CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1. Khái niệm về tỷ giá hối đoái Do hầu hết các quốc gia đều có đồng tiền riêng nên khi giao dịch quốc tế phải chuyển đổi đồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác theo một tỷ lệ nhất định, điều này đã dẫn đến khái niệm tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái là giá cả của đồng tiền nước này thể hiện bằng đồng tiền nước khác.
Tỷ giá chính là sự so sánh giá trị giữa đồng tiền của các nước với nhau. Có hai phương pháp biểu hiện tỷ giá là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Phương pháp trực tiếp: biểu hiện giá trị một đơn vị ngoại tệ bằng các đơn vị nội tệ, ví dụ: tại Việt Nam thị trường ngoại hối yết giá 1USD = 20. Trong phương pháp này, chúng ta coi ngoại tệ là một loại hàng hoá và giá cả của hàng hoá được thể hiện bằng các đơn vị nội tệ (VND), do đó khi tỷ giá tăng, giá của một đơn vị ngoại tệ tăng, ngoại tệ lên giá, nội tệ giảm giá và ngược lại.
Phương pháp yết giá gián tiếp: là phương pháp biểu hiện tỷ giá của một đơn vị nội tệ bằng các đơn vị ngoại tệ, ví dụ tại Anh, thị trường ngoại hối yết giá 1GBP = 1,5684 USD. Trong phương pháp trên, người ta cố định một đơn vị nội tệ (GBP) và biến động các đơn vị ngoại tệ (USD). Do vậy, khi tỷ giá tăng, nội tệ lên giá, ngoại tệ giảm giá và ngược lại. Hiện nay chỉ có một số ít nước áp dụng phương pháp này bao gồm Anh, Úc, Châu Âu, New Zealand.
Các loại tỷ giá 1. Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối Tỷ giá mua vào: là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá. Tỷ giá bán ra: là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá. Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá được hình thành theo quan hệ cung cầu trực tiếp trên thị trường ngoại hối được thoả thuận ngày hôm nay.
Tỷ giá phái sinh: bao gồm tỷ giá áp dụng cho các hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi, tương lai và quyền chọn. Tỷ giá phái sinh được hình thành dựa trên các thông số như: tỷ giá giao ngay, mức lãi suất giữa hai đồng tiền, phí thực hiện hợp đồng,… Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá áp dụng cho giao dịch đầu tiên trong ngày. Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá áp dụng cho giao dịch cuối cùng trong ngày. Một số loại tỷ giá chủ yếu phản ánh tình hình biến động của tỷ giá trong ngày là: Tỷ giá chéo:là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba.
Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi ngân hàng. Tỷ giá tiền mặt: tỷ giá áp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng. Tỷ giá điện hối: tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện. Tỷ giá thư hối: tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư.
Căn cứ vào việc quản lý tỷ giá Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản một cách chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ. Tỷ giá chính thức được áp dụng để ~6~ tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động liên quan khác. Tỷ giá chợ đen: là tỷ giá hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định. Căn cứ mức độ ảnh hưởng lên cán cân thương mại Tỷ giá danh nghĩa song phương (NER) là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hoá và dịch vụ giữa chúng.
Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER) phản ánh sự thay đổi giá trị của một đồng tiền đối với tất cả các đồng tiền còn lại: = Trong đó: e là chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương, w là tỷ trọng của tỷ giá song phương, j là số thứ tự của các tỷ giá song phương, i là kỳ tính toán. Tỷ trọng ngoại tệ được xác định trên cơ sở tỷ trọng thương mại với nước ngoài. Thực chất, NEER không phải là tỷ giá mà là một chỉ số. NEER>1, nội tệ được xem là giảm giá, NEER<1 nội tệ được xem là lên giá so với các đồng tiền còn lại.
Tỷ giá thực song phương (RER) là tỷ giá thực danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nước và nước ngoài, do đó nó là chỉ số phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ. = Trong đó: là tỷ giá thực; E là tỷ giá danh nghĩa, P* là mức giá cả ở nước ngoài tính bằng ngoại tệ; P là mức giá cả ở trong nước tính bằng nội tệ. Tỷ giá thực đa phương (REER) là tỷ giá danh nghĩa đa phương được ~7~ điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát trong nước với tất cả các nước còn lại, phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ với các đồng tiền còn lại. CPI : là chỉ số giá tiêu dùng trung bình của tất cả các đồng tiền trong rổ.
CPI :là chỉ số giá tiêu dùng của nội tệ, j là số thứ tự của các đồng tiền trong rổ, i là kỳ tính toán. Các công cụ điều tiết tỷ giá hối đoái 1. Nhóm công cụ tác động trực tiếp Hoạt động của NHTW trên thị trường ngoại hối thông qua việc mua bán đồng nội tệ nhằm duy trì tỷ giá cố định hay ảnh hưởng làm tỷ giá thay đổi đạt được mục tiêu đã đề ra. Sự can thiệp trực tiếp của NHTW làm thay đổi số cung tiền trong nền kinh tế, có thể tạo ra áp lực lạm phát hay thiểu phát không mong muốn nên đi kèm với việc mua bán nội tệ trên thị trường ngoại hối, NHTW thường phải sử dụng thêm một nghiệp vụ thị trường mở để hấp thụ lượng dư cung hay bổ sung phần thiếu hụt tiền tệ trong lưu thông.
Ngoài ra, các biện pháp hành chính của chính phủ cũng được sử dụng như một công cụ tác động trực tiếp trên thị trường. Biện pháp kết hối là việc chính phủ quy định với các thể nhân và pháp nhân có nguồn thu ngoại tệ phải bán ra một tỷ lệ nhất định trong một thời hạn nhất định cho các tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối. Mục đích chính của biện pháp này là nhằm tăng cung ngoại tệ tức thời để đáp ứng nhu cầu ~8~ ngoại tệ cho thị trường, hạn chế hành vi đầu cơ và giảm áp lực phải phá giá nội tệ. Quy định hạn chế đối tượng mua ngoại tệ, quy định hạn chế mục đích sử dụng ngoại tệ, quy định hạn chế số lượng mua ngoại tệ, quy định hạn chế thời điểm được mua ngoại tệ.
Các biện pháp này có đặc điểm chung là nhằm mục đích giảm cầu ngoại tệ, hạn chế đầu cơ và giữ cho tỷ giá ổn định. Nhóm công cụ tác động gián tiếp Lãi suất tái chiết khấu: khi các yếu tố khác không đổi, khi NHTW tăng mức lãi suất tái chiết khấu sẽ là mặt bằng lãi suất trên thị trường tăng, do đó hấp dẫn luồng ngoại tệ chảy vào làm cho nội tệ lên giá. Khi lãi suất tái chiết khấu giảm thì tác động ngược lại. Thuế quan: Thuế quan cao sẽ làm hạn chế nhập khẩu, làm cho cầu ngoại tệ giảm, do đó nội tệ lên giá.
Khi thuế quan thấp thì tác động ngược lại. Hạn ngạch bao gồm hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch xuất khẩu và hạn ngạch thuế quan. Khi hạn ngạch cao nghĩa là số lượng hàng bị hạn chế nhập/xuất cao làm cầu về ngoại tệ giảm dẫn đến nội tệ lên giá. Giá cả: chính phủ trợ giá cho hàng xuất khẩu làm cho khối lượng hàng xuất khẩu tăng, làm tăng cung ngoại tệ và khiến cho nội tệ lên giá.
Ngược lại, nếu chính phủ bù giá cho hàng nhập khẩu làm cho lượng hàng nhập khẩu tăng, tăng cầu ngoại tệ làm cho nội tệ giảm giá. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các NHTM: khi ngoại tệ khan hiếm, NHTW có thể tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với vốn huy động bằng ngoại tệ của các NHTM làm cho phí sử dụng vốn ngoại tệ tăng; để kinh doanh có lãi buộc các NHTM phải hạ lãi suất huy động ngoại tệ. Vì vậy, việc nắm giữ ngoại tệ trở nên kém hấp dẫn so với nắm giữ nội tệ khiến cho những người sở hữu ngoại tệ bán ngoại tệ lấy nội tệ làm cho cung ngoại tệ tăng. Lãi suất trần đối với tiền gửi bằng ngoại tệ: NHTW cũng có thể quy định ~9~ mức lãi suất tối đa kém hấp dẫn với tiền gửi bằng ngoại tệ làm cho việc nắm giữ ngoại tệ trở nên kém hấp dẫn.
Trạng thái ngoại tệ đối với các NHTM: việc NHTW quy định trạng thái ngoại tệ của các NHTM ngoài mục đích chính là ngăn ngừa rủi ro tỷ giá cũng có tác dụng hạn chế đầu cơ ngoại tệ làm giảm áp lực lên tỷ giá khi cung cầu mất cân bằng. Các chế độ tỷ giá hối đoái 1. Khái niệm chế độ tỷ giá hối đoái Tập hợp các quy tắc, cơ chế xác định và điều tiết tỷ giá của một quốc gia tạo nên chế độ tỷ giá. Chế độ tỷ giá của một quốc gia thay đổi từ thời gian này sang thời gian khác và chế độ tỷ giá giữa các quốc gia cũng thường khác nhau.
Tính chất đa dạng của các chế độ tỷ giá phụ thuộc vào vai trò của chính phủ và vai trò của thị trường trong việc hình thành tỷ giá. Phân loại chế độ tỷ giá hối đoái Cơ chế tỷ giá cố định: là chế độ tỷ giá trong đó NHTW công bố và cam kết duy trì tỷ giá cố định trong một biên độ dao động hẹp định trước. Tỷ giá được NHTW cam kết duy trì không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối. Ưu điểm: Cơ chế tỷ giá cố định thúc đẩy thương mại và đầu tư thông qua việc làm cho mức giá cả quốc tế dễ dự đoán hơn, giảm chi phí giao dịch và rủi ro ngoại hối.
Tác động tích cực của cơ chế tỷ giá liên minh tiền tệ là thúc đẩy các liên kết thương mại trong và ngoài nước. Thông qua tỷ giá danh nghĩa, cơ chế cố định làm giảm kỳ vọng lạm phát không hợp lý.