Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao. Bên cạnh việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của sản phẩm, bài toán thu hút nhân tài và gia tăng mức độ gắn kết của người lao động trở thành thách thức lớn đối với công tác quản trị. Đánh giá sự thành công của một tổ chức hiện nay không chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu tài chính hay kết quả bán hàng, mà ngày càng gắn liền với việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR), đặc biệt là các chính sách hướng đến người lao động nội bộ.

Tại Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, đối mặt với nhiều rào cản về năng lực tài chính và kỹ thuật khi áp dụng CSR. Thực tế ghi nhận không ít doanh nghiệp vẫn áp dụng hình thức tuyển dụng ngắn hạn nhằm né tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, xâm phạm quyền lợi hợp pháp của người lao động. Theo số liệu thống kê của các cấp Công đoàn được trích dẫn trong văn bản, năm 2022 cả nước đã xảy ra 157 cuộc đình công tập thể, tăng gấp 50 lần so với cùng kỳ năm 2021, với sự tham gia của hơn 540 lao động. Thực trạng này cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa việc thực thi trách nhiệm xã hội với mức độ hài lòng và ổn định của đội ngũ nhân viên.

Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại Quang Thiện (thường được biết đến với tên gọi Siêu thị Gạch men Quang Thiện) là doanh nghiệp thương mại chuyên phân phối vật liệu trang trí nội ngoại thất, thiết bị vệ sinh và gạch men. Mặc dù công ty đã tạo việc làm cho lao động địa phương và trang bị cơ sở vật chất tương đối hoàn chỉnh, song việc thực thi trách nhiệm xã hội vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Trần Như Nguyên Nhi đã thực hiện đề tài nghiên cứu nhằm đo lường mức độ tác động của trách nhiệm xã hội đến sự thỏa mãn của nhân viên tại công ty.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng sự tác động của trách nhiệm xã hội đến sự hài lòng của nhân viên tại Công ty TNHH TM Quang Thiện, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp nhằm nâng cao sự hài lòng của nhân viên trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tác động của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến sự hài lòng của nhân viên.
    • Phân tích và đánh giá sự tác động của trách nhiệm xã hội đến sự hài lòng của nhân viên tại Công ty TNHH TM Quang Thiện.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của nhân viên trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty TNHH TM Quang Thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của trách nhiệm xã hội đến sự hài lòng của nhân viên tại Công ty TNHH TM Quang Thiện. Đối tượng khảo sát là toàn bộ nhân viên đang làm việc tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện, địa chỉ tại Bao Vinh, phường Hương Vinh, thị xã Hương Trà (nay thuộc thành phố Huế), tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu kinh điển và đương đại về trách nhiệm xã hội:

  • Khái niệm CSR: Tiếp cận từ định nghĩa ban đầu của Howard Bowen (1953) trong cuốn sách Social Responsibilities of the Businessman, khẳng định nghĩa vụ của doanh nhân trong việc theo đuổi các chính sách phù hợp với mục tiêu xã hội; định nghĩa của Archie Carroll (1979) về tổng hòa các kỳ vọng kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện của xã hội đối với tổ chức.
  • Mô hình Kim tự tháp CSR của Archie Carroll (1991): Khung lý thuyết trung tâm phân chia trách nhiệm xã hội thành 4 tầng bậc: Trách nhiệm kinh tế (Economic Responsibilities), Trách nhiệm pháp lý (Legal Responsibilities), Trách nhiệm đạo đức (Ethical Responsibilities) và Trách nhiệm từ thiện (Philanthropic Responsibilities).
  • Mô hình Ba trụ cột (Triple Bottom Line - TBL) của John Elkington (1994, 1997): Đo lường hiệu suất toàn diện của tổ chức dựa trên ba khía cạnh: Kinh tế (lợi nhuận bền vững), Xã hội (công bằng, quyền lợi người lao động) và Môi trường (giảm thiểu chất thải, bảo tồn sinh thái).
  • Tiêu chuẩn lao động và quy chuẩn quốc tế: Tuyên bố năm 1998 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với 4 cặp công ước nền tảng (Công ước số 87 và 98 về tự do hiệp hội, thương lượng tập thể; Công ước 29 và 105 về xóa bỏ lao động cưỡng bức; Công ước 138 và 182 về xóa bỏ lao động trẻ em; Công ước 100 và 111 về chống phân biệt đối xử) và hướng dẫn bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn ISO 26000.
  • Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm: Kế thừa kết quả từ các nghiên cứu quốc tế của Xuemei Lu và cộng sự (2019) tại Trung Quốc, Skudiene & Auruskeviciene (2012) tại Lithuania, Loor-Zambrano và cộng sự (2021); cùng các công trình trong nước của Châu Thị Lệ Duyên & Nguyễn Minh Cảnh (2013), Mai Đăng Tiến và cộng sự (2019), Nguyễn Tâm Nhi và cộng sự (2020), Trần Thị Hiền & Nguyễn Hồng Quân (2021).

Từ khung lý thuyết của Carroll (1991), mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là "Sự hài lòng của nhân viên", tương ứng với 4 giả thuyết kiểm định ($H_1, H_2, H_3, H_4$). Hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 20 biến quan sát được chuẩn hóa từ các nghiên cứu trước:

Nhóm nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
I. Trách nhiệm kinh tế KT1 Công ty có cung cấp các cơ hội phát triển nghề nghiệp (ví dụ: đào tạo, thăng tiến) Hoàng Thị Phương Thảo & Nguyễn Kiều Việt Như (2021)
KT2 Công ty có cung cấp các phúc lợi đầy đủ và cạnh tranh (như bảo hiểm, phụ cấp,...) Hoàng Thị Phương Thảo & Nguyễn Kiều Việt Như (2021)
KT3 Tôi tin rằng công ty có chiến lược để thành công lâu dài Hoàng Thị Phương Thảo & Nguyễn Kiều Việt Như (2021)
KT4 Tôi cảm thấy mức lương của mình phản ánh đúng với công việc và năng lực Hồ Mỹ Dung (2021)
KT5 Tôi cảm thấy công ty có chính sách minh bạch về tiền lương và thưởng Nguyễn Duy Thành & Đào Đức Trung (2022)
II. Trách nhiệm pháp lý PL1 Công ty thực hiện chế độ BHXH, BHTN, BHYT và bảo hiểm khác theo quy định pháp luật Nguyễn Thị Hồng Hạnh & Nguyễn Thị Kim Thoa (2021)
PL2 Công ty không sử dụng lao động trẻ em, người chưa đủ tuổi vị thành niên theo quy định của pháp luật Hồ Mỹ Dung (2021)
PL3 Công ty đảm bảo nguyên tắc an toàn cháy nổ Hồ Mỹ Dung (2021)
PL4 Tôi cảm thấy môi trường làm việc của mình an toàn và tuân thủ các tiêu chuẩn về sức khỏe, an toàn Hoàng Thị Phương Thảo & Nguyễn Kiều Việt Như (2021)
PL5 Tôi có được thông tin đầy đủ và minh bạch về các chính sách và quyền lợi của nhân viên Hồ Mỹ Dung (2021)
III. Trách nhiệm đạo đức DD1 Tôi cảm thấy rằng công ty tôn trọng và đối xử công bằng với tất cả nhân viên Nguyễn Thị Hồng Hạnh & Nguyễn Thị Kim Thoa (2021)
DD2 Công ty đảm bảo việc tôn trọng các nguyên tắc đạo đức được ưu tiên hơn hiệu quả kinh tế Nguyễn Duy Thành & Đào Đức Trung (2022)
DD3 Công ty tạo điều kiện linh hoạt để cân bằng tốt giữa cuộc sống và công việc Hoàng Thị Phương Thảo & Nguyễn Kiều Việt Như (2021)
DD4 Công ty khuyến khích và hỗ trợ nhân viên bày tỏ ý kiến và phản hồi Nguyễn Duy Thành & Đào Đức Trung (2022)
DD5 Công ty có chính sách chống lại quấy rối nơi làm việc và bảo vệ nhân viên khỏi hành vi xâm phạm Hồ Mỹ Dung (2021)
IV. Trách nhiệm từ thiện TT1 Tôi cảm thấy rằng công ty có khuyến khích nhân viên tham gia vào các hoạt động cộng đồng Hoàng Thị Phương Thảo & Nguyễn Kiều Việt Như (2021)
TT2 Công ty thường xuyên tổ chức hoạt động nhằm bảo vệ môi trường Nguyễn Duy Thành & Đào Đức Trung (2022)
TT3 Công ty luôn hạn chế mức độ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường trong hoạt động Nguyễn Thị Hồng Hạnh & Nguyễn Thị Kim Thoa (2021)
TT4 Công ty luôn hỗ trợ các hoạt động thể thao, văn hóa của địa phương và các dự án vì cộng đồng khác Hoàng Thị Phương Thảo & Nguyễn Kiều Việt Như (2021)
TT5 Công ty luôn tổ chức từ thiện tại địa phương, tặng quà cho người nghèo Nguyễn Thị Hồng Hạnh & Nguyễn Thị Kim Thoa (2021)

Về phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo nội bộ của Công ty TNHH TM Quang Thiện về cơ cấu tổ chức, tình hình nhân sự, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022, kết hợp các tài liệu học thuật chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành nghiên cứu định tính qua phỏng vấn thử nghiệm, thảo luận với ban lãnh đạo và nhân sự thâm niên để hiệu chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng tiến hành điều tra toàn bộ tổng thể gồm $N = 93$ người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu (giới tính, độ tuổi, học vấn, thâm niên làm việc, thu nhập).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig} < 0,05$; giá trị Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,3$).
    • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter.
    • Phép kiểm định giá trị trung bình một mẫu (One Sample T-test) với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ để đánh giá mức độ đồng thuận thực tế của nhân viên.
  • Công cụ thực hiện: Phần mềm thống kê SPSS và Microsoft Office Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tác động của trách nhiệm xã hội đến sự hài lòng của nhân viên

Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý thuyết về CSR và vai trò của nhân viên đối với sự phát triển của tổ chức. Tác giả phân tích lợi ích của việc thực thi trách nhiệm xã hội, bao gồm: bảo vệ danh tiếng và giá trị thương hiệu, thúc đẩy gia tăng lợi nhuận và hỗ trợ thu hút, giữ chân nhân tài. Các yếu tố ảnh hưởng đến CSR được phân định thành nhân tố bên trong (chiến lược phát triển bền vững, nhận thức của ban lãnh đạo) và nhân tố bên ngoài (quy định pháp luật, nhận thức xã hội của người tiêu dùng, áp lực toàn cầu hóa).

Bên cạnh mô hình kim tự tháp Carroll và mô hình ba trụ cột TBL, chương 1 giới thiệu các bài học thực tiễn về triển khai CSR tại các doanh nghiệp lớn:

  • Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk): Áp dụng nguyên tắc tôn trọng nhân phẩm, đối xử công bằng, bảo mật thông tin cá nhân và thiết lập môi trường làm việc bình đẳng, an toàn sức khỏe.
  • Công ty Whole Foods: Xây dựng chính sách trần lương cho lãnh đạo cấp cao không vượt quá 19 lần mức lương trung bình của nhân viên, cung cấp bảo hiểm y tế cho nhân viên làm việc từ 20 giờ/tuần, trao quyền mua cổ phiếu sau 6.000 giờ làm việc và trích 9% doanh thu cho chăm sóc sức khỏe.
  • Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO: Thực hiện chế độ bảo hiểm nhân thọ cho nhân sự chủ chốt, tổ chức các chế độ phúc lợi thai sản, du lịch định kỳ và hoạt động chăm lo đời sống nhân viên nữ.

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, chương 1 hoàn thiện mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 nhân tố thành phần của CSR và chi tiết hóa 20 biến quan sát đo lường.

Chương 2: Tác động của trách nhiệm xã hội đến nhân viên tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại Quang Thiện

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả xử lý số liệu điều tra:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện (tên giao dịch QUANGTHIEN CO.,LTD, Siêu thị Gạch men – nội thất Quang Thiện), thành lập ngày 25/09/2002 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3102000129 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, mã số thuế 3300349453, trụ sở tại Bao Vinh, phường Hương Vinh. Ngành nghề kinh doanh chính là phân phối sỉ và lẻ gạch men, thiết bị phòng tắm, bồn nước inox và máy nước nóng.
  • Thực trạng nhân sự và hoạt động kinh doanh: Khảo sát tình hình lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022; mô tả đặc điểm mẫu điều tra của 93 nhân viên theo 5 tiêu chí: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên làm việc và mức thu nhập.
  • Kết quả kiểm định định lượng:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận các thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy nội tại, không có biến quan sát bị loại bỏ.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) thỏa mãn điều kiện với hệ số KMO hợp lệ, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig} < 0,05$), trích xuất thành công 4 nhóm nhân tố độc lập.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính xác định mối quan hệ cùng chiều giữa các khía cạnh CSR và mức độ hài lòng của nhân viên.
    • Kiểm định One Sample T-test đối với từng nhóm nhân tố (Bảng 2.12 đến Bảng 2.15) phản ánh cụ thể mức độ đánh giá của người lao động đối với từng hành vi trách nhiệm xã hội của công ty.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên về việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại Quang Thiện

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2023–2027, chương này đưa ra các giải pháp cụ thể theo 4 trụ cột trách nhiệm:

  • Nhóm giải pháp trách nhiệm kinh tế: Hoàn thiện chính sách tiền lương, thưởng minh bạch, gắn liền với năng lực và hiệu quả công việc; xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng; mở rộng các chương trình đào tạo nâng cao chuyên môn và cải thiện gói phúc lợi cạnh tranh.
  • Nhóm giải pháp trách nhiệm pháp lý: Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN); duy trì nghiêm ngặt các quy chuẩn về an toàn lao động và hệ thống phòng cháy chữa cháy; công khai minh bạch các chính sách, quyền lợi của người lao động.
  • Nhóm giải pháp trách nhiệm đạo đức: Xây dựng môi trường làm việc công bằng, ngăn chặn quấy rối nơi làm việc; khuyến khích các kênh phản hồi hai chiều giữa nhân viên và ban lãnh đạo; tạo điều kiện làm việc linh hoạt giúp nhân sự cân bằng giữa công việc và đời sống cá nhân.
  • Nhóm giải pháp trách nhiệm từ thiện: Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường tại khu vực kinh doanh; khuyến khích nhân viên tham gia các phong trào tình nguyện, hỗ trợ văn hóa, thể thao và tặng quà cho người có hoàn cảnh khó khăn tại địa phương.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và trình bày hệ thống kiến nghị đồng bộ:

  • Kiến nghị đối với Công ty TNHH TM Quang Thiện: Ban lãnh đạo cần coi trọng CSR như một bộ phận của chiến lược kinh doanh dài hạn, chủ động lắng nghe tâm tư của nhân viên và bố trí nguồn lực tài chính thích đáng cho các hoạt động phúc lợi và môi trường.
  • Kiến nghị đối với nhân viên: Cần nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ lao động, tích cực tham gia các phong trào CSR do công ty phát động, phối hợp cùng ban điều hành xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý tỉnh Thừa Thiên Huế: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn thực thi pháp luật lao động; có chính sách biểu dương, khen thưởng các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện tốt trách nhiệm xã hội; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tham gia các chương trình an sinh xã hội tại địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu thu thập và xử lý toàn diện dữ liệu từ toàn bộ tổng thể nhân viên đang công tác tại Công ty TNHH TM Quang Thiện ($N = 93$ người). Các phát hiện định lượng chính được ghi nhận trong văn bản bao gồm:

  • Độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố: Các biến quan sát của 4 thang đo độc lập đều đạt chuẩn kiểm định hệ số Cronbach's Alpha. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) khẳng định ma trận xoay hội tụ tốt, các biến quan sát có sự tương quan chặt chẽ trong tổng thể, giải thích được phần lớn sự biến thiên của dữ liệu.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính: Khóa luận xác định được 4 nhân tố tác động cùng chiều đến sự hài lòng của người lao động, được thể hiện qua phương trình hồi quy: $$\text{HL} = 0,000\text{KT} + 0,000\text{PL} + 0,000\text{DD} + 0,003\text{TT}$$ Trong đó: $\text{HL}$ là Sự hài lòng của nhân viên; $\text{KT}$ là Trách nhiệm kinh tế; $\text{PL}$ là Trách nhiệm pháp lý; $\text{DD}$ là Trách nhiệm đạo đức; $\text{TT}$ là Trách nhiệm từ thiện.
  • Kết quả kiểm định One Sample T-test: Đánh giá chung của nhân viên về các khía cạnh CSR chưa đạt mức cao đồng đều:
    • Tiêu chí được đánh giá cao nhất trong doanh nghiệp thuộc về nhóm Trách nhiệm pháp lý, cụ thể là biến quan sát PL3: "Việc đảm bảo nguyên tắc an toàn cháy nổ".
    • Tiêu chí bị nhân viên đánh giá thấp nhất thuộc về nhóm Trách nhiệm từ thiện, cụ thể là biến quan sát TT1: "Khuyến khích nhân viên tham gia vào các hoạt động cộng đồng".

Về mặt đóng góp, công trình đã hệ thống hóa các lý thuyết CSR của Carroll và Elkington vào bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng - nội thất quy mô nhỏ tại miền Trung. Kết quả nghiên cứu chỉ ra khoảng cách giữa kỳ vọng của nhân viên và thực tiễn triển khai CSR tại công ty, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp đơn vị nhận diện rõ ưu điểm (an toàn lao động, cháy nổ) và hạn chế (hoạt động từ thiện, kết nối cộng đồng, đào tạo và chính sách lương thưởng) để điều chỉnh chính sách nhân sự.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Quy mô mẫu và tính tổng quát: Khảo sát được tiến hành trên toàn bộ tổng thể nhân viên của một doanh nghiệp duy nhất ($N = 93$), do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung còn hạn chế.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 11/2023 đến tháng 12/2023), phản ánh trạng thái cảm xúc và đánh giá của nhân viên tại một thời điểm cắt ngang, chưa theo dõi được sự thay đổi qua chuỗi thời gian dài.
  • Giới hạn mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu mới dừng lại ở việc đo lường 4 thành phần CSR theo mô hình Carroll tác động trực tiếp đến sự hài lòng, chưa kiểm soát các biến nhân khẩu học hoặc các biến trung gian khác như sự cam kết gắn bó, lòng trung thành hay động lực làm việc.

Hướng phát triển tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh giữa nhiều doanh nghiệp thương mại cùng ngành tại khu vực miền Trung, mở rộng cỡ mẫu và tích hợp các biến trung gian như văn hóa doanh nghiệp hoặc sự cam kết tổ chức nhằm hoàn thiện khung phân tích tác động của CSR.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực: Là bài mẫu hoàn chỉnh về phương pháp nghiên cứu ứng dụng mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll vào đo lường sự hài lòng của nhân viên; cung cấp quy trình phân tích số liệu từ kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan, hồi quy đa biến đến kiểm định One Sample T-test trên phần mềm SPSS.
  • Các nhà nghiên cứu về CSR tại doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp bộ thang đo gồm 20 biến quan sát đã được hiệu chỉnh và kiểm định thực tế tại thị trường Việt Nam, có thể kế thừa cho các nghiên cứu tương tự.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp thương mại và phân phối: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mức độ tác động của từng khía cạnh trách nhiệm xã hội đến tâm lý người lao động, giúp các nhà quản lý nhận thức rõ tầm quan trọng của việc hoàn thiện an toàn lao động, minh bạch thu nhập và xây dựng chính sách cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nền tảng nào để đo lường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Khóa luận sử dụng mô hình Kim tự tháp về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp do Archie Carroll phát triển (1979, 1991), chia CSR thành 4 khía cạnh: Trách nhiệm kinh tế, Trách nhiệm pháp lý, Trách nhiệm đạo đức và Trách nhiệm từ thiện. Ngoài ra, nghiên cứu còn kết hợp mô hình Ba trụ cột (Triple Bottom Line) của John Elkington và các tiêu chuẩn lao động của ILO.

2. Quy mô mẫu khảo sát và đối tượng thu thập dữ liệu sơ cấp là bao nhiêu?
Nghiên cứu tiến hành điều tra toàn bộ tổng thể gồm 93 nhân viên đang làm việc trực tiếp tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện trong khoảng thời gian từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023 thông qua bảng hỏi cấu trúc.

3. Theo kết quả kiểm định One Sample T-test, tiêu chí nào được đánh giá cao nhất và thấp nhất?
Trong kiểm định One Sample T-test, nhân tố trách nhiệm pháp lý với biến quan sát về "đảm bảo nguyên tắc an toàn cháy nổ" (PL3) được nhân viên công ty đánh giá cao nhất. Ngược lại, nhân tố trách nhiệm từ thiện với biến quan sát về "khuyến khích nhân viên tham gia hoạt động cộng đồng" (TT1) nhận mức đánh giá thấp nhất từ người lao động.

4. Phương trình hồi quy phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố CSR và sự hài lòng của nhân viên được xác định ra sao?
Theo tóm lược khóa luận, phương trình hồi quy tuyến tính được xác định là: $$\text{HL} = 0,000\text{KT} + 0,000\text{PL} + 0,000\text{DD} + 0,003\text{TT}$$ Kết quả này khẳng định cả 4 khía cạnh của CSR đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của nhân viên tại công ty.

5. Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị hướng đến những chủ thể nào?
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng chia theo 4 nhóm trách nhiệm (Kinh tế, Pháp lý, Đạo đức, Từ thiện) cho giai đoạn 2023–2027, đồng thời đưa ra kiến nghị đồng bộ đối với ba chủ thể: Ban lãnh đạo Công ty TNHH TM Quang Thiện, tập thể người lao động và chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Như Nguyên Nhi tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế đã hệ thống hóa và lượng hóa thành công tác động của trách nhiệm xã hội đến sự hài lòng của nhân viên tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện. Thông qua việc khảo sát toàn bộ tổng thể 93 nhân sự và ứng dụng các kỹ thuật phân tích thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One Sample T-test), nghiên cứu đã chứng minh vai trò tích cực của cả 4 khía cạnh CSR theo mô hình Carroll. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế kinh doanh thương mại vật liệu nội thất, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực và phát triển bền vững tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thừa Thiên Huế.