Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam, nghiệp vụ cho vay đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra doanh thu nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng. Thực tiễn cho thấy nhiều tổ chức tín dụng đối mặt với tình trạng phát sinh các khoản nợ khó đòi hoặc khách hàng mất khả năng thanh toán, dẫn tới sự gia tăng của tỷ lệ nợ quá hạn, áp lực trích lập dự phòng rủi ro lớn, suy giảm hiệu quả kinh doanh và thiếu tính bền vững trong tăng trưởng. Một trong những nguyên nhân căn bản xuất phát từ việc ngân hàng chưa thẩm định, đánh giá đúng thực trạng tài chính và năng lực trả nợ của doanh nghiệp xin cấp tín dụng. Do đó, nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp (PTTCDN) là giải pháp trọng yếu giúp ngân hàng sàng lọc khách hàng có sức khỏe tài chính lành mạnh, vay trả đúng hạn, từ đó giảm thiểu nợ quá hạn và nâng cao chất lượng tín dụng.
Tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp đã được quan tâm cải thiện nhưng vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập trong bối cảnh cạnh tranh thị trường gay gắt và các hạn chế chủ quan trong quy trình thu thập, xử lý thông tin. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Nguyễn Thanh Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Ảnh hưởng phân tích tài chính doanh nghiệp đến hiệu quả cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng và chất lượng công tác PTTCDN trong hoạt động cho vay tại VPBank giai đoạn 2018–2020, làm rõ những tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng. Để hiện thực hóa mục tiêu này, tác giả xác định ba câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại?
- Các bước trong quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay được triển khai ra sao?
- Những giải pháp, đề xuất và kiến nghị nào cần được áp dụng để hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại VPBank?
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là ảnh hưởng của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp đến hiệu quả cho vay. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (tập trung khảo sát tại hệ thống VPBank và Chi nhánh Linh Đàm), và phạm vi thời gian tập trung vào dữ liệu hoạt động tín dụng từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và hệ thống tài liệu học thuật chuyên ngành. Cơ sở pháp lý được trích dẫn gồm:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (khoản 14, khoản 16 Điều 4 quy định về khái niệm cấp tín dụng và cho vay).
- Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2004).
- Văn bản nội bộ quy định về cho vay của VPBank số 213/2017/Qđi-HDQT ban hành ngày 15/03/2017.
Về mặt khái niệm, tác giả tổng hợp quan điểm của Trần Mai Huệ (2019) về PTTCDN, tiếp cận bản chất quá trình phân tích phục vụ cho vay là việc đánh giá các chỉ số tài chính, xu hướng biến động và đối chiếu với trung bình ngành để xác định tính lành mạnh tài chính và rủi ro tín dụng. Đồng thời, khóa luận kế thừa quan điểm của Vũ Văn Ninh và Bùi Văn Vần (2013), Nguyễn Minh Kiều (2012) về mối quan hệ giữa dòng tiền, năng lực tài chính với quyết định tài trợ vốn. Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay được chia thành:
- Nhóm định tính: Tính tuân thủ pháp lý và quy trình; chính sách quản trị điều hành; mức độ thỏa mãn nhu cầu vay vốn; đóng góp kinh tế - xã hội.
- Nhóm định lượng: Doanh số cho vay; dư nợ cho vay; doanh số thu nợ; tỷ lệ nợ quá hạn; tỷ lệ nợ xấu; vòng quay vốn tín dụng; hiệu suất sử dụng vốn; tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay.
Tác giả xây dựng khung phân tích gồm 04 khía cạnh ảnh hưởng của PTTCDN đến hoạt động cho vay: (1) Đưa ra quyết định cho vay đúng đắn; (2) Xác định khả năng thanh toán của doanh nghiệp làm cơ sở thu hồi vốn và lãi; (3) Lường trước rủi ro cho vay để phòng ngừa và trích lập dự phòng; (4) Xác định triển vọng quan hệ hợp tác lâu dài giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất của VPBank giai đoạn 2018–2020 công bố trên cổng thông tin ngân hàng. Tác giả sử dụng phần mềm Excel với các kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính, so sánh quy mô và tỷ trọng qua các năm, biểu diễn qua bảng biểu và đồ thị.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu cá nhân đối với 05 nhân viên phụ trách khách hàng doanh nghiệp tại VPBank (thời lượng 30 phút/người) nhằm tham vấn ý kiến chuyên gia, đánh giá tính phù hợp thực tiễn để hiệu chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi thang đo sơ bộ thành thang đo chính thức.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Forms phân phối tới nhân viên và thực tập sinh đang công tác trong khối tín dụng tại VPBank. Sau sàng lọc dữ liệu, cỡ mẫu hợp lệ thu được là n = 45. Kỹ thuật xử lý số liệu bao gồm thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm và mức độ đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ (từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và hoạt động cho vay của NHTM. Tác giả làm rõ khái niệm, các hình thức cho vay, bản chất của chất lượng cho vay dưới góc nhìn của khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế vĩ mô. Đồng thời, chương 1 chi tiết hóa các chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá chất lượng tín dụng, các tiêu chí xác định chất lượng PTTCDN (tính khách quan, độ tin cậy, thời gian hoàn thành, chi phí hợp lý) cùng 04 kênh tác động cụ thể của PTTCDN đến hiệu quả cấp tín dụng.
Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Bùi Văn Lâm, 2011; Đỗ Cẩm Tú và Phạm Nguyễn Phi Yến, 2011; Trương Thanh Sơn, 2012; Trần Thị Thanh Thủy, 2016; Nguyễn Thị Sen, 2016) và nghiên cứu nước ngoài (Balachandran Muniandy và Muhammad Jahangir Ali, 2012; nghiên cứu năm 2011 trên tập dữ liệu 296 công ty tại 30 quốc gia). Từ đó, khóa luận chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu tập trung phân tích thực trạng tài chính của một doanh nghiệp đơn lẻ hoặc dừng ở việc tính toán các chỉ số tài chính, chưa đi sâu đánh giá toàn diện ảnh hưởng của PTTCDN đến hiệu quả cho vay tại một ngân hàng cụ thể như VPBank trong chu kỳ 2018–2020.
CHƯƠNG II: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 9 bước logic: xác định mục tiêu nghiên cứu; tổng hợp cơ sở lý thuyết; xây dựng thang đo sơ bộ; tiến hành nghiên cứu định tính qua phỏng vấn chuyên gia; hoàn thiện thang đo chính thức; thiết kế bảng câu hỏi khảo sát; thực hiện nghiên cứu định lượng; xử lý, phân tích số liệu trên Excel; rút ra kết luận và đề xuất kiến nghị.
Cơ sở dữ liệu nghiên cứu được thuyết minh rõ ràng về nguồn gốc gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của VPBank) và dữ liệu sơ cấp (khảo sát nhân viên nội bộ). Thang đo được mã hóa để lượng hóa 04 nhóm ảnh hưởng chính của PTTCDN tới hoạt động cho vay, làm căn cứ triển khai phiếu điều tra.
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành của VPBank (thành lập ngày 12/8/1993, tiền thân là Ngân hàng TMCP Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Việt Nam, trụ sở chính tại 89 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội; mạng lưới 227 điểm giao dịch, gần 27.000 cán bộ nhân viên), cơ cấu tổ chức và các sản phẩm dịch vụ tài chính hiện hành.
Tiếp đó, chương tập trung phân tích thực trạng hoạt động cho vay của VPBank giai đoạn 2018–2020:
- Tăng trưởng tín dụng: Dư nợ cấp tín dụng (bao gồm trái phiếu doanh nghiệp) năm 2019 đạt 271,407 nghìn tỷ đồng (tăng 17,6% so với 2018, cao hơn mức trung bình ngành 12,1%). Năm 2020 đạt 322,881 nghìn tỷ đồng, duy trì tốc độ cao hơn mức trung bình ngành (12,13%). Các phân khúc kinh doanh cốt lõi (SME, khách hàng cá nhân, FE Credit) đóng góp 68% tổng dư nợ.
- Cơ cấu tín dụng: Hình thức cho vay thế chấp chiếm tỷ trọng lớn và tăng dần: 65% (2018), 66% (2019), 67% (2020); cho vay tín chấp chiếm 35% (2018), 34% (2019), 33% (2020). Phân loại theo kỳ hạn tập trung vào trung hạn (45% năm 2018; 43% năm 2019; 44% năm 2020) và ngắn hạn (33% năm 2018; 35% năm 2019; 36% năm 2020), trong khi dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ (22% năm 2018; 22% năm 2019; 20% năm 2020). Theo phân khúc, khách hàng doanh nghiệp lớn và tập đoàn chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng có xu hướng giảm nhẹ (53% năm 2018; 52% năm 2019; 49% năm 2020); khách hàng cá nhân tăng dần (35% năm 2018; 36% năm 2019; 38% năm 2020); SME giữ mức 12% (2018-2019) và tăng lên 13% (2020).
Bảng: Thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp của VPBank giai đoạn 2018–2020
(Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 |
So sánh 2020/2019 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
235,75 |
302,16 |
390,86 |
24,17% |
29,18% |
| Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp |
150,02 |
173,70 |
200,10 |
15,78% |
15,20% |
| Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp |
41,20 |
47,72 |
55,07 |
15,82% |
15,40% |
| Doanh số thu nợ khách hàng doanh nghiệp |
37,60 |
43,62 |
50,36 |
16,01% |
15,46% |
| Vòng quay vốn tín dụng doanh nghiệp |
91,26% |
91,41% |
91,46% |
- |
- |
| Hiệu suất sử dụng vốn tín dụng doanh nghiệp |
54,00% |
53,83% |
53,78% |
- |
- |
Bảng: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu khách hàng doanh nghiệp tại VPBank (2018–2020)
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp (nghìn tỷ đồng) |
150,02 |
173,70 |
200,10 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn |
0,80% |
1,40% |
1,20% |
| Tỷ lệ nợ xấu |
2,41% |
2,18% |
1,98% |
Về phân tích khảo sát thực nghiệm (n = 45):
- Cơ cấu mẫu: 22 nam (48,89%), 23 nữ (51,11%). Nhóm tuổi: dưới 25 tuổi có 18 người (40,00%); từ 25 đến 40 tuổi có 23 người (51,11%); từ 40 đến 50 tuổi có 4 người (8,89%).
- Ảnh hưởng đến quyết định cho vay đúng đắn: 88,37% đồng ý và hoàn toàn đồng ý nhận định PTTCDN giúp ra quyết định tài trợ đúng đắn; 86,66% đồng ý giúp đánh giá thực trạng kinh doanh (trong đó 53,33% hoàn toàn đồng ý); 88,89% đồng ý giúp đưa ra phương hướng cho vay; 84,44% đồng ý giúp quyết định có cho vay hay không.
- Ảnh hưởng đến xác định khả năng thanh toán và thu hồi vốn lãi: 84,44% đồng ý việc PTTCDN giúp xác định khả năng thanh toán của doanh nghiệp (44,44% hoàn toàn đồng ý); 84,44% đồng ý giúp xác định khả năng thu hồi vốn; 86,67% đồng ý giúp xác định khả năng thu lãi vay; 86,66% đồng ý giúp xác định thời gian vay và kỳ hạn trả nợ phù hợp.
- Ảnh hưởng đến lường trước rủi ro và xác định triển vọng: Đại đa số nhân viên đánh giá cao vai trò của PTTCDN trong việc lường trước rủi ro, hỗ trợ trích lập dự phòng, phân loại nợ và duy trì quan hệ khách hàng dài hạn.
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và khảo sát, chương 4 trình bày định hướng phát triển tín dụng của VPBank và đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện công tác PTTCDN:
- Phân tích khách hàng vay vốn trên mọi khía cạnh.
- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích (chú trọng chỉ tiêu khả năng thanh toán và lưu ý kỹ thuật tính toán).
- Hoàn thiện quy trình phân tích tài chính.
- Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa nguồn thông tin phục vụ phân tích.
- Thiết lập bộ phận lưu trữ, quản lý và xử lý thông tin chuyên nghiệp.
- Tăng cường mối quan hệ phối hợp với các cơ quan quản lý trên địa bàn.
- Thực hiện chuyên môn hóa công tác phân tích và quản lý khách hàng theo nhóm ngành hoặc loại hình doanh nghiệp.
- Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ phân tích.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.
Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành liên quan (hoàn thiện khung pháp lý về tính minh bạch thông tin doanh nghiệp) và đối với Ngân hàng Nhà nước (chính sách điều hành tín dụng và quản lý giám sát).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VPBank giai đoạn 2018–2020:
- Quy mô dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tăng trưởng liên tục từ 150,02 nghìn tỷ đồng (2018) lên 173,70 nghìn tỷ đồng (2019) và đạt 200,10 nghìn tỷ đồng (2020). Doanh số cho vay tăng từ 41,20 nghìn tỷ đồng lên 55,07 nghìn tỷ đồng, song hành với doanh số thu nợ tăng từ 37,60 nghìn tỷ đồng lên 50,36 nghìn tỷ đồng.
- Vòng quay vốn tín dụng khách hàng doanh nghiệp duy trì ổn định và tăng nhẹ qua các năm: 91,26% (2018), 91,41% (2019) và 91,46% (2020).
- Hiệu suất sử dụng vốn tín dụng doanh nghiệp duy trì ở mức 54,00% (2018), 53,83% (2019) và 53,78% (2020).
- Tỷ lệ nợ xấu khách hàng doanh nghiệp giảm đều đặn từ 2,41% (2018) xuống 2,18% (2019) và lần đầu tiên giảm xuống dưới 2%, đạt 1,98% vào năm 2020; tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát ở mức 0,8% (2018), 1,4% (2019) và 1,2% (2020).
Về giải pháp, đề tài hệ thống hóa 9 nhóm giải pháp nghiệp vụ cụ thể cho VPBank, tập trung vào việc bổ sung chỉ tiêu đo lường dòng tiền, chuẩn hóa quy trình thẩm định, thiết lập bộ phận quản lý thông tin tập trung, phân nhóm phân tích theo ngành nghề kinh doanh và đẩy mạnh số hóa quy trình thẩm định báo cáo tài chính.
Về mặt đóng góp, đề tài bổ sung cơ sở thực nghiệm về mối liên hệ giữa chất lượng PTTCDN với hiệu quả cấp tín dụng tại một NHTM cổ phần quy mô lớn trong giai đoạn thị trường chịu tác động bởi dịch Covid-19, đồng thời kết hợp phương pháp khảo sát đánh giá thực tế của nhân viên tín dụng để làm sáng tỏ các luận điểm lý thuyết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế:
- Cỡ mẫu khảo sát định lượng còn ở mức khiêm tốn (n = 45), chủ yếu lấy ý kiến từ nhân viên và thực tập sinh tại một số đơn vị thuộc VPBank (như Chi nhánh Linh Đàm, phòng Phân tích Khách hàng cá nhân), chưa bao quát hết toàn bộ mạng lưới chi nhánh trên cả nước.
- Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc thời gian năm 2020, chưa phản ánh đầy đủ tác động trung và dài hạn của các biến động kinh tế vĩ mô trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch.
- Mức độ xử lý số liệu định lượng mới dừng lại ở phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm), chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng nâng cao (hồi quy đa biến, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha hay phân tích nhân tố khám phá EFA) để lượng hóa mức độ tác động biên của từng nhân tố.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô điều tra mẫu trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh của VPBank hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các NHTM cổ phần khác nhau; đồng thời ứng dụng các mô hình định lượng hồi quy để xác định mức độ tác động cụ thể của từng chỉ số phân tích tài chính đến xác suất vỡ nợ hoặc tỷ lệ nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán khi nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp liên quan đến thẩm định tín dụng, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.
- Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp, chuyên viên thẩm định và tái thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại có thể tham khảo bảng chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và quy trình 9 bước hoàn thiện công tác phân tích tài chính.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến dữ liệu chuỗi thời gian 2018–2020 về cơ cấu dư nợ, kỳ hạn cho vay và diễn biến nợ xấu của phân khúc khách hàng doanh nghiệp tại VPBank.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và đối tượng khảo sát gồm những ai?
Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát định tính gồm 05 nhân viên khách hàng doanh nghiệp giàu kinh nghiệm tại VPBank để hiệu chỉnh thang đo, và mẫu khảo sát định lượng gồm 45 nhân viên và thực tập sinh đang làm việc tại VPBank trong lĩnh vực cho vay thông qua Google Forms.
2. Tỷ lệ nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại VPBank biến động như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
Theo số liệu Báo cáo kết quả kinh doanh được trích xuất trong khóa luận, tỷ lệ nợ xấu khách hàng doanh nghiệp của VPBank giảm dần qua từng năm: đạt 2,41% năm 2018, giảm xuống 2,18% năm 2019 và đạt mức 1,98% vào năm 2020.
3. Cơ cấu cấp tín dụng của VPBank theo hình thức bảo đảm trong giai đoạn 2018–2020 chiếm tỷ trọng ra sao?
Hình thức cho vay thế chấp chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng đều qua các năm: 65% (năm 2018), 66% (năm 2019) và 67% (năm 2020). Ngược lại, hình thức cho vay tín chấp chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và có xu hướng giảm nhẹ: 35% (năm 2018), 34% (năm 2019) và 33% (năm 2020).
4. Khóa luận xác định phân tích tài chính doanh nghiệp tác động đến hiệu quả cho vay qua những khía cạnh nào?
Tác giả xác định 04 khía cạnh ảnh hưởng chính: (1) Giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay đúng đắn; (2) Giúp xác định rõ khả năng thanh toán của doanh nghiệp làm cơ sở thu hồi nợ gốc và lãi vay; (3) Là điều kiện cần để lường trước rủi ro cho vay và đưa ra biện pháp phòng ngừa, trích lập dự phòng; (4) Giúp xác định triển vọng phát triển mối quan hệ hợp tác dài hạn giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
5. Cơ sở pháp lý và văn bản nội bộ nào được sử dụng làm căn cứ lý thuyết trong khóa luận?
Đề tài căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (khoản 14, 16 Điều 4), Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 sửa đổi bổ sung năm 2004, và văn bản quy định nội bộ về cho vay của VPBank số 213/2017/Qđi-HDQT ngày 15/03/2017.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thanh Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và vai trò của công tác này đối với việc kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2018–2020 của VPBank và dữ liệu khảo sát thực tế từ 45 nhân viên tín dụng, nghiên cứu đã chứng minh rõ nét tác động tích cực của việc nâng cao chất lượng phân tích tài chính đến việc kéo giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 2% vào năm 2020. Hệ thống 9 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn quản trị tín dụng và quy trình thẩm định khách hàng doanh nghiệp của VPBank.