CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LOGISTICS XANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA 1. Tổng quan về logistics xanh 1. Khái niệm logistics xanh a. Khái niệm Logistics Theo ESCAP, logistics là “Việc quản lý dòng trung chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan… từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng.
Hiểu một cách rộng hơn nó còn bao gồm cả việc thu hồi và xử lý rác thải”. Tương tự, theo Hội đồng các chuyên gia Quản trị Chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals – CSCMP), logistics được hiểu theo phạm vi rộng là “Một bộ phận của chu trình chuỗi cung ứng, bao gồm các quá trình hoạch định kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả việc dự trữ và lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ, thông tin hai chiều giữa điểm khởi đầu và điểm tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng”. Còn theo Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam 2005, “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. Nhìn chung, các quan điểm trên đều cho thấy logistics là một chuỗi nhiều hoạt động khác nhau nhưng có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông hàng hóa.
Mục tiêu của logistics là đáp ứng các yêu cầu của khách hàng một cách kịp thời và tối ưu nhất về chi phí. Khái niệm và vai trò của Logistics xanh 14 Thuật ngữ “Logistics xanh” (Green logistics) hay “Logistics bền vững” (Sustainable logistics) và các thuật ngữ tương tự ra đời từ những năm 1980. Kể từ thời điểm đó, trên thế giới đã có rất nhiều tổ chức và các nhà nghiên cứu tiếp cận thuật ngữ này dưới nhiều góc độ và đưa ra những khái niệm khác nhau về logistics xanh. Từ quan điểm phát triển bền vững, Sbihi & Eglese (2010) định nghĩa “Logistics xanh” là “sản xuất và phân phối hàng hóa một cách bền vững, có tính đến các yếu tố môi trường và xã hội”.
Theo Mesjasz-Lech (2012), “Logistics xanh” bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến quản lý hiệu quả sinh thái đối với quản lý dòng trung chuyển hàng hóa và thông tin hai chiều từ điểm khởi đầu tới điểm tiêu thụ nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách kịp thời và tối ưu. Tương tự, theo Rodrigue và cộng sự, “Logistics xanh” được định nghĩa là các chiến lược và hoạt động quản trị chuỗi cung ứng giúp giảm tác động đến môi trường và năng lượng trong quá trình phân phối và lưu thông hàng hóa, xử lý nguyên vật liệu, quản lý chất thải, đóng gói và vận chuyển. Tại Việt Nam, theo “Báo cáo Logistics Việt Nam 2022”, quan điểm về logistics xanh được Ban Biên tập đưa ra như sau: “Logistics xanh là hoạt động logistics hướng tới các mục tiêu bền vững, thân thiện và bảo vệ môi trường, giảm tối đa tác động tiêu cực đến môi trường”.1: Khung phát triển logistics xanh 15 Logistics không phải một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tiếp, liên quan mật thiết và tác động lẫn nhau, được thực hiện tuần tự và có hệ thống, liên quan đến tất cả các nguồn tài nguyên, các yếu tố đầu vào cần thiết. Đi kèm với sự phát triển của hoạt động logistics là ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường.
Sự gia tăng số lượng các cảng biển, cảng hàng không, mật độ tàu thuyền, xe cộ… đã tăng thêm sức ép tới môi trường. Vận tải là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động logistics, mà ngành vận tải lại là một trong những ngành có mức độ tiêu thụ năng lượng lớn nhất và là nguyên nhân chính gây phát thải khí nhà kính ra môi trường (Zaman & Shamsuddin, 2017). Do đó, logistics xanh ra đời nhằm mục đích có những nỗ lực và biện pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động logistics, vừa đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội hiện tại mà không làm giảm tính sẵn có và chất lượng tài nguyên thiên nhiên. Logistics là một phần quan trọng nằm trong chuỗi cung ứng.
Tương tự, logistics xanh cũng là nhân tố chính, đóng vai trò quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng xanh (Green Supply Chain Management - GSCM). Logistics xanh chú trọng vào việc tìm kiếm các chiến lược và phương thức quản trị các hoạt động phân phối có hiệu quả, từ đó giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động logistics tới môi trường như giảm thiểu sự phát thải khí nhà kính, giảm tỷ trọng năng lượng không tái tạo (dầu mỏ, than đá, khí đốt), hạn chế ô nhiễm không khí và lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên, trên thực tế, ngành Logistics chưa thể loại bỏ hoàn toàn năng lượng không tái tạo. Do đó, trong tương lai gần, xu hướng phát triển logistics xanh sẽ tập trung vào việc tối ưu quy trình sản xuất, mua hàng, kho bãi và quản lý vận chuyển, từ đó giảm lãng phí nhiên liệu.
Đồng thời, logistics xanh còn nhằm mục tiêu giảm chi phí sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm (Lau, 2011). Những nỗ lực trong lĩnh vực logistics xanh là để đóng góp và đảm bảo tính bền vững (Alshubiri, 2017) và đạt được sự cân bằng hài hòa các mục tiêu phát triển về kinh tế, xã hội và môi trường (Sbihi & Eglese, 2010) 16 1. Nội dung phát triển logistics xanh a. Vận tải xanh Trong chuỗi các hoạt động của logistics, vận tải là hoạt động gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nhiều nhất.
Do vậntải bao gồm hai yếu tố: Hệ thống cơ sở hạ tầng mạng lưới giao thông và hoạt động của các phương tiện vận tải. Chính quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm qua các khâu trong chuỗi cung ứng từ điểm sản xuất tới nơi tiêu thụ cuối cùng gây thải ra môi trường nhiều khí thải độc hại, do quá trình tiêu hao nhiên liệu để các phương tiện vận tải hoạt động. Ngoài phát sinh khí thải, các phương tiện giao thông đường bộ còn có ảnh hưởng nhiều nhất tới môi trường thể hiện ở lượng tiếng ồn và ùn tắc giao thông. Bên cạnh đó, để phục vụ cho quá trình chuyên chở, sẽ cần phải xây dựng nhiều hệ thống mạng lưới giao thông.
Gia tăng số lượng các tuyến đường bộ, sân bay, bến cảng là nguồn gây ô nhiễm lớn. Việc thi công xây dựng mạng lưới giao thông hiện đại cần sử dụng nhiều tài nguyên, gây ảnh hưởng xấu tới môi trường. Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng giao thông kém, không đồng bộ cũng sẽ gây ùn tắc, làm chậm tiến trình vận tải hàng hóa khiến các phương tiện vận tải phải gia tăng thời gian vận chuyển. Do vậy, việc xanh hóa hoạt động vận tải là rất quan trọng.
Xanh hóa hoạt động vận tải xanh có thể được thực hiện thông qua việc: - Nâng cấp chất lượng hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ, xuyên suốt, giảm ùn tắc, vận hành hệ thống vận tải một cách tối ưu - Sử dụng phương thức vận tải đa phương thức, chuyển đổi linh hoạt các phương thức vận tải để tối ưu chi phí vận chuyển và giảm phát thải khí carbon - Chuyển đổi phương tiện vận tải thân thiện với môi trường hoặc ít phát thải b. Kho bãi xanh Việc thiết kế, xây dựng kho bãi ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xanh của kho.“Thiết kế và xây dựng kho không chỉ yêu cầu đảm bảo lưu trữ an toàn cho hàng hóa như duy trì độ ẩm tốt, chống ăn mòn, chống thấm, chống biến dạng, chống 17 bay hơi, không bị rò rỉ,… mà còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường. Kho bãi thân thiện với môi trường cần đảm bảo được những tiêu chuẩn sau: - Tận dụng được nguồn ánh sáng tự nhiên, sử dụng năng lượng mặt trời - Diện tích phù hợp, tận dụng được tối ưu không gian kho, cắt giảm được chuyển động trong kho” - Có thể tổ chức hoạt động tái chế tại chỗ, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tiếng ồn và khí thải tới môi trường. Lựa chọn thiết kế xanh hóa kho bãi giúp doanh nghiệp không chỉ đạt được hiệu quả về mặt kinh tế mà còn tăng thêm tính bền vững trong hoạt động logistics của mình.
Đóng gói xanh Đóng gói đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ sản phẩm và đưa chúng đến tay người tiêu dùng. Kích thước, hình dạng và vật liệu cấu tạo bao bì ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí kho hàng và vận chuyển. Việc lựa chọn bao bì phù hợp, có thể tái chế hoặc tái sử dụng, sẽ giúp tiết kiệm chi phí đáng kể do giảm thiểu sử dụng nguyên liệu, tối ưu hóa không gian lưu trữ và dung tích vận chuyển, đồng thời giảm thiểu rác thải. Ngược lại, bao bì không phù hợp có thể dẫn đến hư hỏng sản phẩm trong quá trình vận chuyển, gây lãng phí bao bì và gia tăng lượng rác thải ra môi trường.
Do đó, công nghệ đóng gói hiện đại, thân thiện với môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tổn thất sản phẩm, tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường. Hệ thống thông tin xanh Hệ thống thông tin đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy logistics xanh thông qua việc cung cấp dữ liệu thời gian thực và điều khiển chính xác các hoạt động logistics. Nhờ vậy, các khâu như đóng gói, lưu trữ, vận chuyển, chế biến, phân phối, xếp dỡ và xử lý hàng tồn kho được tối ưu hóa, đáp ứng nhu cầu kinh tế 18 và môi trường, tạo nền tảng cho dịch vụ logistics gắn liền với trách nhiệm bảo vệ môi trường. Số hóa dữ liệu mang lại nhiều lợi ích thiết thực, bao gồm nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng năng suất lao động, thuận tiện tra cứu thông tin và quản lý dữ liệu.
Đồng thời, việc giảm thiểu in ấn nhờ số hóa góp phần hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường. Đặc biệt, mạng lưới liên kết thông tin giữa doanh nghiệp và cơ quan chức năng giúp giảm thiểu thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian, hạn chế di chuyển, từ đó góp phần giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.