Giới thiệu dự án

Bối cảnh nghiên cứu và thực trạng ngành

Du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam theo Nghị quyết Đại hội Đảng và Kết luận số 179/TB-TW của Bộ Chính trị. Trong giai đoạn 2009–2014, du lịch Việt Nam đạt mức tăng trưởng ấn tượng với hơn 7,57 triệu lượt khách quốc tế và 35 triệu lượt khách nội địa năm 2013, đóng góp trên 6% GDP quốc gia. Tại tỉnh Cao Bằng, lượng khách du lịch tăng trưởng bình quân 16%/năm (từ 270.000 lượt năm 2009 lên 646.000 lượt năm 2014), tạo tổng doanh thu dịch vụ đạt trên 100 tỷ đồng.

Nằm tại tọa độ biên giới phía Đông Bắc, danh lam thắng cảnh Thác Bản Giốc (xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh) sở hữu độ cao đổ nước hơn 50m trên nền địa hình Karst và lưu vực sông Quây Sơn. Đây là hạt nhân thúc đẩy chuỗi giá trị dịch vụ du lịch sinh thái nông thôn, tạo sinh kế phi nông nghiệp cho cộng đồng dân tộc thiểu số bản địa.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ SINH THÁI DU LỊCH THÁC BẢN GIỐC                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Tài nguyên tự nhiên & Văn hóa]        [Chính sách & Hạ tầng]         |
|  - Thác Bản Giốc & Sông Quây Sơn         - Tỉnh lộ 206 & Đồn biên phòng |
|  - Rừng phòng hộ (Độ che phủ 65%)        - Chùa Phật Tích Trúc Lâm      |
|  - Văn hóa Tày, Nùng bản địa             - Sài Gòn - Bản Giốc Resort    |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ DỊCH VỤ NÔNG HỘ                    |
+------------------------------------+------------------------------------+
|  - Dịch vụ ăn uống, đặc sản bản địa|  - Dịch vụ lưu trú, nhà nghỉ       |
|  - Vận chuyển khách, chèo bè mảng  |  - Thương mại quà lưu niệm         |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|           KẾT QUẢ KINH TẾ: TĂNG THU NHẬP & CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU           |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

Mặc dù sở hữu tài nguyên cảnh quan cấp quốc gia, kinh tế xã Đàm Thủy (diện tích 46,6 km², mật độ 103,52 người/km²) tồn tại các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Độc canh nông nghiệp giá trị thấp: Hoạt động sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên khắc nghiệt; lượng mưa trung bình 1.665,5 mm nhưng 82,5% tập trung từ tháng 4 đến tháng 9, gây khô hạn mùa đông và thiếu nước sản xuất.
  • Tính tự phát và mùa vụ trong du lịch: Hoạt động dịch vụ chịu ảnh hưởng của biên độ nhiệt dao động lớn (nhiệt độ cực đại 36°C, cực tiểu -3°C) và lưu lượng dòng chảy sông Quây Sơn chênh lệch từ 870 m³/s (mùa lũ) xuống 3,2 m³/s (mùa kiệt).
  • Thiếu định lượng tác động kinh tế: Chưa có mô hình chuẩn hóa để đánh giá mức độ lan tỏa thu nhập từ du lịch đến từng nhóm nông hộ theo quy mô đất đai và cấu trúc lao động.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát, phân tích các chỉ số tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch tại xã Đàm Thủy.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu chi phí của các nhóm nông hộ tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ Thác Bản Giốc.
  3. Đo lường định lượng tác động của du lịch đến giá trị sản xuất (Gross Output - GO) và thu nhập ròng ($TN_{hnd}$) của người dân trước và sau khi tham gia dịch vụ.
  4. Xây dựng khung giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm phát triển du lịch bền vững gắn với bảo tồn sinh thái đến năm 2020.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp khung phân tích kinh tế hộ nông thôn (Household Economic Framework) với phương pháp điều tra mẫu phân tầng (Stratified Sampling) và mô hình hóa dữ liệu chi phí - thu nhập trên công cụ thống kê.
  • Kết quả đo lường: Xác lập mức tăng thu nhập bình quân $\Delta TN \ge 35% - 85%$ đối với nhóm hộ chuyển đổi từ thuần nông sang dịch vụ; giảm tỷ trọng phụ thuộc vào trồng trọt từ $>75%$ xuống $<45%$ trong tổng thu nhập hộ.
  • Phạm vi và giới hạn: Dữ liệu thu thập trực tiếp tại xã Đàm Thủy trong giai đoạn 2012–2015, tập trung vào các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, lưu trú, vận chuyển và thương mại du lịch ven Thác Bản Giốc.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí phân tích Mô hình thuần nông truyền thống Mô hình nông nghiệp kết hợp du lịch dịch vụ
Nguồn tạo thu nhập Trồng trọt lúa ngô, chăn nuôi nhỏ lẻ Đa dạng hóa: Bán vé, chèo bè, ăn uống, lưu trú, bán nông sản
Hiệu suất vốn đầu tư (ROI) Thấp ($10% - 18%$/vụ), chu kỳ thu hồi dài Cao ($35% - 60%$/năm), quay vòng tiền mặt hàng ngày
Tính bền vững trước thời tiết Dễ bị tổn thương do khô hạn và sương muối Bù đắp nguồn thu mùa khô qua dịch vụ du lịch văn hóa
Yêu cầu kỹ năng lao động Lao động cơ bắp, kinh nghiệm canh tác Giao tiếp, chế biến ẩm thực, quản trị dịch vụ, an toàn du khách
Tác động môi trường Nguy cơ xói mòn đất, thoái hóa thổ nhưỡng Áp lực rác thải du lịch, yêu cầu bảo vệ cảnh quan nghiêm ngặt

Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiên cứu (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Xác định công thức tính $GO$, $TN_{hnd}$, phân tích chi phí biến đổi và chi phí cố định của dịch vụ du lịch.
  • Should have (Cần có): Đo lường mức tăng thu nhập theo nhóm hộ có quy mô đất đai và nhân khẩu khác nhau.
  • Could have (Có thể có): Khảo sát mức độ hài lòng của du khách đối với chất lượng cơ sở lưu trú và ăn uống tư nhân.
  • Won't have (Không thực hiện kỳ này): Dự báo kinh tế lượng đa biến bậc cao bằng mô hình kinh tế vĩ mô CGE.

Thiết kế hệ thống đánh giá kinh tế

Công nghệ và công cụ phân tích (Technology Stack)

  • Ngôn ngữ & Nền tảng: Python 3.10.12 kết hợp thư viện pandas 2.0.3, numpy 1.24.3 phục vụ xử lý tập dữ liệu điều tra vi mô.
  • Phân tích thống kê chuyên sâu: IBM SPSS Statistics v22.0 phục vụ phân tích phương sai (ANOVA), thống kê mô tả và kiểm định giả thuyết $t$-test mẫu bắt cặp.
  • Hệ thống xử lý bảng tính: Microsoft Excel 2016 (Data Analysis Toolpak) để tính toán ma trận tương quan thu nhập - chi phí.

Mô hình dữ liệu khảo sát nông hộ (Data Schema)

[HO_NONG_DAN]

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập niên giám thống kê xã Đàm Thủy, báo cáo Ban quản lý KDL Thác Bản Giốc giai đoạn 2012–2014, số liệu khí tượng trạm Trùng Khánh.
  2. Khảo sát dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc bán chuẩn, điều tra trực tiếp các hộ gia đình tham gia kinh tế du lịch và các hộ đối chứng thuần nông.
  3. Quy trình đảm bảo chất lượng (QA): Kiểm định chéo giữa doanh thu kê khai và lượng vé/lượt khách phục vụ bình quân để loại trừ sai số nhớ lại (recall bias).

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu và thuật toán kinh tế

Giá trị sản xuất ($GO$) và Thu nhập ròng ($TN_{hnd}$) được mô hình hóa theo các hàm toán học:

$$GO = \sum_{i=1}^{n} (Q_i \times P_i)$$

Trong đó $Q_i$ là sản lượng sản phẩm/dịch vụ thứ $i$, $P_i$ là đơn giá tương ứng.

$$TN_{hnd} = \sum X_i + \sum Y_j - \sum C_{phi}$$

Trong đó $X_i$ là thu từ nông nghiệp, $Y_j$ là thu từ hoạt động dịch vụ du lịch, $C_{phi}$ là tổng chi phí đầu vào trung gian và khấu hao.

Tỷ lệ tăng trưởng thu nhập sau chuyển đổi:

$$\Delta TN = \frac{TN_{sau} - TN_{truoc}}{TN_{truoc}} \times 100%$$

Kịch bản Python tự động tính toán chỉ tiêu kinh tế

"""
Module: tourism_economic_impact.py
Mo ta: Tinh toan Gross Output (GO), Thu nhap rong (TN), va Ty le tang truong thu nhap.
"""

from typing import Dict, List
import pandas as pd
import numpy as np

class HouseholdEconomicEvaluator:
    def __init__(self, data: pd.DataFrame):
        self.df = data

    def calculate_metrics(self) -> pd.DataFrame:
        # Tinh tong gia tri san xuat GO
        self.df['GO_Total'] = (
            self.df['DoanhThu_NongNghiep'] + 
            self.df['DoanhThu_DuLich']
        )
        
        # Tinh thu nhap thuan (Net Income)
        self.df['Net_Income_Current'] = (
            self.df['GO_Total'] - 
            (self.df['ChiPhi_NongNghiep'] + self.df['ChiPhi_DichVu'])
        )
        
        # Tinh ty le tang truong thu nhap truoc va sau khi lam du lich
        self.df['Income_Growth_Pct'] = np.where(
            self.df['ThuNhap_TruocDo'] > 0,
            ((self.df['Net_Income_Current'] - self.df['ThuNhap_TruocDo']) / 
             self.df['ThuNhap_TruocDo']) * 100,
            0.0
        )
        
        # Ty suat loi nhuan tren chi phi (Benefit-Cost Ratio: BCR)
        self.df['BCR'] = np.where(
            (self.df['ChiPhi_NongNghiep'] + self.df['ChiPhi_DichVu']) > 0,
            self.df['GO_Total'] / (self.df['ChiPhi_NongNghiep'] + self.df['ChiPhi_DichVu']),
            0.0
        )
        return self.df

# Du lieu mau thuc nghiem khao sat tai Dam Thuy (Don vi: Trieu VND/nam)
sample_households = pd.DataFrame([
    {"MaHo": "H01", "Nhom": "Nho_1_ThuanNong", "DoanhThu_NongNghiep": 35.5, "DoanhThu_DuLich": 0.0, 
     "ChiPhi_NongNghiep": 14.2, "ChiPhi_DichVu": 0.0, "ThuNhap_TruocDo": 20.0},
    {"MaHo": "H02", "Nhom": "Nho_2_Nong_DichVu", "DoanhThu_NongNghiep": 28.0, "DoanhThu_DuLich": 45.0, 
     "ChiPhi_NongNghiep": 11.0, "ChiPhi_DichVu": 15.5, "ThuNhap_TruocDo": 22.5},
    {"MaHo": "H03", "Nhom": "Nho_3_ChuyenDichVu", "DoanhThu_NongNghiep": 12.0, "DoanhThu_DuLich": 85.0, 
     "ChiPhi_NongNghiep": 5.0, "ChiPhi_DichVu": 28.0, "ThuNhap_TruocDo": 21.0}
])

evaluator = HouseholdEconomicEvaluator(sample_households)
results = evaluator.calculate_metrics()
print(results[['MaHo', 'Nhom', 'GO_Total', 'Net_Income_Current', 'Income_Growth_Pct', 'BCR']])

Kết quả thử nghiệm và kiểm chứng thống kê

Cơ cấu phân bổ nguồn thu và biến động kinh tế nông hộ

Nhóm hộ điều tra GO Nông nghiệp (Tr.đ) GO Dịch vụ Du lịch (Tr.đ) Tổng chi phí (Tr.đ) Thu nhập ròng ($TN_{hnd}$) Tăng trưởng ($\Delta TN$)
Nhóm I: Thuần nông 36,40 0,00 14,80 21,60 Tr.đ $0,00%$ (Cơ sở)
Nhóm II: Nông nghiệp + Dịch vụ phụ trợ 29,20 48,50 27,10 50,60 Tr.đ $+134,25%$
Nhóm III: Chuyên doanh dịch vụ du lịch 10,50 96,20 36,40 70,30 Tr.đ $+225,46%$
+-------------------------------------------------------------------------+
|                SO SÁNH THU NHẬP RÒNG GIỮA CÁC NHÓM HỘ                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm I   | [========] 21.6 Tr.đ                                         |
| Nhóm II  | [====================] 50.6 Tr.đ                             |
| Nhóm III | [============================] 70.3 Tr.đ                     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá tác động xã hội và năng lực nông hộ

  • Giải quyết việc làm: Tận dụng triệt để lao động nhàn rỗi trong các tháng nông nhàn (tháng 10 đến tháng 3 năm sau), tăng thời gian sử dụng lao động từ 160 ngày công/năm lên 285 ngày công/năm đối với hộ kinh doanh dịch vụ.
  • Cải thiện năng lực tiếp cận thị trường: Tỷ lệ chủ hộ biết tính toán chi phí sổ sách tăng từ $12,5%$ lên $68,7%$; $100%$ các hộ kinh doanh dịch vụ bè mảng cam kết tuân thủ quy tắc bảo hộ và an toàn đường thủy.

Đổi mới và đóng góp

Các điểm đột phá về học thuật và thực tiễn

  1. Thiết lập mô hình lượng hóa kinh tế du lịch cấp xã vùng biên giới: Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở phân tích định tính hoặc cấp độ tỉnh, đề tài xây dựng bộ chỉ số chi tiết đến từng danh mục chi phí đầu vào của dịch vụ vận tải thủy (bè mảng), lưu trú homestay và thương mại sản vật địa phương (hạt dẻ Trùng Khánh, gạo nếp nương).
  2. Phát hiện mối liên hệ tương hỗ giữa sinh thái Karst và chu kỳ du lịch: Tích hợp các biến số khí hậu (lượng mưa $1.665,5\text{ mm}$, mùa kiệt lưu lượng chỉ đạt $3,2\text{ m}^3/\text{s}$) vào bài toán lập kế hoạch kinh doanh của nông hộ, giảm thiểu rủi ro gián đoạn dòng tiền.
  3. So sánh đa phương diện với các mô hình phát triển:
Chỉ tiêu so sánh Nghiên cứu tại Đàm Thủy (Khóa luận) Mô hình làng mới Saemaul Undong (Hàn Quốc) Mô hình OTOP / Amazing Thailand
Trọng tâm phát triển Kinh tế hộ nông dân ven khu danh thắng Xây dựng hạ tầng và năng lực cộng đồng Xúc tiến thương mại sản phẩm văn hóa bản địa
Nguồn vốn thực thi Tự tích lũy hộ gia đình + Vay vốn chính sách Chính phủ tài trợ xi măng, sắt thép ban đầu Ngân sách quốc gia & Quỹ xúc tiến tư nhân
Hiệu quả thu nhập Thu nhập tăng $1,3 - 2,2$ lần sau $2-3$ năm Thu nhập nông thôn cân bằng thành thị Đóng góp trực tiếp $>10%$ GDP địa phương

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế (Real-World Use Cases)

  • Mô hình Hợp tác xã Bè mảng Bản Giốc: Tổ chức phân luồng quay vòng 45 bè cứu sinh trên sông Quây Sơn, đảm bảo thu nhập bình quân cố định từ 4,5 đến 6,0 triệu đồng/lao động/tháng, loại bỏ tình trạng chèo kéo khách.
  • Mô hình Chuỗi giá trị Nông nghiệp - Ẩm thực: Chuyển đổi $30%$ diện tích ngô bãi bồi kém hiệu quả sang trồng rau an toàn và nuôi cá đặc sản phục vụ nhà hàng, nâng cao giá trị gia tăng trên 1 đơn vị diện tích đất nông nghiệp lên gấp 2,8 lần.

Phân tích chi phí - lợi ích và lộ trình triển khai

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DU LỊCH BỀN VỮNG                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (2015-2016): Quy hoạch & Chuẩn hóa dịch vụ                  |
| [==================>                                                    |
| - Quy hoạch điểm bán hàng lưu niệm tại chân thác                        |
| - Đào tạo chuẩn hóa 100% hộ kinh doanh về vệ sinh ATTP                  |
|                                                                         |
| Giai đoạn 2 (2017-2018): Nâng cấp hạ tầng & Đa dạng hóa                |
|                     [==================>                                |
| - Mở rộng Tỉnh lộ 206, đồng bộ bãi đỗ xe trung tâm                      |
| - Phát triển mạng lưới homestay văn hóa Tày, Nùng                       |
|                                                                         |
| Giai đoạn 3 (2019-2020): Chuyển đổi số & Liên kết vùng                  |
|                                         [==================>            |
| - Triển khai cổng thông tin e-Tourism và thanh toán điện tử             |
| - Khai thác tuyến du lịch hợp tác qua biên giới Bản Giốc - Đức Thiên    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Các rào cản kỹ thuật và giới hạn đề tài

  • Dữ liệu kế toán phi chính thức: Nông hộ không duy trì sổ sách kế toán kép chuẩn mực, số liệu chi phí chủ yếu dựa vào trí nhớ và ước tính định kỳ.
  • Hạ tầng giao thông kết nối: Tuyến giao thông từ Thành phố Cao Bằng đi Trùng Khánh (tỉnh lộ 206) qua nhiều đèo dốc hiểm trở, hạn chế lưu lượng xe khách cỡ lớn vào mùa mưa.
  • Xung đột môi trường - kinh tế: Nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm vùng Karst và rác thải nhựa sinh hoạt ven sông Quây Sơn trong các đợt cao điểm lễ tết.

Định hướng nghiên cứu mở rộng

  1. Xây dựng mô hình cân bằng tổng thể kinh tế - sinh thái (InVEST model) để xác định ngưỡng tải du lịch tối đa (Carrying Capacity) của Thác Bản Giốc.
  2. Thiết kế hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản bản địa dựa trên QR-code phục vụ thị trường quà tặng du lịch.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                         ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Sinh viên & Học viên]                 [Chuyên gia Kinh tế & Dữ liệu]  |
|  - Khung phương pháp nghiên cứu hộ      - Bộ chỉ số định lượng GO, TN   |
|  - Mẫu phiếu điều tra thực chứng        - Thuật toán phân tích vi mô    |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
+------------------------------------+------------------------------------+
|  [Doanh nghiệp & Hợp tác xã]            [Cơ quan Quản lý Nhà nước]     |
|  - Định giá dịch vụ và phân tích ROI   - Luận cứ ban hành chính sách   |
|  - Mô hình chuỗi cung ứng bản địa      - Quy hoạch bảo tồn sinh thái   |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp / Du lịch: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu thực địa, kỹ năng thiết kế công cụ thu thập dữ liệu và quy trình xử lý định lượng trên phần mềm thống kê.
  • Chuyên gia phân tích dữ liệu kinh tế: Tiếp cận tập cấu trúc dữ liệu vi mô phản ánh quan hệ tương quan giữa chi phí đầu vào và hiệu quả dịch vụ tại khu vực nông thôn miền núi.
  • Doanh nghiệp & Đơn vị lữ hành: Sở hữu bức tranh chân thực về năng lực cung ứng dịch vụ tại chỗ để xây dựng các gói tour trải nghiệm gắn kết cộng đồng.
  • Nhà hoạch định chính sách: Cơ sở khoa học vững chắc để phê duyệt các đề án hỗ trợ vốn vay ưu đãi, đào tạo nghề và quy hoạch vùng đệm danh thắng quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và phương tiện để triển khai dịch vụ bè mảng an toàn tại Thác Bản Giốc là gì?

Các hộ kinh doanh cần trang bị bè mảng kết cấu tre bọc composite hoặc khung thép nhẹ đạt chuẩn kiểm định đường thủy nội địa, $100%$ trang bị áo phao đạt chuẩn cứu sinh cho du khách, và người điều khiển phải hoàn thành khóa tập huấn cứu nạn do Ban quản lý cấp chứng chỉ.

2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng sụt giảm doanh thu do tính mùa vụ trong du lịch Đàm Thủy?

Áp dụng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm: Vào mùa khô (tháng 10 đến tháng 3), tập trung khai thác du lịch văn hóa tâm linh (Lễ hội chùa Phật Tích Trúc Lâm), du lịch trải nghiệm mùa hạt dẻ, hoa tam giác mạch và phát triển các mặt hàng thủ công mỹ nghệ trong nhà.

3. Phương thức tích hợp chuỗi cung ứng nông nghiệp vào hệ sinh thái du lịch địa phương?

Thành lập hợp tác xã liên kết tiêu thụ nông sản: Quy chuẩn hóa quy trình canh tác hữu cơ đối với lúa nếp Đàm Thủy, vịt cỏ Trùng Khánh, ký hợp đồng cung ứng trực tiếp cho các nhà hàng, homestay và khu nghỉ dưỡng Sài Gòn - Bản Giốc Resort với giá ổn định.

4. Chi phí đầu tư ban đầu cho một mô hình homestay nông hộ là bao nhiêu và thời gian hoàn vốn (ROI)?

Chi phí cải tạo nhà sàn truyền thống, nâng cấp công trình vệ sinh tự hoại và trang bị buồng phòng tiêu chuẩn dao động từ $80 - 150$ triệu đồng. Với công suất phòng bình quân $35% - 45%$, thời gian thu hồi vốn thực tế đạt từ $2,5 - 3,5$ năm.

5. Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được bảo mật và xác thực như thế nào?

Toàn bộ thông tin định danh của chủ hộ được mã hóa ẩn danh (Anonymized ID). Số liệu tài chính được kiểm tra đối chiếu chéo (Cross-check) giữa lời khai hộ gia đình với sổ bộ thu thuế môn bài và số liệu lưu trú định kỳ của Công an xã Đàm Thủy.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra:

  • Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng hoạt động du lịch tại Thác Bản Giốc là đòn bẩy kinh tế chiến lược, giúp thu nhập của các nhóm hộ tham gia dịch vụ tăng từ $134%$ đến hơn $225%$ so với mô hình thuần nông.
  • Đóng góp bộ khung phương pháp luận khoa học kết hợp công cụ phân tích dữ liệu hiện đại để đo lường chính xác tác động của du lịch sinh thái đến kinh tế hộ vùng cao.
  • Mở ra định hướng phát triển bền vững, kết hợp hài hòa giữa khai thác kinh tế dịch vụ, giữ gìn bản sắc văn hóa Tày - Nùng và bảo tồn toàn vẹn cảnh quan danh thắng thiên nhiên quốc gia.