Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong khoa học luật hình sự Việt Nam, biện pháp tư pháp là một bộ phận cấu thành thuộc hệ thống các biện pháp cưỡng chế hình sự của Nhà nước bên cạnh hình phạt. Cùng với hệ thống hình phạt, các biện pháp tư pháp góp phần khắc phục thiệt hại, giáo dục người phạm tội và phòng ngừa tội phạm. Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã bổ sung các quy định mới về biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội, đồng thời sửa đổi các quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội nhằm thực hiện định hướng cải cách tư pháp theo Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị.
Tuy nhiên, chế định biện pháp tư pháp vẫn tồn tại nhiều khoảng trống nghiên cứu và bất cập:
- Về lý luận: Khoa học luật hình sự Việt Nam chưa xây dựng được cơ sở lý luận đầy đủ và thống nhất về khái niệm pháp lý, đặc điểm, tính chất, vai trò cũng như mục đích của biện pháp tư pháp.
- Về lập pháp: Kỹ thuật thiết kế điều luật liên quan đến biện pháp tư pháp trong Bộ luật hình sự năm 2015 còn một số điểm chưa đồng bộ, chưa bao quát hết các trường hợp phát sinh trong thực tế.
- Về thực tiễn áp dụng: Việc áp dụng các biện pháp tư pháp còn nhiều vướng mắc do nhận thức chưa đầy đủ của các cơ quan tiến hành tố tụng; thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định phân tán tại nhiều văn bản pháp luật khác nhau (Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật dân sự, Luật thi hành án hình sự); cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thi hành (cơ quan thi hành án hình sự, dân sự, Ủy ban nhân dân, cơ sở y tế) còn thiếu chặt chẽ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về biện pháp tư pháp; phân tích các quy định của pháp luật hình sự hiện hành để đánh giá tính phù hợp giữa lý luận và luật thực định; đánh giá thực tiễn áp dụng nhằm phát hiện hạn chế, vướng mắc; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp tư pháp.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu lý luận về khái niệm, đặc điểm của biện pháp tư pháp trong khoa học luật hình sự, tổng hợp các quan niệm khác nhau để xây dựng khái niệm khoa học hoàn chỉnh.
- Nghiên cứu lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam về biện pháp tư pháp từ năm 1945 đến trước Bộ luật hình sự năm 2015; khái quát và so sánh với pháp luật hình sự của một số quốc gia trên thế giới nhằm rút ra kinh nghiệm lập pháp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy định của pháp luật hình sự hiện hành và thực tiễn áp dụng các biện pháp tư pháp tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2017, chỉ ra những hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân.
- Xác định các yếu tố bảo đảm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp tư pháp trong thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chế định biện pháp tư pháp trong luật hình sự Việt Nam trên ba phương diện: lý luận, quy định pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng.
- Phạm vi không gian và nguồn tư liệu: Nghiên cứu các quy định pháp luật hình sự Việt Nam, văn bản pháp luật liên quan và pháp luật của một số quốc gia; khảo sát thực tiễn xét xử thông qua 500 bản án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung vào một số địa bàn trọng điểm gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tiễn được thu thập và khảo sát trong 10 năm, từ năm 2008 đến hết năm 2017.
- Giới hạn đối tượng áp dụng: Luận án chỉ khảo sát thực tiễn áp dụng đối với cá nhân phạm tội; không khảo sát số liệu thực tiễn đối với pháp nhân thương mại phạm tội do tại thời điểm nghiên cứu, Bộ luật hình sự năm 2015 mới có hiệu lực thi hành nên chưa có đủ số liệu thực tế về việc xử lý hình sự đối với pháp nhân.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Tác giả luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu theo hai nhóm chính:
1. Nhóm các công trình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu về biện pháp tư pháp nói chung:
- Sách chuyên khảo Trách nhiệm hình sự và hình phạt (Nguyễn Ngọc Hòa, Lê Thị Sơn, Phạm Thị Liên Châu) nghiên cứu phân biệt giữa hình phạt và biện pháp tư pháp.
- Sách Trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự (Lê Cảm, Phạm Mạnh Hùng, Trịnh Tiến Việt) xác định biện pháp tư pháp là một dạng thực hiện trách nhiệm hình sự.
- Các công trình của Lê Cảm: Những vấn đề cơ bản trong khoa học luật hình sự (Phần chung) và Hệ thống tư pháp hình sự trong giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyền đề xuất mô hình lý luận và kiến giải đưa khái niệm biện pháp tư pháp vào Bộ luật hình sự.
- Sách Hình phạt bổ sung trong luật hình sự Việt Nam (Trịnh Quốc Toản) so sánh biện pháp tư pháp với hình phạt bổ sung.
- Sách Hoàn thiện các quy định của phần chung Bộ luật hình sự trước yêu cầu mới của đất nước (Trịnh Tiến Việt) so sánh biện pháp tư pháp đối với người dưới 18 tuổi với các biện pháp xử lý hành chính.
- Sách Bình luận khoa học những điểm mới của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) (Nguyễn Thị Phương Hoa, Phan Anh Tuấn) và công trình Nhận thức khoa học về phần chung pháp luật hình sự Việt Nam sau pháp điển hóa lần thứ ba (Lê Văn Cảm chủ biên) đánh giá tính khả thi và kỹ thuật lập pháp đối với các quy định mới về biện pháp tư pháp.
- Luận án tiến sĩ của Phạm Mạnh Hùng về chế định trách nhiệm hình sự và luận án của Nguyễn Minh Khuê về hình phạt chính không tước tự do.
- Đề tài cấp bộ của Đặng Quang Phương và đề tài điều tra cơ bản của Viện Khoa học pháp lý về thi hành án hình sự tại cộng đồng và biện pháp tư pháp.
- Các bài viết học thuật của Phạm Hồng Hải (2000), Lê Cảm (2000), Trương Quang Vinh (2010), Nguyễn Thị Ánh Hồng (2012), Lê Cảm và Mạc Minh Quang (2015).
Các nghiên cứu về từng biện pháp tư pháp cụ thể:
- Luận văn của Dương Thị Tố Nga về biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên; Ngô Thanh Sơn về biện pháp bắt buộc chữa bệnh tại Thành phố Hồ Chí Minh; Vũ Thị Phượng về biện pháp trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; Trần Thị Huyền về trách nhiệm hình sự của pháp nhân.
- Các bài viết về quy định pháp luật và thực tiễn thi hành của Nguyễn Văn Trượng (2005), Nguyễn Thị Tuyết (2009), Trần Đức Dương (2009), Nguyễn Ánh Hồng (2011), Đỗ Văn Chỉnh (1999), Phan Hồng Thủy (2002), Nguyễn Hòa Bình (2002), Nguyễn Văn Chiến (2003), Hồ Sỹ Sơn (2004), Vũ Văn Tiếu (2009), Nguyễn Sơn Hà (2010), Phạm Văn Thiệu (2012), Quách Thành Vinh (2013), Lưu Hải Yến (2015/2016).
- Các kỷ yếu hội thảo của Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính (Bộ Tư pháp) và Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp với UNICEF về tư pháp người chưa thành niên.
2. Nhóm các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Về lý luận chung: Tác phẩm Khoa học hình sự (Pénologie) của Bernard Bouloc phân loại biện pháp an ninh thành nhóm mang tính giáo dục - cải tạo và nhóm mang tính trừng trị - vô hiệu hóa; sách Luật hình sự phần chung (Droit pénal général) của Jacques Leroy nhìn nhận biện pháp an ninh dưới góc độ bảo vệ xã hội; giáo trình luật hình sự của Helmut Fuchs (Áo), Kristen Kuehl và Kindhaeuser (Đức); tác phẩm kinh điển Về tội phạm và hình phạt (On crime and punishment) của Cesare Beccaria; luận án tiến sĩ của Jenny Frinchaboy so sánh biện pháp an ninh giữa pháp luật Pháp và Đức; bài báo của Constantin Sima (Rumani), Maizer Chankseliani (khảo sát luật hình sự 27 nước), Nicolas Queloz (Thụy Sĩ).
- Về từng biện pháp cụ thể: Luận án tiến sĩ của Trần Văn Dũng so sánh trách nhiệm hình sự người chưa thành niên giữa Pháp và Việt Nam; bài báo của Frieder Dunkel về thi hành án vị thành niên tại Đức; Philippe Xavier Bender về trách nhiệm hình sự của pháp nhân tại Pháp; tài liệu của Bộ Tư pháp và Cảnh sát Thụy Sĩ (2016) về hệ thống chế tài hình phạt và biện pháp an toàn; báo cáo của tổ chức Cải cách Hình phạt Quốc tế (PRI) về biện pháp thay thế tù tại khu vực Đông Phi.
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù đã có nhiều công trình đề cập đến từng khía cạnh riêng lẻ, luận án này là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống ở cấp độ luận án tiến sĩ về chế định biện pháp tư pháp trong luật hình sự Việt Nam sau khi Bộ luật hình sự năm 2015 được ban hành. Luận án giải quyết các vấn đề chưa được làm sáng tỏ trước đó: xây dựng khái niệm khoa học và chỉ rõ 6 đặc điểm bản chất của biện pháp tư pháp; làm rõ mối quan hệ giữa biện pháp tư pháp với trách nhiệm hình sự và hình phạt; khảo sát toàn diện thực tiễn áp dụng qua 500 bản án giai đoạn 2008 - 2017; và luận giải các biện pháp tư pháp mới áp dụng đối với pháp nhân thương mại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khái niệm sử dụng
- Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; quan điểm cải cách tư pháp của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Nghị quyết số 49-NQ/TW.
- Khái niệm biện pháp tư pháp do tác giả xác lập: Biện pháp tư pháp là các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong luật hình sự, do cơ quan có thẩm quyền áp dụng ở các giai đoạn của quá trình tố tụng, nhằm khắc phục thiệt hại của tội phạm, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, góp phần giáo dục người phạm tội, phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.
- Sáu đặc điểm cơ bản của biện pháp tư pháp:
- Là biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong luật hình sự và liên quan đến các ngành luật khác (Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật dân sự, Luật thi hành án hình sự).
- Do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng ở các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
- Áp dụng đối với cá nhân phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội và người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Có thể được áp dụng độc lập hoặc áp dụng kèm theo hình phạt.
- Có thể gắn liền hoặc không gắn liền với trách nhiệm hình sự.
- Mang tính chất phòng ngừa xã hội và ngăn ngừa tái phạm.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Sử dụng xuyên suốt các chương để đối chiếu giữa lý luận khoa học luật hình sự, văn bản luật thực định và thực tế giải quyết vụ án.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá: Làm rõ nội dung các điều luật, phân tích cấu thành và điều kiện áp dụng từng biện pháp tư pháp cụ thể.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định về biện pháp an ninh, biện pháp xử lý an toàn của Thụy Điển, Pháp, Đức, Liên bang Nga và Trung Quốc với pháp luật Việt Nam.
- Phương pháp thống kê xã hội học pháp lý: Thu thập, phân loại và xử lý dữ liệu từ 500 bản án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc giai đoạn 2008 - 2017.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản quy phạm pháp luật: Bộ luật hình sự Việt Nam qua các thời kỳ (1985, 1999, 2015 sửa đổi 2017), Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật dân sự, Luật thi hành án hình sự, Luật xử lý vi phạm hành chính.
- Nguồn số liệu thực tiễn: Báo cáo tổng kết công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao, số liệu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trọng tâm là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Những vấn đề chung và pháp luật hình sự một số nước về các biện pháp tư pháp
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về chế định biện pháp tư pháp và khảo cứu kinh nghiệm lập pháp quốc tế:
- Lý luận chung: Phân tích khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại biện pháp tư pháp; phân biệt ranh giới pháp lý giữa biện pháp tư pháp và hình phạt (về thẩm quyền, căn cứ áp dụng, hậu quả pháp lý như án tích). Luận án khẳng định biện pháp tư pháp có tính độc lập tương đối, không chỉ đóng vai trò hỗ trợ hay thay thế hình phạt mà còn là phương thức xử lý hình sự đối với người không có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam: Luận án chia quá trình phát triển thành 4 giai đoạn:
- Từ thời kỳ phong kiến đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Từ năm 1945 đến trước Bộ luật hình sự năm 1985.
- Từ Bộ luật hình sự năm 1985 đến trước Bộ luật hình sự năm 1999.
- Từ Bộ luật hình sự năm 1999 đến trước Bộ luật hình sự năm 2015.
- Pháp luật hình sự một số nước: Khái quát quy định về biện pháp an ninh, biện pháp điều trị và xử lý an toàn trong luật hình sự Thụy Điển, Pháp, Đức, Liên bang Nga và Trung Quốc, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về việc đa dạng hóa các biện pháp xử lý đối với người chưa thành niên, người nghiện chất kích thích và pháp nhân.
Chương 2. Các biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành và thực tiễn áp dụng
Chương 2 phân tích nội dung luật thực định và đánh giá dữ liệu thực tiễn xét xử:
- Quy định của pháp luật hiện hành: Phân tích chi tiết 5 nhóm biện pháp tư pháp trong Bộ luật hình sự năm 2015:
- Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm.
- Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại, buộc công khai xin lỗi.
- Bắt buộc chữa bệnh.
- Giáo dục tại trường giáo dưỡng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.
- Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội.
- Thực tiễn áp dụng từ năm 2008 đến năm 2017: Phân tích dữ liệu thực tế được tổng hợp trong các bảng thống kê của luận án:
| Ký hiệu bảng trong văn bản |
Tên bảng thống kê số liệu trong luận án |
| Bảng 1.2 |
Tình hình áp dụng biện pháp Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm |
| Bảng 2.2 |
Thống kê xét xử các nhóm tội phạm áp dụng BPTP trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại từ năm 2008 đến năm 2017 |
| Bảng 3.2 |
Số vụ án về các tội danh có áp dụng biện pháp trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại |
| Bảng 4.2 |
Tình hình bị cáo bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh ở các giai đoạn tố tụng |
| Bảng 5.2 |
Tình hình bị can, bị cáo bị mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi |
| Bảng 6.2 |
Tình hình người dưới 18 tuổi phạm tội bị áp dụng biện pháp tư pháp từ năm 2008 đến năm 2017 |
| Bảng 7.2 |
Các tội danh do người dưới 18 tuổi thực hiện có áp dụng biện pháp tư pháp |
| Bảng 8.2 |
Tình hình số vụ án và bị cáo dưới 18 tuổi phạm tội theo các nhóm tội phạm |
| Bảng 9.2 |
Tình hình áp dụng biện pháp tư pháp đối với người dưới 18 tuổi phạm tội ở Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng từ năm 2008 đến 2017 |
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Tỷ lệ áp dụng biện pháp tư pháp thay thế hình phạt đối với người dưới 18 tuổi còn thấp; Tòa án vẫn có xu hướng áp dụng hình phạt tù có thời hạn.
- Quy định về thẩm quyền, căn cứ áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh giữa các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án chưa đồng bộ.
- Cơ chế thi hành biện pháp bồi thường thiệt hại, tịch thu tài sản gặp khó khăn do thiếu sự phối hợp giữa cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án dân sự và chính quyền địa phương.
Chương 3. Hoàn thiện pháp luật và các giải pháp khác nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp tư pháp
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm 7 nhóm nội dung:
- Xác định các yếu tố bảo đảm áp dụng đúng quy định về biện pháp tư pháp trong Bộ luật hình sự năm 2015.
- Hoàn thiện các quy định của pháp luật hình sự về biện pháp tư pháp (bổ sung đối tượng áp dụng, chuẩn hóa quy định đối với pháp nhân thương mại và người dưới 18 tuổi) và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn áp dụng trong tố tụng hình sự, thi hành án hình sự.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm nghề nghiệp của đội ngũ điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán và chấp hành viên.
- Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và cơ quan thi hành án.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án hình sự và các cơ quan chuyên trách thi hành biện pháp tư pháp.
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật tại các cơ sở y tế chuyên khoa (phục vụ bắt buộc chữa bệnh) và các trường giáo dưỡng.
- Triển khai các giải pháp hỗ trợ khác về tuyên truyền pháp luật và giám sát tư pháp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Xây dựng một định nghĩa khoa học hoàn chỉnh về biện pháp tư pháp, khắc phục tính đơn lẻ, thiếu bao quát của các định nghĩa trước đó vốn chỉ dựa thuần túy vào luật thực định.
- Luận giải có hệ thống 6 đặc điểm cơ bản của biện pháp tư pháp, làm rõ vị trí độc lập tương đối của chế định này trong hệ thống các biện pháp cưỡng chế hình sự.
- Phân định rõ ranh giới giữa biện pháp tư pháp với hình phạt, biện pháp xử lý hành chính và trách nhiệm dân sự trong vụ án hình sự.
- Cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử lập pháp biện pháp tư pháp tại Việt Nam và kinh nghiệm lập pháp của các nước có truyền thống pháp luật thành văn tiêu biểu.
Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị
- Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng thông qua thống kê, phân tích 500 bản án hình sự thực tế trong 10 năm (2008 - 2017) trên địa bàn cả nước và tại 3 thành phố lớn.
- Phát hiện các điểm nghẽn trong khâu áp dụng pháp luật và thi hành biện pháp tư pháp trên thực tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ sửa đổi luật, ban hành văn bản hướng dẫn thi hành liên ngành đến việc kiện toàn tổ chức bộ máy và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc thi hành án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Do Bộ luật hình sự năm 2015 mới có hiệu lực thi hành hơn 2 năm tại thời điểm thực hiện luận án và thực tiễn xét xử hầu như chưa có trường hợp pháp nhân thương mại bị xử lý hình sự, luận án chưa thể tiến hành khảo sát số liệu định lượng thực tế đối với các biện pháp tư pháp áp dụng cho pháp nhân thương mại.
- Dữ liệu thực tiễn tập trung trong phạm vi 10 năm (2008 - 2017), phản ánh chủ yếu thực tiễn thi hành theo quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục theo dõi, thu thập dữ liệu thực tiễn xét xử và thi hành các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội theo Bộ luật hình sự năm 2015 khi số lượng án phát sinh trên thực tế nhiều hơn.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thi hành các biện pháp tư pháp có yếu tố liên ngành y tế - tư pháp (như bắt buộc chữa bệnh) và tư pháp phục hồi đối với người dưới 18 tuổi.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và cơ quan liên ngành tư pháp: Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự.
- Cơ quan tiến hành tố tụng (Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán): Cung cấp tiêu chí lý luận và chỉ dẫn thực tiễn để nhận thức đúng, áp dụng chính xác các biện pháp tư pháp trong quá trình xử lý vụ án.
- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật hình sự và Tố tụng hình sự: Làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu lý luận chế định cưỡng chế hình sự, so sánh luật học và phương pháp khảo sát án thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa biện pháp tư pháp như thế nào?
Luận án xác định biện pháp tư pháp là các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong luật hình sự, do cơ quan có thẩm quyền áp dụng ở các giai đoạn của quá trình tố tụng, nhằm khắc phục thiệt hại của tội phạm, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, góp phần giáo dục người phạm tội, phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.
2. Biện pháp tư pháp có thể áp dụng cho những chủ thể nào theo luận án?
Theo phân tích của luận án, biện pháp tư pháp áp dụng đối với ba nhóm chủ thể:
- Cá nhân phạm tội (người thành niên và người dưới 18 tuổi phạm tội).
- Pháp nhân thương mại phạm tội.
- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự (như người mắc bệnh tâm thần bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh).
3. Vì sao luận án không khảo sát số liệu thực tiễn đối với pháp nhân thương mại phạm tội?
Tại thời điểm thực hiện luận án, Bộ luật hình sự năm 2015 mới có hiệu lực hơn hai năm, thực tiễn xét xử hầu như chưa có trường hợp pháp nhân thương mại bị xử lý hình sự, dẫn tới thiếu hụt dữ liệu thống kê cụ thể để khảo sát và đánh giá định lượng. Do đó, luận án giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tiễn giai đoạn 2008 - 2017 đối với cá nhân phạm tội.
4. Mẫu khảo sát thực tiễn của luận án được thực hiện trên quy mô nào?
Luận án đã chọn mẫu ngẫu nhiên và thống kê 500 bản án hình sự tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 10 năm (từ năm 2008 đến năm 2017), trong đó chọn điểm nghiên cứu sâu tại 3 đô thị có lượng án lớn là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
5. Luận án khảo cứu kinh nghiệm pháp luật hình sự của những quốc gia nào?
Trong Chương 1 và phần tổng quan, luận án đã nghiên cứu và so sánh quy định về biện pháp an toàn, biện pháp an ninh của 5 quốc gia điển hình gồm Thụy Điển, Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Liên bang Nga và Trung Quốc, bên cạnh việc tham khảo các tài liệu pháp luật của Áo, Thụy Sĩ, Rumani và Montenegro.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Lệ Thủy đã thực hiện việc nghiên cứu có hệ thống về chế định biện pháp tư pháp trong luật hình sự Việt Nam trên cả ba bình diện lý luận, lập pháp và thực tiễn thi hành. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích quy phạm với khảo sát thực chứng 500 bản án trong giai đoạn 2008 - 2017, công trình đã làm rõ bản chất pháp lý, đặc điểm và vai trò độc lập tương đối của biện pháp tư pháp bên cạnh hình phạt. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống 7 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định của Bộ luật hình sự năm 2015, góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật và đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp tại Việt Nam.