NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------------------------------------- TỐNG LÊ THANH NHÀN TÁC ĐỘNG CỦA NỢ ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 52340201 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------------------------------------- TỐNG LÊ THANH NHÀN TÁC ĐỘNG CỦA NỢ ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 52340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
VŨ THỊ ANH THƢ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 i TÓM TẮT Là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam - các doanh nghiệp ngành xây dựng tại Việt Nam phải chịu áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong nƣớc và quốc tế nhằm hội nhập và phát triển lâu dài nên đòi hỏi tối đa hóa lợi nhuận là một điều tất yếu. Các doanh nghiệp xây dựng có đặc thù thâm dụng vốn nên nguồn vốn chiếm vị trí rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Bên cạnh vốn chủ sở hữu, nợ vay luôn chiếm tỷ trọng cao do các doanh nghiệp ngành xây dựng ƣu tiên sử dụng nhằm tăng suất sinh lời.
Do đó, việc phân tích rõ tác động của nợ đến tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành xây dựng rất cần đƣợc nghiên cứu và triển khai. Nghiên cứu tiến hành với dữ liệu là 72 doanh nghiệp ngành xây dựng đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2020 bằng các phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp tổng hợp, phân tích và phƣơng pháp hồi quy với mục tiêu đánh giá mức độ ảnh hƣởng của nợ đến tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành xây dựng trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam và đƣa ra kiến nghị phù hợp về nợ vay của các doanh nghiệp ngành xây dựng nhằm sử dụng nợ một cách hiệu quả để tối đa hóa lợi nhuận. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản, tính thanh khoản có tác động ngƣợc chiều đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Ngƣợc lại, các yếu tố tốc độ tăng trƣởng, quy mô doanh nghiệp, lạm phát có tác động cùng chiều đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản.
Cuối cùng, dựa trên cơ sở kết quả, nghiên cứu đã đề xuất một số khuyến nghị, gợi ý chính sách cho doanh nghiệp xây dựng nhƣ giảm tỷ số nợ ngắn hạn và tăng tỷ số nợ dài hạn ở một mức độ nhất định, duy trì tính thanh khoản ở mức ổn định không quá cao, chú trọng hơn vào chất lƣợng sản phẩm và việc mở rộng quy mô của doanh nghiệp và cho các cơ quan khác nhƣ Nhà nƣớc ƣu tiên duy trì lạm phát ở vừa phải và các ngân hàng thì nên ổn định lãi suất vay vốn. ii ABSTRACT Construction businesses are capital-intensive, so capital plays a significant role in business activities. Besides equity, debt always accounts for a high proportion because construction enterprises prioritize using it to increase profitability. Therefore, a precise analysis of the impact of debt on the profit margins of construction businesses needs to be studied and implemented.
The study was conducted with data from 72 construction enterprises listed on the Vietnam stock market in the period 2010-2020 by statistical methods, synthesis methods, analytical and regression methods. The objective is to assess the impact of debt on the profit margin of construction enterprises in the Vietnamese stock market and make appropriate recommendations on the debt of construction enterprises to use debt effectively to profit maximization. Research results have shown that the ratio of short-term debt to total assets, the proportion of long-term debt to total assets, and liquidity have a negative impact on the profitability ratio of total assets of the enterprise. In contrast, the factors of growth, size, and inflation have a positive impact on the rate of return on total assets.
Based on the results, the study has proposed several recommendations and policy suggestions for construction enterprises and stakeholders. Recommendations for construction enterprises are to reducing the short-term debt ratio and increasing the long-term debt ratio, maintaining liquidity at a stable level that is not too high, focusing more on product quality and expanding the size of enterprises. It is recommended for State agencies to maintain moderate inflation and for banks to stabilize lending interest rates. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Tống Lê Thanh Nhàn, hiện đang là sinh viên chất lƣợng cao khóa 06 chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
Tên đề tài: Tác động của nợ đến tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành xây dựng trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Anh Thƣ Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Mọi nguồn tài liệu hỗ trợ cho việc thực hiện đề tài và các số liệu trong đề tài đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và đƣợc phép công bố.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là trung thực và hoàn toàn khách quan. Tôi xin cam đoan những lời trên là đúng sự thật. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài báo cáo của mình.HCM, ngày 29 tháng 06 năm 2022 Tác giả TỐNG LÊ THANH NHÀN iv LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô tại Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và hỗ trợ hết mình trong quá trình tôi học tập và rèn luyện tại trƣờng. Tôi rất biết ơn, trân trọng những kiến thức bổ ích cũng nhƣ những kinh nghiệm quý báu mà thầy, cô đã dạy.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ngƣời hƣớng dẫn của mình là TS. Vũ Thị Anh Thƣ, ngƣời đã nhiệt tình hƣớng dẫn, quan tâm và hỗ trợ trong quá trình tôi thực hiện đề tài này. Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè tôi, những ngƣời đã luôn bên cạnh để động viên, khích lệ tôi trong những lúc khó khăn nhất, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài. Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy, cô tại Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh nói chung, TS.
Vũ Thị Anh Thƣ nói riêng cùng gia đình và bạn bè tôi luôn dồi dào sức khoẻ. Chúc các thầy, cô đạt đƣợc nhiều thành công trong sự nghiệp giảng dạy cao quý của mình, cả công việc cũng nhƣ trong cuộc sống. Xin chân thành cảm ơn.HCM, ngày 29 tháng 06 năm 2022 Tác giả TỐNG LÊ THANH NHÀN v MỤC LỤC TÓM TẮT. ii MỤC LỤC .v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
ix DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU. xii CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Đóng góp của nghiên cứu. Bố cục của nghiên cứu .4 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC CÓ LIÊN QUAN. Khái quát về nợ vay.
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu đo lƣờng tỷ suất lợi nhuận .Tác động của nợ vay đến tỷ suất lợi nhuận doanh nghiệp. Các lý thuyết về tác động của nợ vay đến tỷ suất lợi nhuận doanh nghiệp. Lý thuyết cấu trúc vốn của Franco Modigliani và Merton Miller (lý thuyết M&M).
Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory - POT). Tác động của nợ vay đến tỷ suất lợi nhuận. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan. Các nghiên cứu nƣớc ngoài.
Các nghiên cứu trong nƣớc. Thảo luận các nghiên cứu trƣớc và xác định vấn đề nghiên cứu .20 CHƢƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu và kì vọng dấu của các biến trong mô hình. Biến phụ thuộc. Biến độc lập. Dữ liệu nguyên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu .39 vii CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Phân tích thống kê mô tả. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SDA).
Tỷ suất nợ dài hạn trên tổng tài sản (LDA). Tốc độ tăng trƣởng doanh thu (GROWTH). Quy mô doanh nghiệp (SIZE). Tỷ lệ lạm phát (INF).
Lựa chọn mô hình hồi quy. Hồi quy theo mô hình Pooled OLS. Hồi quy theo mô hình tác động cố định FEM (Fixed Effects Model). Kết quả kiểm định Redundant Fixed Effect – Likelihood Ratio.
Hồi quy theo mô hình tác động ngẫu nhiên REM (Random Effects Model) 49 4. Kiểm định Correlated Random Effects – Hausman Test. Kiểm định các khuyết tật của mô hình REM. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến.
Kiểm định tự tƣơng quan. Phân tích kết quả nghiên cứu .55 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Gợi ý chính sách. Đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng.
Kiến nghị đối với các bên liên quan. Hạn chế của đề tài và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế của đề tài. Đề tài đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo .