Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng nhiệt độ môi trường và yêu cầu nghiêm ngặt về kiểm soát vi khí hậu trong sản xuất công nghiệp đặt ra nhu cầu lớn về các giải pháp cách nhiệt, chống ồn và đóng gói bảo vệ sản phẩm. Trong khi các thiết bị điện lạnh công nghiệp tiêu tốn nhiều năng lượng và khó đáp ứng hiệu quả cho các không gian xưởng có diện tích lớn, sản phẩm xốp EPS (Expandable Polystyrene) đã trở thành vật liệu thay thế phổ biến nhờ khả năng cách nhiệt, cách âm, chống thấm nước và định hình linh hoạt. Sản phẩm này được ứng dụng rộng rãi làm tấm panel cách nhiệt trong xây dựng và bao bì bảo vệ cho ngành linh kiện điện tử. Tuy nhiên, quy trình gia nhiệt, kích nở và đúc ép hạt nhựa EPS làm phát sinh các dòng chất thải, đặc biệt là các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), khí Pentan, nhiệt dư, nước thải và chất thải nguy hại, đòi hỏi phải có đánh giá môi trường chi tiết và giải pháp kiểm soát tương ứng.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Tìm hiểu về hoạt động sản xuất xốp EPS.
  2. Tìm hiểu về hiện trạng môi trường của hoạt động sản xuất xốp EPS tới môi trường.
  3. Đánh giá hiện trạng môi trường từ các nguồn gây ô nhiễm của hoạt động sản xuất EPS.
  4. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ sản xuất xốp EPS, các dòng chất thải phát sinh (khí thải, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất, chất thải nguy hại) và các tác động vật lý (tiếng ồn, nhiệt dư, giao thông vận tải).
  • Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất xốp EPS thuộc Công ty TNHH điện tử Dong Yang Hải Phòng, tọa lạc tại Lô C5-3, Khu công nghiệp Tràng Duệ, huyện An Dương, thuộc Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, TP. Hải Phòng (tổng diện tích khu đất là 20.000 m²).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 11/06/2018 đến ngày 30/08/2018, sử dụng dữ liệu thiết kế từ Thuyết minh dự án đầu tư và các kết quả quan trắc môi trường định kỳ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật: Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về tiêu chuẩn vệ sinh lao động; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B); Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; Tiêu chuẩn dùng nước 20/TCN 33-85 của Bộ Xây dựng.
  • Hệ số phát thải và tài liệu chuyên ngành: Hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập cho hoạt động đốt dầu DO và khí gas LPG; hệ số phát thải VOC từ công nghệ đúc ép nhựa (Mã SSC 3-08-010-02) của Cơ quan Quản lý Môi trường Bang Michigan (Hoa Kỳ); các tài liệu kỹ thuật của Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA).

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã thực hiện:

  • Phương pháp khảo sát thực tế: Thu thập số liệu mặt bằng, dây chuyền thiết bị máy móc, công nghệ vận hành tại nhà máy Dong Yang Hải Phòng và tham chiếu hiện trạng tiếng ồn tại các cơ sở có dây chuyền tương đương trong KCN Tràng Duệ (như Công ty Hanmi).
  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ Thuyết minh dự án đầu tư, các phiếu kết quả thử nghiệm thành phần hạt nhựa EPS, báo cáo quan trắc môi trường định kỳ từ năm 2016 đến 2018.
  • Phương pháp đánh giá nhanh: Sử dụng hệ số phát thải của WHO và EPA Michigan để xác định tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi, máy phát điện dự phòng và quá trình đúc ép nhựa.
  • Phương pháp mô hình hóa toán học: Ứng dụng mô hình hộp cố định (Fixed-box model) với công thức C = C0 + (M × L) / (u × H) để tính toán nồng độ khuếch tán của hơi Pentan tại từng phân xưởng chức năng (khu kích nở, silo lưới, khu tạo hình và sấy).
  • Phương pháp cân bằng vật chất: Tính toán nhu cầu nguyên nhiên liệu, lượng nước cấp và dự báo khối lượng phát sinh nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy hại.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Hồ sơ kỹ thuật của Công ty TNHH điện tử Dong Yang Hải Phòng, số liệu quan trắc môi trường lao động của Trung tâm Y tế dự phòng, cùng các tài liệu giáo trình chuyên ngành Quản lý chất thải rắn (GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ, 2001) và Hướng dẫn sử dụng nhiên liệu dầu mỡ (Vũ Tam Huề, Nguyễn Phương Tùng, 2000).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này trình bày chi tiết về quy mô xây dựng, công nghệ sản xuất, danh mục thiết bị máy móc và nhu cầu nguyên nhiên vật liệu của Công ty TNHH điện tử Dong Yang Hải Phòng.

Doanh nghiệp hoạt động trên khu đất có diện tích 20.000 m², quy mô nhân sự 50 người, vận hành 2 ca/ngày (8 giờ/ca), 26 ngày/tháng (312 ngày/năm) và không tổ chức nấu ăn tại chỗ. Cơ cấu các hạng mục công trình được phân bổ như sau:

STT Hạng mục xây dựng Số tầng Diện tích xây dựng (m²) Diện tích mặt sàn (m²) Tỷ lệ (%)
1 Nhà xưởng, văn phòng, canteen, kho (gồm cả bể nước và tháp làm mát) 2 10.198 (Tầng 1) 10.937 54,68
2 Nhà để xe máy 1 334,4 334,4 1,67
3 Nhà xe ô tô 1 59,0 59,0 0,295
4 Nhà bơm 1 35,3 35,3 0,17
5 Nhà bảo vệ 1 38,0 38,0 0,19
6 Nhà rác 1 200,0 200,0 1,00
7 Đường giao thông nội bộ - 4.361,8 4.361,8 21,80
8 Khu vực cây xanh - 4.000,0 4.000,0 20,00

Ghi chú: Tầng 1 nhà xưởng bố trí khu kích nở (236,25 m²), khu lưu trữ hạt EPS trong silo lưới (446,25 m²), khu vực tạo hình và sấy (1.407 m²). Bể tự hoại dung tích 45 m³ được xây ngầm dưới xưởng.

Quy trình sản xuất xốp EPS diễn ra qua 6 bước chính:

  1. Nạp và cân nguyên liệu: Hạt EPS nguyên sinh (chứa 90–95% Polystyrene và 5–10% chất trợ nở Pentan C5H12) được cẩu trục đưa vào máy kích nở.
  2. Kích nở hạt: Gia nhiệt bằng hơi nước từ lò hơi ở nhiệt độ 70°C – 90°C trong 3 – 3,5 giờ. Hạt EPS nở to gấp 50 – 60 lần kích thước ban đầu.
  3. Ủ chín hạt: Chuyển hạt sang nhà lưới (silo lưới kích thước 3,0 × 3,0 × 5,0 m bằng thép và lưới nylon) ở nhiệt độ thường để ổn định áp suất trong hạt và đạt độ nở cực đại.
  4. Tạo hình: Hạt EPS được đưa vào máy đúc khuôn ép định hình theo thiết kế, sử dụng nước làm mát tuần hoàn để hạ nhiệt và tách sản phẩm khỏi khuôn.
  5. Kiểm tra ngoại quan: Đánh giá ngoại quan sản phẩm, loại bỏ các sản phẩm bị lỗi để thu gom phế liệu.
  6. Sấy khô và đóng gói: Sấy sản phẩm tại phòng sấy (Dryer Room) ở nhiệt độ 60°C, sau đó đưa ra băng chuyền đóng gói và nhập kho.

Toàn bộ hệ thống máy móc được đầu tư mới 100% nhập khẩu từ Hàn Quốc năm 2018 với tổng giá trị 1.100.000 USD, gồm: 1 hệ thống lò hơi đốt gas LPG (151.000 USD), 2 thiết bị làm sạch nước (80.000 USD), 1 thiết bị chân không (34.000 USD), 1 máy đúc khuôn (82.000 USD), 2 bệ máy đúc (10.000 USD), 1 máy kích nở (60.000 USD), 2 silo (2.000 USD), 1 phòng sấy (73.100 USD), cùng các thiết bị nâng hạ, máy nén khí và đường ống.

Nhu cầu nguyên nhiên liệu phục vụ vận hành hàng năm:

  • Nguyên liệu chính: Hạt nhựa EPS thô nhập khẩu đạt 100.000 kg/năm (100 tấn/năm).
  • Nhiên liệu và năng lượng: Gas LPG cho lò hơi là 94.000 kg/năm (~300 kg/ngày); điện sản xuất 1.652 kWh/năm; dầu DO cho máy phát điện dự phòng 360 kg/năm; dầu bôi trơn máy móc 72 kg/năm.
  • Nhu cầu dùng nước: Tổng lượng nước tiêu thụ là 1.334 m³/năm, gồm nước sinh hoạt cho 50 người (2,25 m³/ngày, tương ứng 45 lít/người/ngày theo 20/TCN 33-85); nước làm mát tuần hoàn cấp mới và bổ sung 132 m³/năm (11 m³/tháng); nước bổ sung cho lò hơi 500 m³/năm (~1,6 m³/ngày).

Chương 2: Tác động của hoạt động sản xuất xốp EPS đến môi trường

Tác giả phân tích và định lượng các nguồn phát sinh ô nhiễm trong giai đoạn vận hành:

1. Môi trường không khí:

  • Khí Pentan: Với 100 tấn nguyên liệu/năm, lượng Pentan phát sinh dao động từ 3,8 đến 7,0 tấn/năm (12,2 – 22,4 kg/ngày). Quá trình phân tán qua các công đoạn gồm: kích nở (50%), silo lưới (25%), tạo hình và sấy (25%). Áp dụng mô hình hộp cố định, nồng độ Pentan tính toán tại khu kích nở đạt 4,12 – 7,68 mg/m³; khu lưu chứa silo đạt 1,02 – 1,96 mg/m³; khu tạo hình và sấy đạt 0,27 – 0,55 mg/m³. Tất cả đều nằm trong giới hạn cho phép theo TCVS 3733/2002/QĐ-BYT (Hydrocacbon < 300 mg/m³).
  • Hơi VOCs (Styrene): Theo hệ số phát thải đúc ép nhựa (Mã SSC 3-08-010-02) là 0,0706 Lb/tấn nhựa, lượng VOC phát sinh là 3.202,36 g/năm (10,26 g/ngày). Trong thể tích không gian nhà xưởng 35.758,8 m³, nồng độ Styrene trung bình 8 giờ là 0,14 mg/m³, thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn 85 mg/m³ (QĐ 3733/2002/QĐ-BYT).
  • Khí thải đốt gas lò hơi: Lượng gas tiêu thụ 300 kg/ngày phát thải 18 g bụi/ngày (1,125 g/h), 21 g SO2/ngày (1,31 g/h), 870 g NOx/ngày (54,37 g/h) và 213 g CO/ngày (13,3 g/h).
  • Khí thải máy phát điện dự phòng 1.000 kVA (dầu DO tiêu thụ 30 l/h ~ 25,5 kg/h): Lưu lượng khí thải đạt 969 Nm³/h. Nồng độ ô nhiễm tính toán gồm: CO = 57,63 mg/Nm³; NOx = 253,16 mg/Nm³; SO2 = 2,63 mg/Nm³; Bụi = 18,68 mg/Nm³; THC = 6,32 mg/Nm³. Toàn bộ thông số đều đạt QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B).
  • Hơi dầu bôi trơn: Phát sinh từ 72 kg dầu/năm, nồng độ VOC phân tán trong xưởng rất nhỏ, ước đạt 0,00005 mg/m³.

2. Môi trường nước:

  • Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng phát sinh 2,25 m³/ngày từ 50 công nhân viên. Tải lượng ô nhiễm thô gồm: BOD5 (100–120 g/người/ngày, nồng độ 1.000–1.200 mg/l), COD (150–200 g/người/ngày, nồng độ 1.500–2.000 mg/l), chất rắn lơ lửng SS (50–60 g/người/ngày, nồng độ 500–600 mg/l), Tổng N (60–120 mg/l), Tổng P (8–40 mg/l), Coliform (10⁶–10⁹ MPN/100ml). Nguồn thải này vượt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Tràng Duệ nếu không qua xử lý sơ bộ.
  • Nước thải sản xuất: Nước làm mát khuôn xốp thải định kỳ khi thay thế (10 m³/tháng) và nước xả đáy lò hơi (0,4 m³/ngày, tương ứng 10,4 m³/tháng). Nước có đặc tính nhiệt độ cao và chứa cặn lơ lửng nhưng không chứa hóa chất độc hại.
  • Nước mưa chảy tràn: Lượng mưa trung bình tại Hải Phòng khoảng 1.600 mm/năm tương ứng với thể tích nước mưa chảy tràn trên bề mặt nhà máy là 32.000 m³/năm.

3. Môi trường đất và chất thải rắn:

  • Chất thải rắn sinh hoạt: Định mức 0,5 kg/người/ngày phát sinh 25 kg/ngày (650 kg/tháng). Thành phần hữu cơ chiếm 50,72%, rác vụn 30,21%, que gỗ vụn 6,27%.
  • Chất thải rắn sản xuất thông thường: Tổng khối lượng 689 kg/tháng, gồm sản phẩm xốp lỗi hỏng chiếm 416 kg/tháng (~5.000 kg/năm, tỷ lệ 4–6% nguyên liệu đầu vào); bao bì nilon/plastic thải 160 kg/tháng; giẻ lau không nhiễm độc 30 kg/tháng; phế liệu sửa chữa máy móc 30 kg/tháng; bao bì giấy 20 kg/tháng; giấy bìa carton văn phòng 16 kg/tháng.
  • Chất thải nguy hại: Tổng lượng phát sinh ước tính 236,44 kg/năm theo danh mục:
STT Tên chất thải nguy hại Trạng thái tồn tại Số lượng trung bình (kg/năm) Mã CTNH
1 Ắc quy thải từ xe nâng Rắn 10,0 16 01 12
2 Hộp mực in thải có thành phần nguy hại Rắn 5,0 08 02 04
3 Mực in thải Rắn 5,0 08 02 01
4 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 45,0 16 01 06
5 Dầu thải các loại từ bảo dưỡng máy móc Lỏng 140,0 17 01 07
6 Giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần nguy hại Rắn 30,0 18 02 01
7 Vỏ bao bì, thùng chứa dung môi dầu Rắn 1,44 18 01 02
Tổng 236,44

4. Tiếng ồn và nhiệt dư:

  • Tiếng ồn từ máy kích nở, máy đúc ép dao động từ 68 đến 79 dBA, đáp ứng giới hạn 85 dBA theo TCVS 3733:2002/QĐ-BYT.
  • Nhiệt dư phát sinh chủ yếu tại phòng sấy (nhiệt độ sấy 60°C) và giàn nóng điều hòa, làm gia tăng nhiệt độ cục bộ tại khu vực lân cận thêm từ 3°C đến 5°C.

Chương 3: Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường phù hợp với điều kiện vận hành của nhà máy:

  • Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Quy hoạch trồng 4.000 m² cây xanh (cây hoa sữa và cây cảnh dọc tuyến đường nội bộ); thiết lập quy định kiểm soát phương tiện (yêu cầu xe máy tắt máy dắt bộ qua cổng, điều tiết xuất nhập hàng hóa tránh ùn tắc); duy trì hệ thống chụp hút nhiệt cục bộ tại phòng sấy dẫn qua 3 tháp giải nhiệt; lắp đặt hệ thống quạt thông gió cưỡng bức kết hợp thông gió tự nhiên để duy trì nồng độ hơi Pentan và VOCs dưới ngưỡng cho phép.
  • Giảm thiểu ô nhiễm nước: Xây dựng bể tự hoại 3 ngăn dung tích 45 m³ để xử lý sơ bộ toàn bộ 2,25 m³/ngày nước thải sinh hoạt trước khi xả vào mạng lưới cống KCN; bố trí hố ga lắng cặn và làm nguội nước làm mát khuôn (10 m³/tháng) cùng nước xả đáy lò hơi (0,4 m³/ngày); hoàn thiện mạng lưới rãnh thu gom nước mưa độc lập có hố ga lắng cặn trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Tràng Duệ.
  • Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: Xây dựng nhà rác diện tích 200 m² chia các khu vực chuyên biệt; thu gom và phân loại rác thải sinh hoạt trong các thùng có nắp đậy kín, ký hợp đồng với công ty môi trường thu gom hàng ngày; thu gom và bán phế liệu 100% sản phẩm xốp lỗi hỏng (416 kg/tháng); bố trí kho lưu chứa chất thải nguy hại kín, trang bị biển cảnh báo, dán nhãn mã CTNH và ký hợp đồng chuyển giao xử lý với đơn vị có chức năng theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP.
  • Giảm thiểu tiếng ồn, nhiệt dư và giáo dục môi trường: Định kỳ bảo dưỡng máy móc, lắp đặt bệ giảm chấn cho máy nén khí và bơm; trang bị phương tiện bảo hộ lao động (nút tai chống ồn, khẩu trang than hoạt tính); tổ chức tập huấn định kỳ nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho 50 cán bộ công nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ số phát thải của dây chuyền sản xuất xốp EPS công suất 100 tấn/năm:

Dòng thải / Yếu tố tác động Nguồn phát sinh chính Tải lượng / Nồng độ tính toán Tiêu chuẩn / Quy chuẩn so sánh Đánh giá mức độ tuân thủ
Hơi Pentan Kích nở, silo ủ, sấy 0,27 – 7,68 mg/m³ TCVS 3733/2002/QĐ-BYT (< 300 mg/m³) Đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động
Hơi Styrene (VOC) Đúc ép khuôn tạo hình 0,14 mg/m³ TCVS 3733/2002/QĐ-BYT (< 85 mg/m³) Nằm trong ngưỡng an toàn
Khí thải lò hơi (LPG) Đốt 300 kg gas/ngày NOx: 54,37 g/h; CO: 13,3 g/h WHO (Đánh giá nhanh) Tải lượng thấp, ít độc hại
Khí thải máy phát điện Đốt dầu DO (30 l/h) Bụi: 18,68; NOx: 253,16 mg/Nm³ QCVN 19:2009/BTNMT (Bụi ≤ 60; NOx ≤ 510) Đạt chuẩn Cột B
Nước thải sinh hoạt 50 CBCNV (vệ sinh) 2,25 m³/ngày (BOD: 1.000–1.200 mg/l) Tiêu chuẩn tiếp nhận KCN Tràng Duệ Cần qua bể tự hoại 45 m³
Chất thải rắn sản xuất Xốp lỗi, phế liệu 689 kg/tháng (Xốp lỗi: 416 kg/tháng) Quy định quản lý CTR Thu gom bán phế liệu tái chế
Chất thải nguy hại Dầu mỡ, giẻ lau, ắc quy 236,44 kg/năm Nghị định 38/2015/NĐ-CP Phân loại, lưu kho, thuê xử lý
Độ ồn khu vực sản xuất Máy kích nở, ép khuôn 68 – 79 dBA TCVS 3733:2002/QĐ-BYT (≤ 85 dBA) Đạt tiêu chuẩn

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Xây dựng bảng cân bằng vật chất và xác định cụ thể hệ số phát thải các hợp chất hữu cơ (Pentan, Styrene) đặc thù cho công nghệ sản xuất xốp EPS từ hạt Expandable Polystyrene nguyên sinh.
  • Đưa ra giải pháp kỹ thuật khả thi, kết hợp giữa công trình xử lý sơ bộ tại chỗ (bể tự hoại 45 m³, hố ga lắng cặn làm nguội) và hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Tràng Duệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn tiếp nhận là sông Lạch Tray.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn (tháng 6 đến tháng 8 năm 2018); việc đánh giá nồng độ phát tán khí thải chủ yếu dựa trên tính toán lý thuyết từ mô hình hộp cố định và hệ số phát thải của WHO/EPA Michigan kết hợp dữ liệu tham khảo, chưa tiến hành lấy mẫu thực nghiệm đa điểm theo mùa tại nhà máy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng việc quan trắc thực tế nồng độ vi hạt nhựa và dung môi hữu cơ bay hơi tại các thời điểm vận hành tối đa công suất; đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của giải pháp thu hồi và tái sử dụng hơi Pentan phát sinh từ công đoạn kích nở và ủ chín hạt EPS.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đánh giá tác động môi trường nhà máy sản xuất vật liệu nhựa, xốp đóng gói hoặc gia công công nghiệp.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham khảo phương pháp tính toán tải lượng phát thải khí hơi dung môi, thiết lập định mức chất thải nguy hại và quy hoạch mặt bằng công trình bảo vệ môi trường theo quy chuẩn Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần hóa học của hạt nhựa EPS nguyên liệu sử dụng tại nhà máy gồm những gì?

Hạt nhựa Expandable Polystyrene (EPS) nguyên sinh nhập khẩu phục vụ sản xuất chứa từ 90% đến 95% Polystyrene và từ 5% đến 10% chất trợ nở Pentan (C5H12). Kết quả kiểm tra thành phần nguyên liệu không phát hiện sự có mặt của các kim loại nặng và hóa chất độc hại như Chì, Cadimi, Thủy ngân, Crom (VI), PBBs, PBDEs hay Phthalates.

2. Nồng độ phát tán hơi Pentan trong xưởng sản xuất được phân bổ như thế nào qua các công đoạn?

Lượng Pentan thoát ra ngoài ở dạng khí được phân bổ: 50% tại công đoạn kích nở, 25% tại công đoạn lưu chứa trong silo lưới và 25% tại công đoạn đúc ép tạo hình và sấy khô. Nồng độ tính toán theo mô hình hộp cố định tại khu kích nở là 4,12 – 7,68 mg/m³, khu silo lưới là 1,02 – 1,96 mg/m³, và khu tạo hình/sấy là 0,27 – 0,55 mg/m³; tất cả đều nằm trong ngưỡng an toàn theo TCVS 3733/2002/QĐ-BYT (Hydrocacbon < 300 mg/m³).

3. Nước thải sản xuất của nhà máy phát sinh từ những công đoạn nào và được xử lý ra sao?

Nước thải sản xuất gồm nước làm mát khuôn đúc xốp thay thế định kỳ (10 m³/tháng) và nước xả đáy lò hơi (0,4 m³/ngày, tương ứng 10,4 m³/tháng). Nguồn nước này có nhiệt độ cao và chứa cặn lơ lửng, được dẫn qua hố ga lắng cặn và làm nguội trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Tràng Duệ để xử lý tại trạm tập trung trước khi xả ra sông Lạch Tray.

4. Khối lượng và chủng loại chất thải rắn phát sinh lớn nhất trong quá trình sản xuất xốp EPS là gì?

Thành phần chất thải rắn sản xuất phát sinh lớn nhất là sản phẩm xốp lỗi hỏng với khối lượng 416 kg/tháng (khoảng 5.000 kg/năm, chiếm tỷ lệ 4–6% tổng lượng nguyên liệu đầu vào). Toàn bộ lượng sản phẩm xốp lỗi này được thu gom riêng và bán cho các đơn vị phế liệu để tái chế.

5. Khí thải từ máy phát điện dự phòng 1.000 kVA có đáp ứng quy chuẩn môi trường không?

Máy phát điện công suất 1.000 kVA tiêu thụ dầu DO ở mức 30 l/h phát sinh lưu lượng khí thải 969 Nm³/h. Kết quả tính toán nồng độ Bụi (18,68 mg/Nm³), CO (57,63 mg/Nm³), NOx (253,16 mg/Nm³) và SO2 (2,63 mg/Nm³) đều thấp hơn giá trị nồng độ tối đa cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B: Bụi ≤ 60 mg/Nm³, CO ≤ 300 mg/Nm³, NOx ≤ 510 mg/Nm³, SO2 ≤ 600 mg/Nm³).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Thị Thơm đã thực hiện đánh giá toàn diện các nguồn phát sinh chất thải và tác động môi trường của dây chuyền sản xuất xốp EPS công suất 100 tấn/năm tại Công ty TNHH điện tử Dong Yang Hải Phòng. Thông qua các phương pháp tính toán tải lượng, mô hình hóa phát tán khí và khảo sát thực tế, tác giả đã chứng minh các chỉ số ô nhiễm về khí thải, tiếng ồn và nhiệt độ đều nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh lao động và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Hệ thống giải pháp giảm thiểu được đề xuất mang tính đồng bộ và phù hợp với thực tiễn sản xuất công nghiệp, đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành.