lệch mức độ bảo hộ thuế quan trước và sau EVFTA, mức độ phức tạp của quy tắc xuất xứ RoO).

3. Luận án sử dụng các công cụ định lượng nào để dự báo tác động của EVFTA?
Luận án kết hợp hai công cụ định lượng: Mô hình trọng lực ước lượng bằng kỹ thuật Panel EGLS (mô hình REM và FEM) trên dữ liệu bảng 2001–2014 để dự báo gia tăng tổng thương mại và thương mại hai nhóm hàng may mặc, dược phẩm; và mô hình cân bằng cục bộ SMART (thuộc hệ thống WITS) để mô phỏng sự thay đổi kim ngạch, hiệu ứng tạo lập và chuyển hướng thương mại cho 18 nhóm ngành và chi tiết đến cấp độ sản phẩm HS6.

4. Tại sao tác giả không chọn mô hình cân bằng tổng thể (CGE) làm phương pháp định lượng chính trong luận án?
Mặc dù mô hình CGE có ưu điểm phân tích toàn diện nền kinh tế, nhưng luận án không lựa chọn vì CGE dựa trên giả định áp đặt là cán cân thương mại không đổi về lượng (thông qua hàm Armington) và cơ sở dữ liệu của CGE thiếu mức độ chi tiết ở cấp độ sản phẩm HS6, không đáp ứng được mục tiêu nhận diện cơ hội và thách thức cụ thể theo từng dòng sản phẩm cho doanh nghiệp.

5. Phạm vi dữ liệu phân tích thực trạng và ước lượng mô hình trong luận án được lấy từ những nguồn nào?
Dữ liệu phân tích thực trạng giai đoạn 2001–2015 và ước lượng mô hình trọng lực giai đoạn 2001–2014 được trích xuất từ cơ sở dữ liệu thương mại WITS, UN Comtrade, Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Tổng cục Hải quan Việt Nam và Tổng cục Thống kê.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thanh Hương là công trình nghiên cứu hệ thống về tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU đối với thương mại hàng hóa song phương. Thông qua việc thiết lập Khung chẩn đoán tác động kết hợp đồng thời mô hình trọng lực và mô hình cân bằng cục bộ SMART, luận án đã lượng hóa bức tranh tác động tiềm tàng của hiệp định đối với 18 nhóm ngành và hai nhóm hàng hóa trọng điểm là may mặc và dược phẩm ở cấp độ chi tiết dòng sản phẩm. Các kết quả nghiên cứu đã làm rõ tính bổ trợ cao trong cơ cấu thương mại hai bên, chỉ ra hiệu ứng tạo lập thương mại chiếm ưu thế và xác định các rào cản phi thuế quan then chốt cần vượt qua. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống hàm ý chính sách cho Chính phủ và định hướng chiến lược cho các doanh nghiệp nhằm chủ động thích ứng và khai thác các lợi ích kinh tế khi hiệp định đi vào thực thi.