Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh và những giá trị, hạn chế của nó" được tác giả Trần Thị Điểu thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, chuyên ngành Lịch sử Triết học (mã số: 62 22 80 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Tường vào năm 2013 tại Hà Nội.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong tiến trình lịch sử cận - hiện đại phương Tây, sự thống trị của lý tính khoa học và chủ nghĩa duy lý cực đoan đã từng tạo nên ảo tưởng về sự giải phóng toàn diện con người. Tuy nhiên, thực tế lịch sử cho thấy con người phương Tây phải đối mặt với tình trạng tha hóa, mất phương hướng tinh thần và bị nô dịch bởi chính những lực lượng do mình tạo ra. Chủ nghĩa hiện sinh xuất hiện như một trào lưu triết học phản tư trực tiếp về thân phận con người cá nhân, sự tự do và trách nhiệm đạo đức trong bối cảnh khủng hoảng đó. Tại Việt Nam, quá trình toàn cầu hóa, mở rộng giao lưu quốc tế và hiện đại hóa đất nước đang đặt ra những nguy cơ về sự phai nhạt bản sắc văn hóa, suy thoái đạo đức và khủng hoảng giá trị sống ở một bộ phận thanh thiếu niên. Việc nghiên cứu chủ nghĩa hiện sinh nói chung và triết học thực tiễn của trào lưu này nói riêng giúp làm rõ các bài học lịch sử, tiếp thu có chọn lọc các giá trị nhân văn và nhận diện các giới hạn lý luận để phục vụ cho việc xây dựng văn hóa tinh thần và triết lý giáo dục. Tại Việt Nam trước thời điểm luận án thực hiện, chủ nghĩa hiện sinh nhìn chung chưa được nghiên cứu một cách thỏa đáng và còn tồn tại nhiều nhận thức sai lệch, đặc biệt là thiếu vắng các công trình phân tích hệ thống về phương diện triết học thực tiễn.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những nội dung cơ bản trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh, qua đó đánh giá những giá trị và hạn chế của các nội dung này.

Để hoàn thành mục đích trên, luận án xác định và giải quyết ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Làm sáng tỏ bối cảnh xuất hiện tư tưởng triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh.
  2. Phân tích tư tưởng đạo đức trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh và đánh giá những giá trị, hạn chế của tư tưởng này.
  3. Giới thiệu tư tưởng giáo dục trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh và đánh giá những giá trị, hạn chế của tư tưởng này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung đạo đức và giáo dục trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào hai trụ cột cơ bản nhất của triết học thực tiễn hiện sinh là tư tưởng đạo đức và tư tưởng giáo dục; giới hạn việc khảo sát chủ yếu qua quan điểm của các đại diện tiêu biểu như Friedrich Nietzsche, Martin Heidegger, Jean-Paul Sartre, Karl Jaspers, Gabriel Marcel, Simone de Beauvoir... Không gian phản ánh là bối cảnh tư tưởng triết học phương Tây và sự liên hệ tới bối cảnh văn hóa, giáo dục Việt Nam; thời gian nghiên cứu tập trung vào các giai đoạn hình thành và phát triển của chủ nghĩa hiện sinh từ cuối thế kỷ XIX đến thế kỷ XX.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về điều kiện ra đời và bản chất của chủ nghĩa hiện sinh:

  • Tác giả Nguyễn Hào Hải (2001) trong cuốn Một số học thuyết triết học phương Tây hiện đại chỉ ra 4 nguồn gốc hình thành chủ nghĩa hiện sinh: nguồn gốc bản thể luận, cơ sở nhận thức luận, hiện tượng luận Husserl và hoàn cảnh chiến tranh thế giới.
  • Bùi Đăng Duy và Nguyễn Tiến Dũng (2003) trong Lược khảo triết học phương Tây hiện đại điểm lại các tiền đề lý luận từ Socrates, Thánh Augustin, F. Nietzsche và E. Husserl; xác định hiện sinh là cuộc sống nội tâm mang tính thứ nhất và ưu tiên.
  • Nguyễn Tiến Dũng (2006) trong Chủ nghĩa hiện sinh, lịch sử, sự hiện diện của nó ở Việt Nam phân tích hai điều kiện lịch sử - xã hội: sự sùng bái khoa học - kỹ thuật thái quá gây tha hóa và sự phản kháng lại chủ nghĩa duy lý thống trị; đồng thời coi chiến tranh chỉ là điều kiện thúc đẩy.
  • Nguyễn Thị Thường (2007) trong bài viết thuộc Kỷ yếu hội thảo quốc tế Những vấn đề triết học phương Tây thế kỷ XX khẳng định hai nguyên nhân trực tiếp: sự tha hóa cùng cực trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự phản kháng trước việc tuyệt đối hóa khoa học, kỹ thuật.
  • Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Thanh, Nguyễn Anh Tuấn (2008) trong Triết học phương Tây hiện đại phân tích tiền đề tư tưởng từ F. Dostoevsky, S. Kierkegaard và E. Husserl.
  • Lê Kim Châu (1996) trong luận án Phó tiến sĩ Chủ nghĩa hiện sinh và một vài ảnh hưởng của nó ở miền Nam Việt Nam chia cơ sở hình thành thành nguồn gốc xã hội - nhận thức (bắt nguồn từ mâu thuẫn xã hội) và nguồn gốc tư tưởng.
  • Đỗ Đức Hiểu (1978) trong Phê phán văn học hiện sinh chủ nghĩa tiếp cận từ góc độ phê phán, định nghĩa hiện sinh là cái phi tất yếu, ngẫu nhiên, vô thường.
  • Trần Thái Đỉnh (2005) trong Chủ nghĩa hiện sinh đối chiếu triết học hiện sinh với triết học truyền thống, xem hiện sinh là triết học về nhân vị và ý nghĩa đời sống.
  • Nguyễn Vũ Hảo (2007) khẳng định hiện sinh là phương thức sống, cốt lõi bên trong của tồn tại người, có trước bản chất.
  • Đỗ Minh Hợp, Trần Thị Điểu, Nguyễn Thị Như Huế, Phạm Thanh Tùng (2010) trong Triết học hiện sinh tiếp cận từ góc độ văn hóa học, định nghĩa hiện sinh là "khả năng tồn tại làm người".

Nhóm tài liệu nước ngoài dịch sang tiếng Việt:

  • Jacques Colette (Hoàng Thạch dịch, 2011) trong Chủ nghĩa hiện sinh khảo sát tư tưởng từ F. Schelling (tác phẩm năm 1809 về bản chất tự do và sinh tồn) đến S. Kierkegaard, G. Marcel, K. Jaspers, M. Heidegger, J.P. Sartre, M. Merleau-Ponty.
  • Lưu Phóng Đồng (Lê Khánh Trường dịch, 2004) trong Giáo trình hướng tới thế kỷ XXI - Triết học phương Tây hiện đại phân tích chủ nghĩa hiện sinh gắn với khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản và hiện tượng tha hóa.
  • Samuel Enoch Stumpf và Donald C. Abel (Lưu Văn Hy dịch, 2004) trong Nhập môn triết học phương Tây làm rõ đạo đức học đảo lộn giá trị của F. Nietzsche và đạo đức học tự tạo ra chính mình của J.P. Sartre.

Nhóm nghiên cứu về tư tưởng đạo đức và giáo dục trong triết học hiện sinh:

  • Nguyễn Đức Nam (1973) phân tích khái niệm tự do lựa chọn của J.P. Sartre.
  • Phạm Minh Lăng (2003) phân tích phạm trù tự do và hư vô.
  • Đặng Hữu Toàn (2007) phân tích chủ nghĩa hiện sinh vô thần của J.P. Sartre, gắn tự do với phẩm giá và trách nhiệm.
  • Đỗ Minh Hợp (2005, 2007) phân tích tư tưởng đạo đức học của F. Nietzsche (7 tư tưởng đạo đức cơ bản), của J.P. Sartre, và chỉ ra tự do cùng trách nhiệm là hai hiện sinh thể quan trọng nhất (Tạp chí Triết học số 11/2005 và số 12/2007).
  • Bùi Thị Tỉnh (2007) nghiên cứu quan niệm tự do của Simone de Beauvoir trong tác phẩm Vì một nền luân lý của sự hàm hồ.
  • Hoàng Văn Thắng (2007) nghiên cứu quan niệm của J.P. Sartre về hiện sinh và sự tự kiến tạo số phận.
  • Đặng Thị Lan (2007) khảo sát sự hiện diện của chủ nghĩa hiện sinh ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1960-1970.
  • Nguyễn Thị Như Huế (2004, 2008) trong luận văn thạc sĩ phân tích các phạm trù thiện, ác, trách nhiệm, sự không trung thực, hèn nhát, lương tâm và tội lỗi.
Nhóm nghiên cứu Tác giả và năm công bố Tác phẩm / Công trình Nội dung tiếp cận chính
Điều kiện ra đời & bản chất hiện sinh Nguyễn Hào Hải (2001) Một số học thuyết triết học phương Tây hiện đại 4 nguồn gốc: bản thể luận, nhận thức luận, hiện tượng luận, chiến tranh
Điều kiện ra đời & bản chất hiện sinh Bùi Đăng Duy, Nguyễn Tiến Dũng (2003) Lược khảo triết học phương Tây hiện đại Tiền đề tư tưởng (Socrates, Augustin, Nietzsche, Husserl); hiện sinh là tâm linh ưu tiên
Điều kiện ra đời & bản chất hiện sinh Nguyễn Tiến Dũng (2006) Chủ nghĩa hiện sinh, lịch sử, sự hiện diện của nó ở Việt Nam Sùng bái kỹ thuật, phản ứng duy lý; hiện sinh là nhân vị
Điều kiện ra đời & bản chất hiện sinh Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Thanh, Nguyễn Anh Tuấn (2008) Triết học phương Tây hiện đại Tiền đề tư tưởng: Dostoevsky, Kierkegaard, Husserl
Điều kiện ra đời & bản chất hiện sinh Lê Kim Châu (1996) Chủ nghĩa hiện sinh và một vài ảnh hưởng của nó ở miền Nam Việt Nam Nguồn gốc xã hội (mâu thuẫn xã hội) và nguồn gốc tư tưởng
Điều kiện ra đời & bản chất hiện sinh Jacques Colette (2011) Chủ nghĩa hiện sinh Schelling mở đường (1809); hiện sinh là trạng thái thấu hiểu sinh tồn
Điều kiện ra đời & bản chất hiện sinh Lưu Phóng Đồng (2004) Giáo trình hướng tới thế kỷ XXI - Triết học phương Tây hiện đại Khủng hoảng chế độ tư bản, sự tha hóa, đánh mất cá tính
Tư tưởng đạo đức hiện sinh Đỗ Đức Hiểu (1978) Phê phán văn học hiện sinh chủ nghĩa Phê phán; tự do là nguồn gốc mọi giá trị; các phạm trù buồn nôn, phi lý
Tư tưởng đạo đức hiện sinh Đỗ Minh Hợp (2005, 2007) Tạp chí Triết học & Kỷ yếu hội thảo quốc tế (2007) 7 tư tưởng đạo đức của Nietzsche; tự do và trách nhiệm là hai hiện sinh thể cốt lõi
Tư tưởng đạo đức hiện sinh Bùi Thị Tỉnh (2007) Kỷ yếu hội thảo quốc tế (2007) Luân lý của sự hàm hồ (Simone de Beauvoir); tự do gắn liền trách nhiệm
Tư tưởng đạo đức hiện sinh Samuel Enoch Stumpf, Donald C. Abel (2004) Nhập môn triết học phương Tây Đạo đức học đảo lộn giá trị (Nietzsche); đạo đức học tự tạo ra mình (Sartre)
Tư tưởng đạo đức hiện sinh Nguyễn Thị Như Huế (2004, 2008) Luận văn Thạc sĩ Triết học Thiện, ác, trách nhiệm, sự không trung thực, lương tâm, tội lỗi
Tư tưởng giáo dục hiện sinh Trần Thái Đỉnh (2005) Chủ nghĩa hiện sinh Bàn về ý nghĩa nhân sinh và một số quan niệm giáo dục hiện sinh

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Các công trình trước đây phần lớn chỉ tiếp cận chủ nghĩa hiện sinh ở góc độ đại cương, lược khảo lịch sử, phê phán văn học hoặc nghiên cứu tản mạn một vài tác gia, một vài phạm trù đạo đức riêng lẻ mà chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách chỉnh thể, có hệ thống về triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách làm rõ cấu trúc triết học thực tiễn hiện sinh xoay quanh hai nội dung then chốt là đạo đức và giáo dục, xác lập mạch logic từ khủng hoảng tinh thần, tha hóa con người đến căn nguyên triết học và các giải pháp thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên học thuyết của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, cùng các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về phương pháp nghiên cứu lịch sử tư tưởng. Các quan điểm này định hướng cho việc xem xét sự hình thành của các trào lưu triết học như một sự phản ánh đối với những biến động của đời sống kinh tế, chính trị và văn hóa của xã hội phương Tây.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận nghiên cứu lịch sử triết học, quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa tính triết học và tính lịch sử của tư tưởng.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để bóc tách các khái niệm, phạm trù đạo đức và giáo dục của các tác giả hiện sinh, sau đó khái quát thành các luận điểm chung của trào lưu.
  • Phương pháp thống nhất lịch sử và lôgíc: Tái hiện tiến trình xuất hiện của chủ nghĩa hiện sinh gắn liền với mạch vận động nội tại của tư tưởng triết học phương Tây.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu quan điểm giữa các triết gia hiện sinh (như sự khác biệt giữa quan niệm tự do cá nhân gắn với Thượng đế của K. Jaspers và tự do vô thần gắn với trách nhiệm tuyệt đối của J.P. Sartre).
  • Phương pháp khái quát hóa, văn bản học và nhân học văn hóa: Tiếp cận và giải mã các văn bản kinh điển, đặt các luận điểm hiện sinh trong không gian văn hóa sinh tồn của con người phương Tây hiện đại.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu: Luận án sử dụng các văn bản nguyên tác, các bản dịch tiếng Việt tác phẩm của các nhà triết học hiện sinh tiêu biểu (S. Kierkegaard, F. Nietzsche, E. Husserl, M. Heidegger, K. Jaspers, J.P. Sartre, G. Marcel, Simone de Beauvoir), cùng các công trình chuyên khảo, giáo trình, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế được xuất bản tại Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài "Triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh và những giá trị, hạn chế của nó"

Chương 1 điểm duyệt toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả tổng hợp bốn nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa hiện sinh được giới học thuật thừa nhận: điều kiện kinh tế - xã hội, sự khủng hoảng của triết học duy lý, chiến tranh như một nhân tố thúc đẩy và các tiền đề tư tưởng trực tiếp. Chương này chỉ ra rằng các nghiên cứu đi trước chủ yếu phân tích tản mạn các phạm trù hoặc dừng lại ở việc giới thiệu tác gia, chưa khái quát được hệ thống triết học thực tiễn cũng như chưa làm rõ mối quan hệ bản chất giữa tự do và trách nhiệm với tư cách là nền tảng của đạo đức học hiện sinh.

Chương 2: Bối cảnh ra đời triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh

Chương 2 luận giải các tiền đề khách quan cho sự hình thành triết học thực tiễn hiện sinh thông qua hai nội dung chính:

  • 2.1. Điều kiện kinh tế - xã hội, chính trị và văn hóa cho sự ra đời triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh:
    • 2.1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội và chính trị: Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cùng các cuộc khủng hoảng kinh tế, mâu thuẫn xã hội gay gắt và sự tàn phá của hai cuộc đại chiến thế giới đã làm sụp đổ niềm tin vào sự tiến bộ vô hạn của xã hội duy lý.
    • 2.1.2. Tha hóa tinh thần của con người phương Tây hiện đại như đối tượng phản tư trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh: Sự sùng bái thái quá khoa học - kỹ thuật đã biến con người thành công cụ, đánh mất cá tính, rơi vào trạng thái cô đơn, lo âu và đánh mất ý nghĩa sinh tồn. Triết học thực tiễn hiện sinh ra đời như một nỗ lực phản tư nhằm giải phóng con người khỏi sự nô dịch tinh thần đó.

Chương 3: Tư tưởng đạo đức trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh

Chương 3 tập trung phân tích cấu trúc và giá trị của đạo đức học hiện sinh:

  • 3.1. Các nội dung cơ bản của tư tưởng đạo đức trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh: Phân tích hệ thống phạm trù đạo đức gồm cái thiện, cái ác, buồn nôn, phi lý, hư vô, lo âu, cái chết, sự không trung thực. Luận án luận chứng rằng tự do và trách nhiệm là hai hiện sinh thể cốt lõi, là nền tảng sinh ra mọi giá trị đạo đức khác. Tự do là nguyên tắc bản thể của tồn tại người ("hiện sinh có trước bản chất"), con người tự lựa chọn và tự tạo ra chính mình; trách nhiệm là thái độ tất yếu đi liền với tự do, con người phải chịu trách nhiệm tuyệt đối về sự lựa chọn của bản thân và lựa chọn đó mang tính mẫu mực cho nhân loại.
  • 3.2. Giá trị và hạn chế của tư tưởng đạo đức trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh: Khẳng định giá trị nhân văn trong việc đề cao nhân vị, thức tỉnh ý thức tự chủ và tinh thần trách nhiệm cá nhân; đồng thời phê phán hạn chế duy tâm, cực đoan khi tuyệt đối hóa sự tự do cá nhân, tách rời con người khỏi các quy luật phát triển khách quan của xã hội và rơi vào bi quan, bế tắc.

Chương 4: Tư tưởng giáo dục trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh

Chương 4 nghiên cứu tư tưởng giáo dục như giải pháp thực tiễn để khắc phục tha hóa:

  • 4.1. Các nội dung cơ bản của tư tưởng giáo dục trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh:
    • 4.1.1. Quan niệm về mục đích giáo dục: Giáo dục không nhằm nhồi nhét kiến thức hay biến người học thành công cụ phục vụ sản xuất, mà mục đích tối thượng là đánh thức tiềm năng nhân vị, giúp người học nhận thức được tự do và tự xác định bản chất của chính mình.
    • 4.1.2. Quan niệm về phương pháp giáo dục: Đề cao phương pháp đối thoại, gợi mở, khuyến khích sự tự trải nghiệm, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm của người học thay vì áp đặt các chuẩn mực giáo điều từ bên ngoài.
    • 4.1.3. Quan niệm về quan hệ thầy trò: Xây dựng quan hệ thầy trò bình đẳng, tương tác chủ thể - chủ thể (mối quan hệ giao tiếp nhân vị), trong đó người thầy đóng vai trò là người đồng hành, đánh thức và khơi dậy ý thức tự do của học trò.
  • 4.2. Giá trị và hạn chế của tư tưởng giáo dục trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh: Chỉ ra giá trị trong việc nhân văn hóa giáo dục, phát huy tính tích cực và cá tính sáng tạo của người học; đồng thời chỉ rõ hạn chế khi xem nhẹ vai trò truyền thụ tri thức khoa học hệ thống và thiếu tính khả thi trong việc xây dựng một nền giáo dục đại chúng quy mô lớn.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn được luận án tự nêu bao gồm:

  1. Nêu cách hiểu đúng đắn về khái niệm "triết học thực tiễn" của chủ nghĩa hiện sinh và làm rõ các nội dung cơ bản tạo nên cấu trúc của trào lưu này.
  2. Trình bày có hệ thống và phân tích nội dung cơ bản trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh theo một mạch logic chặt chẽ: làm rõ sự khủng hoảng tinh thần của con người phương Tây hiện đại, phân tích nguyên nhân, chỉ ra thực chất và làm sáng tỏ các biện pháp khắc phục tình trạng khủng hoảng đó.
  3. Không dừng lại ở việc liệt kê, phân tích các phạm trù đạo đức cơ bản (thiện, ác, tự do, trách nhiệm, lương tâm, lo âu, cái chết...), luận án chỉ ra phạm trù nền tảng, cơ sở sinh ra cái thiện, cái ác chính là phạm trù tự do và trách nhiệm. Luận án khẳng định tự do và trách nhiệm là hai hiện sinh thể quan trọng nhất, là hai phạm trù cơ bản của đạo đức học hiện sinh, từ đó đánh giá khách quan các mặt tích cực và hạn chế của tư tưởng đạo đức này.
  4. Giới thiệu một cách có hệ thống tư tưởng giáo dục trong triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh (về mục đích giáo dục, phương pháp giáo dục và quan hệ thầy trò), đồng thời đánh giá toàn diện những giá trị và hạn chế của tư tưởng giáo dục đó.

Về mặt ứng dụng và giải pháp: Luận án cung cấp hệ thống tư liệu khoa học phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu lịch sử triết học phương Tây và triết học giáo dục tại Việt Nam; đưa ra những gợi ý định hướng giá trị cho việc tiếp biến văn hóa, giữ gìn bản sắc dân tộc và đổi mới tư duy giáo dục trong bối cảnh hiện đại hóa đất nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế: Theo phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản, luận án tập trung chủ yếu vào hai lĩnh vực là tư tưởng đạo đức và tư tưởng giáo dục, chưa bao quát toàn bộ các khía cạnh thực tiễn khác của chủ nghĩa hiện sinh (như triết học chính trị hay hoạt động thẩm mỹ). Nguồn tài liệu khảo cứu dựa trên các văn bản nguyên tác và các bản dịch hiện có tại Việt Nam, tập trung vào một số đại diện tiêu biểu (F. Nietzsche, M. Heidegger, K. Jaspers, J.P. Sartre, G. Marcel, Simone de Beauvoir) nên chưa thể phân tích chi tiết toàn bộ các nhánh tư tưởng hiện sinh khác nhau.

Về hướng nghiên cứu tiếp: Từ giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận án, các hướng nghiên cứu có thể phát triển tiếp gồm:

  • Mở rộng khảo sát các khía cạnh triết học xã hội, triết học chính trị và mỹ học trong triết học thực tiễn hiện sinh.
  • Đi sâu nghiên cứu so sánh quan điểm giáo dục hiện sinh với các trào lưu triết học giáo dục hiện đại khác.
  • Đánh giá sâu hơn tác động và sự tiếp nhận của chủ nghĩa hiện sinh đối với đời sống văn học - nghệ thuật và tư tưởng tại Việt Nam qua từng giai đoạn lịch sử.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Triết học, Lịch sử Triết học, Đạo đức học, Giáo dục học và Văn hóa học: Sử dụng làm tài liệu học tập, tham khảo hệ thống khái niệm, phạm trù và phương pháp tiếp cận văn bản học về triết học phương Tây thế kỷ XX.
  • Giảng viên đại học: Cung cấp nguồn tư liệu bài giảng cho các học phần Lịch sử triết học phương Tây hiện đại, Đạo đức học đại cương và Triết học giáo dục.
  • Các nhà hoạch định chính sách văn hóa, giáo dục và quản lý xã hội: Tham khảo các góc nhìn phản tư về tác động mặt trái của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đối với sự tha hóa con người; từ đó xây dựng các định hướng giáo dục nhân cách, bồi dưỡng ý thức tự chủ và trách nhiệm xã hội cho thế hệ trẻ.

Phần đáng tham khảo nhất trong luận án là cấu trúc phân tích logic về mối quan hệ giữa tự do và trách nhiệm trong Chương 3, cùng hệ thống quan điểm về mục đích giáo dục, phương pháp giáo dục và quan hệ thầy trò trong Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "triết học thực tiễn" của chủ nghĩa hiện sinh trong luận án được cấu thành từ những trụ cột nào? Trong luận án, triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh được tác giả tập trung khảo sát qua hai trụ cột cơ bản nhất là tư tưởng đạo đức và tư tưởng giáo dục. Đây được xem là hai phương diện cốt lõi mà các triết gia hiện sinh sử dụng để luận giải về sự tồn tại của con người và đề xuất giải pháp vượt qua tình trạng tha hóa, nô dịch tinh thần trong xã hội hiện đại.

2. Luận án xác định hai phạm trù nào giữ vai trò nền tảng trong đạo đức học hiện sinh và mối quan hệ giữa chúng là gì? Luận án chỉ ra rằng tự do và trách nhiệm là hai hiện sinh thể quan trọng nhất và là hai phạm trù nền tảng sinh ra mọi giá trị đạo đức khác (kể cả cái thiện và cái ác). Tự do là thuộc tính bản thể của con người ("con người bị kết án là tự do"), trong khi trách nhiệm là thái độ bắt buộc của con người đối với sự tự do đó. Tự do chỉ thực sự có ý nghĩa khi gắn liền với trách nhiệm; con người chịu trách nhiệm không chỉ cho riêng mình mà cho toàn thể nhân loại thông qua mỗi lựa chọn hành động.

3. Theo tổng quan luận án, chủ nghĩa hiện sinh ra đời từ những nguyên nhân chủ yếu nào? Tổng hợp từ các công trình nghiên cứu được điểm duyệt, chủ nghĩa hiện sinh ra đời từ bốn nguyên nhân cơ bản: điều kiện kinh tế - xã hội (khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản, tha hóa con người); sự khủng hoảng và phản kháng lại chủ nghĩa duy lý cực đoan; hoàn cảnh chiến tranh thế giới tàn khốc đóng vai trò là điều kiện thúc đẩy; và các tiền đề tư tưởng triết học trực tiếp (từ Socrates, Augustin, Pascal, Schelling, Kierkegaard, Nietzsche đến Husserl).

4. Tư tưởng giáo dục của chủ nghĩa hiện sinh được triển khai qua các nội dung cụ thể nào trong luận án? Tư tưởng giáo dục hiện sinh được luận án phân tích qua ba nội dung chính trong Chương 4: (1) Quan niệm về mục đích giáo dục là đánh thức nhân vị và giúp người học tự xác định bản chất; (2) Quan niệm về phương pháp giáo dục là đối thoại, khơi gợi và tôn trọng sự tự trải nghiệm; (3) Quan niệm về quan hệ thầy trò là mối quan hệ giao tiếp nhân vị bình đẳng, tương tác chủ thể - chủ thể.

5. Luận án sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể nào? Luận án sử dụng phương pháp luận nghiên cứu lịch sử triết học, nguyên tắc thống nhất giữa triết học và lịch sử triết học, kết hợp cùng các phương pháp: phân tích và tổng hợp, thống nhất lịch sử và lôgíc, so sánh, khái quát hóa, văn bản học và nhân học văn hóa.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Điểu là công trình nghiên cứu chuyên sâu về triết học thực tiễn của chủ nghĩa hiện sinh, tập trung vào hai trục nội dung chính là tư tưởng đạo đức và tư tưởng giáo dục. Bằng việc vận dụng phương pháp luận duy vật lịch sử và các phương pháp nghiên cứu lịch sử triết học, tác giả đã làm rõ bối cảnh ra đời, cấu trúc logic nội tại và vai trò nền tảng của cặp phạm trù tự do - trách nhiệm trong đạo đức học hiện sinh. Công trình đã phân tích khách quan các giá trị nhân văn cũng như những giới hạn thế giới quan của chủ nghĩa hiện sinh, cung cấp nguồn tư liệu học thuật phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu triết học và gợi mở những định hướng tham khảo cho việc xây dựng văn hóa, đổi mới giáo dục tại Việt Nam.