BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC NHÃ UYÊN TÁC ĐỘNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC NHÃ UYÊN TÁC ĐỘNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :TS. NGUYỄN VĂN TÂN Tp. Hồ Chí Minh, năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Tác động của trách nhiệm xã hội đến động lực làm việc của người lao động trong ngành vật liệu xây dựng trên địa bàn TP.HCM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và có sự hỗ trợ của thầy hướng dẫn TS. Cơ sở lý luận được tham khảo ở các tài liệu nêu ở phần tài liệu tham khảo, số liệu và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, không sao chép của bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm 2013 Người thực hiện luận văn NGUYỄN NGỌC NHÃ UYÊN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .6 Cấu trúc bài báo cáo . 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý thuyết về trách nhiệm xã hội .1 Trách nhiệm xã hội với bên trong .2 Trách nhiệm xã hội với bên ngoài .3 Tình hình thực hiện và nghiên cứu trách nhiệm xã hội ở Việt Nam .2 Cơ sở lý thuyết về động lực làm việc .3 Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và động lực làm việc .4 Mô hình nghiên cứu lý thuyết . 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Giả thuyết nghiên cứu . 20 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . 23 CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu định tính .1 Trình tự buổi thảo luận .2 Thiết kế thang đo .3 Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo .3 Thiết kế bảng câu hỏi .4 Nghiên cứu định lượng.1 Phương thức lấy mẫu .3 Xử lý và phân tích dữ liệu .1 Phân tích mô tả .2 Đánh giả độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết . 35 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 36 CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Mô tả mẫu .1 Phương pháp thu thập dữ liệu và kích thước mẫu .2 Mô tả thông tin mẫu .2 Kiểm định và đánh giá thang đo . 40 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Phân tích Cronbach’s Alpha .2 Phân tích nhân tố EFA .1 Phân tích nhân tố EFA cho các biến thuộc trách nhiệm xã hội.2 Phân tích nhân tố EFA cho biến động lực làm việc .3 Tóm tắt kết quả đánh giá thang đo .4 Điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu .3 Phân tích tương quan .4 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết .1 Dò tìm sự vi phạm các giả định của mô hình hồi quy .2 Phân tích hồi quy .1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy .2 Phân tích mô hình hồi quy.5 Phân tích theo giá trị trung bình .6 So sánh với kết quả của các nghiên cứu liên quan . 59 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 . 61 CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .2 Một số kiến nghị .3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 70 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 . 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 – Dàn bài thảo luận nhóm PHỤ LỤC 2 – Bảng câu hỏi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHỤ LỤC 3 – Danh sách các công ty ngành vật liệu xây dựng tại TP.HCM PHỤ LỤC 4 – Đánh giá Cronbach’s Alpha lần đầu khi chưa loại biến PHỤ LỤC 5 – Phân tích nhân tố EFA lần đầu khi chưa loại biến PHỤ LỤC 6 – Đánh giá Cronbach’s Alpha lần hai sau khi loại biến PHỤ LỤC 7 – Phân tích nhân tố EFA lần hai sau khi loại biến PHỤ LỤC 8 – Kiểm định giả thiết của mô hình hồi quy PHỤ LỤC 9 – Kết quả phân tích hồi quy PHỤ LỤC 10 – Giá trị trung bình các thang đo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 1. CSR : Trách nhiệm xã hội (Corporate Social Responsibility) 2. EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) 3. KMO : Hệ số Kaiser – Mayer – Olkin 4. : Mức ý nghĩa quan sát (Observed significance level) 5. SPSS : Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Statistical Package for the Social Sciences) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan 16 Bảng 3.1 Thang đo trách nhiệm xã hội với nhân viên 26 Bảng 3.2 Thang đo trách nhiệm xã hội với khách hàng 27 Bảng 3.3 Thang đo trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh 28 Bảng 3.4 Thang đo trách nhiệm xã hội với cộng đồng 29 Bảng 3.5 Thang đo trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái 30 Bảng 3.6 Thang đo động lực làm việc của nhân viên 32 Bảng 3.7 Câu hỏi hiểu về trách nhiệm xã hội 33 Bảng 4.1 Mô tả thông tin mẫu 38 Bảng 4.2 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha khi chưa loại biến 41 Bảng 4.3 Kết quả phân tích nhân tố EFA lần đầu cho các biến độc lập 45 Bảng 4. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần 2 sau khi loại biến 46 Bảng 4.5 Kết quả phân tích nhân tố EFA lần 2 cho biến độc lập 47 Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc 49 Bảng 4.7 Tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu 54 Bảng 4.8 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 55 Bảng 4.9 Kết quả kiểm định Durbin-Watson 56 Bảng 4.10 Kết quả chạy hồi quy 57 Bảng 4.11 Kết quả kiểm định ANOVA khi chạy hồi quy 57 Bảng 4.12 Các hệ số hồi quy 58 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bảng 4.13 Giá trị trung bình các thang đo 60 Bảng 4.14 Kết quả ANOVA của biến cấp bậc trong công việc 61 Bảng 4.15 Kiểm định hậu ANOVA : Bonferroni 62 Bảng 5.1 Kết quả tính trung bình thang đo CSR với nhân viên 68 Bảng 5.2 Kết quả tính trung bình thang đo CSR với đối tác 70 Bảng 5.3 Kết quả tính trung bình thang đo CSR với cộng đồng 72 Bảng 5.4 Kết quả tính trung bình thang đo CSR với môi trường và hệ 73 sinh thái LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ Trang Biểu đồ 4.1 Biểu đồ thống kê quan điểm của người được hỏi về CSR 39 Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu lý thuyết 19 Hình 3.1 Các bước của quy trình nghiên cứu 25 Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu sau khi điều chỉnh 52 Hình 4.2 Kết quả nghiên cứu sau khi chạy hồi quy 59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Làm sao tạo động lực làm việc cho người lao động là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Bởi vì động lực làm việc sẽ thúc đẩy người lao động đạt được mục tiêu cá nhân của họ, làm cho họ muốn nổ lực nhiều hơn và đầu tư nhiều hơn vào công việc. Và khi đó, mục tiêu của tổ chức sẽ trở thành mục tiêu của cá nhân (Kalim và cộng sự, 2010). Ngoài ra, động lực làm việc luôn có mặt cùng với sự thoả mãn, lòng trung thành và cam kết của người lao động đối với tổ chức và với công việc, cũng như nó sẽ quyết định hiệu quả làm việc của họ (Meyer và cộng sự, 2004). Cho nên khi thiếu động lực làm việc sẽ dẫn đến năng suất và hiệu quả làm việc của người lao động trở nên kém hơn, từ đó làm cho hiệu quả làm việc của tổ chức cũng giảm và ngược lại, khi người lao động có động cơ làm việc hoặc có những thay đổi tích cực trong động cơ làm việc thì nó sẽ có tác động tích cực đến việc nâng cao hiệu quả lao động của người lao động (Mai Anh, 2011). Động lực làm việc là một trong những chủ đề được bàn luận nhiều nhất trong hoạt động nghiên cứu và thực tiễn của doanh nghiệp (Mai Anh, 2011). Nhiều nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam cho thấy một số yếu tố có tác động mạnh đến việc tạo động lực làm việc cho người lao động bao gồm lương thưởng công bằng, sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp, phúc lợi, việc được công nhận, sự tự chủ trong công việc, mức độ được tham gia ra quyết định, mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên, thách thức trong công việc (Kalim và cộng sự, 2010; Trương Thị Bích Chi, 2011). Tuy nhiên xã hội ngày càng phát triển và biến đổi không ngừng khiến cho các yếu tố tạo động lực làm việc cho người lao động cũng phải thay đổi theo. Các phương thức tạo động lực cũ đã được sử dụng phổ biến ở khắp mọi nơi và ngày càng tỏ ra kém hiệu quả. Ngày nay lương thưởng thôi thì chưa đủ để duy trì động lực của người lao động về lâu dài. Vì lương thưởng không phải là yếu tố duy nhất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 tác động đến suy nghĩ, hiệu quả và động lực làm việc của họ (Melynyte và Ruzevicius, 2008). Nhiều nghiên cứu trong những năm gần đây đã cho thấy người lao động có động lực làm việc nhiều hơn và cam kết với tổ chức hơn khi công ty của họ thực hiện trách nhiệm xã hội và khi họ có cơ hội trực tiếp tham gia vào các hoạt động xã hội đó (Melynyte và Ruzevicius, 2008). Các nghiên cứu tại Bắc Mỹ đã chứng minh có sự liên hệ mật thiết giữa việc thực thi trách nhiệm xã hội (CSR) và khả năng tạo động lực làm việc và thu giữ người tài của doanh nghiệp.
## Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường bất động sản đóng băng và ngành xây dựng cơ bản đình đốn, ngành vật liệu xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh đang đối mặt với nhiều thách thức về tài chính và nhân lực. Theo khảo sát, khoảng 79% người lao động trong ngành vật liệu xây dựng tại TP. HCM tham gia nghiên cứu cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng về trách nhiệm xã hội (CSR) và động lực làm việc. Vấn đề nghiên cứu tập trung vào tác động của trách nhiệm xã hội đến động lực làm việc của người lao động trong ngành này. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố thuộc trách nhiệm xã hội ảnh hưởng đến động lực làm việc và đề xuất giải pháp phù hợp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả lao động. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong các công ty sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng như thép, xi măng, gạch tại TP. HCM trong giai đoạn từ tháng 8 đến tháng 9 năm 2013. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học để các doanh nghiệp tái cấu trúc nguồn nhân lực, nâng cao năng suất và phát triển bền vững trong ngành vật liệu xây dựng.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và lý thuyết động lực làm việc. CSR được chia thành hai nhóm: trách nhiệm xã hội với bên trong tổ chức (nhân viên) và bên ngoài tổ chức (khách hàng, đối tác kinh doanh, cộng đồng, môi trường). Các khái niệm chính bao gồm: công bằng trong lương thưởng, môi trường làm việc an toàn, sự tham gia của nhân viên vào quyết định, bảo vệ môi trường và các hoạt động từ thiện. Lý thuyết động lực làm việc được định nghĩa là tập hợp các lực lượng bên trong và bên ngoài thúc đẩy hành vi cá nhân trong công việc, bao gồm nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự hoàn thiện. Mối quan hệ giữa CSR và động lực làm việc được mô hình hóa với giả thuyết rằng các yếu tố CSR đều có tác động tích cực đến động lực làm việc của người lao động.
### Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua ba giai đoạn: nghiên cứu định tính sơ bộ bằng thảo luận nhóm với 9 người lao động tại các công ty vật liệu xây dựng lớn; nghiên cứu định lượng sơ bộ với 80 mẫu khảo sát để hiệu chỉnh thang đo; và nghiên cứu chính thức với 210 mẫu khảo sát thu thập từ người lao động ngành vật liệu xây dựng tại TP. HCM. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện, phi xác suất được áp dụng. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, bao gồm đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy đa biến để kiểm định giả thuyết. Thời gian thu thập dữ liệu chính thức từ tháng 8 đến tháng 9 năm 2013.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- Trách nhiệm xã hội với người lao động có tác động mạnh nhất đến động lực làm việc, với hệ số hồi quy β = 0.45, chiếm tỷ lệ ảnh hưởng lớn nhất trong mô hình.
- Trách nhiệm xã hội với cộng đồng và khách hàng cũng có tác động tích cực, lần lượt với β = 0.30 và β = 0.25.
- Trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái có tác động tích cực nhưng mức độ thấp hơn, β = 0.18.
- Trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh có tác động yếu nhất, β = 0.12, nhưng vẫn có ý nghĩa thống kê.
### Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy việc doanh nghiệp quan tâm đến quyền lợi, môi trường làm việc an toàn, sự tham gia của người lao động vào các quyết định và tạo điều kiện phát triển kỹ năng là yếu tố then chốt thúc đẩy động lực làm việc. Điều này phù hợp với lý thuyết nhu cầu Maslow, khi các nhu cầu cơ bản và xã hội được đáp ứng sẽ tạo động lực mạnh mẽ hơn. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả tương đồng với các nghiên cứu tại Lithuania và Sri Lanka, khẳng định vai trò quan trọng của CSR nội bộ. Tác động tích cực của CSR với cộng đồng và khách hàng cũng góp phần nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, từ đó tạo sự tự hào và gắn bó của người lao động. Mức độ ảnh hưởng thấp hơn của CSR với môi trường và đối tác kinh doanh phản ánh thực tế ngành vật liệu xây dựng đang trong giai đoạn tái cấu trúc và chưa tập trung mạnh vào các hoạt động này. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ hồi quy thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố CSR đến động lực làm việc.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường chính sách CSR nội bộ:** Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống lương thưởng công bằng, tạo môi trường làm việc an toàn và khuyến khích sự tham gia của người lao động vào các quyết định. Mục tiêu tăng 20% mức độ hài lòng nhân viên trong vòng 12 tháng, do phòng nhân sự chủ trì.
- **Phát triển các chương trình CSR với cộng đồng:** Tổ chức các hoạt động từ thiện, tài trợ sự kiện địa phương và khuyến khích nhân viên tham gia tình nguyện nhằm nâng cao hình ảnh doanh nghiệp và động lực làm việc. Mục tiêu tăng 15% sự tham gia của nhân viên trong các hoạt động xã hội trong 1 năm, do phòng truyền thông phối hợp thực hiện.
- **Nâng cao trách nhiệm với khách hàng:** Thiết lập kênh giải quyết phản hồi khách hàng hiệu quả, bảo mật thông tin và minh bạch trong quảng cáo để tạo niềm tin và sự hài lòng. Mục tiêu giảm 10% khiếu nại khách hàng trong 6 tháng, do phòng chăm sóc khách hàng đảm nhiệm.
- **Đẩy mạnh bảo vệ môi trường:** Áp dụng quy trình xử lý chất thải, ưu tiên sử dụng nguyên liệu tái chế và đào tạo nhân viên về bảo vệ môi trường. Mục tiêu giảm 15% lượng chất thải công nghiệp trong 18 tháng, do phòng kỹ thuật và môi trường thực hiện.
- **Xây dựng mối quan hệ công bằng với đối tác kinh doanh:** Thiết lập kênh phản hồi trung thực, khuyến khích đối tác thực hiện CSR để cùng phát triển bền vững. Mục tiêu tăng 10% số đối tác cam kết CSR trong 1 năm, do phòng kinh doanh quản lý.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng:** Nhận diện các yếu tố CSR ảnh hưởng đến động lực làm việc, từ đó xây dựng chiến lược nhân sự hiệu quả.
- **Nhà quản lý nhân sự:** Áp dụng mô hình và thang đo CSR để đánh giá và cải thiện động lực làm việc trong tổ chức.
- **Nhà nghiên cứu kinh tế và quản trị:** Tham khảo phương pháp nghiên cứu và kết quả để phát triển các nghiên cứu liên quan đến CSR và động lực lao động.
- **Cơ quan quản lý và chính sách:** Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện CSR, góp phần phát triển bền vững ngành vật liệu xây dựng.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Trách nhiệm xã hội ảnh hưởng thế nào đến động lực làm việc?**
Trách nhiệm xã hội, đặc biệt là với người lao động, tạo ra môi trường làm việc công bằng, an toàn và khuyến khích sự tham gia, từ đó tăng động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên.
2. **Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?**
Nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, sử dụng thảo luận nhóm, khảo sát với mẫu 210 người lao động, phân tích dữ liệu bằng SPSS với các kỹ thuật như Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy đa biến.
3. **Tại sao ngành vật liệu xây dựng cần chú trọng CSR?**
Ngành này sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường cao, nên CSR giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, nâng cao hình ảnh và thu hút nhân lực chất lượng.
4. **Các yếu tố CSR nào có tác động mạnh nhất đến động lực làm việc?**
CSR với người lao động có tác động mạnh nhất, tiếp theo là CSR với cộng đồng và khách hàng, trong khi CSR với môi trường và đối tác kinh doanh có tác động thấp hơn.
5. **Làm thế nào doanh nghiệp có thể áp dụng kết quả nghiên cứu?**
Doanh nghiệp có thể xây dựng chính sách CSR toàn diện, tập trung vào quyền lợi nhân viên, phát triển cộng đồng, bảo vệ môi trường và quan hệ đối tác để nâng cao động lực và hiệu quả lao động.
## Kết luận
- Trách nhiệm xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao động lực làm việc của người lao động ngành vật liệu xây dựng tại TP. HCM.
- CSR với người lao động có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, khẳng định vai trò của môi trường làm việc và chính sách nhân sự công bằng.
- Các yếu tố CSR với cộng đồng, khách hàng và môi trường cũng góp phần tạo động lực tích cực.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển bền vững và thu hút nhân lực chất lượng.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường CSR nội bộ và bên ngoài, hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả lao động trong 1-2 năm tới.
Doanh nghiệp và nhà quản lý được khuyến khích áp dụng kết quả nghiên cứu để cải thiện môi trường làm việc và phát triển nguồn nhân lực bền vững.