Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vận tải biển nội địa Việt Nam năm 2017 chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa 7 hãng tàu lớn với tổng cộng 25 đội tàu đạt sức chở bình quân 400 TEU mỗi tàu và cung cấp khoảng 16 tuyến vận chuyển mỗi tuần. Trong bối cảnh giá cước vận chuyển container khô sụt giảm mạnh từ 11 triệu đồng năm 2015 xuống còn 7 triệu đồng năm 2017, Công ty Cổ phần Vận tải biển Tân Cảng (TCS) đã quyết định mở rộng sang mảng vận tải container lạnh 40 feet cao (40RH) nhằm tối ưu hóa lợi nhuận cơ hội.

Tuy nhiên, sau 7 tháng triển khai dịch vụ mới trên tuyến Hải Phòng - Đà Nẵng - TP. Hồ Chí Minh qua 79 chuyến tàu, kết quả kinh doanh không đạt như kỳ vọng khi có đến 95% số chuyến không đạt sản lượng định mức cấu trúc vàng, chỉ có 5% số chuyến đạt chỉ tiêu. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài là làm rõ nguyên nhân khiến mức độ hài lòng của nhóm khách hàng thường xuyên suy giảm nghiêm trọng khi sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng lạnh của TCS.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung nhận diện các yếu tố cản trở, bóc tách nguyên nhân gốc rễ từ chính sách vận hành lịch trình và xây dựng giải pháp chuyển đổi sang lịch trình cố định ngày trong tuần. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cắt giảm chi phí neo đậu tàu ngoài phao lên tới 79.014.442 đồng mỗi ngày, nâng cao tỷ lệ lấp đầy sức chở trên 70% và gia tăng năng lực cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp trong ngành vận tải biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải biển container của Kum Fai Yuen và Vinh V. Thai năm 2015. Mô hình này xác lập 4 thứ nguyên quyết định mức độ hài lòng của khách hàng: Độ tin cậy (Reliability), Tốc độ (Speed), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), và Giá trị (Value). Trong đó, hai yếu tố Độ tin cậy và Tốc độ đóng vai trò chi phối hàng đầu đối với hành vi lựa chọn hãng vận chuyển của các công ty logistics.

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết mạng lưới dịch vụ vận tải tuyến của Notteboom năm 2006, nhấn mạnh sự đánh đổi chiến lược giữa tần suất chuyến và quy mô phương tiện để tối ưu hóa thời gian trung chuyển. Quan điểm của Dadfar và Brege năm 2012 cùng nghiên cứu của Midoro năm 2005 cũng được vận dụng để khẳng định việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh thông qua khác biệt hóa chất lượng dịch vụ thay vì giảm giá cước tiêu cực.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm đơn vị đo lường năng lực chuyên chở TEU, container khô 20GP và 40HQ, container lạnh 40RH, cùng khái niệm cấu trúc vàng biểu thị tỷ lệ phân bổ tải trọng tối ưu giữa hàng khô và hàng lạnh trên mỗi con tàu nhằm đạt mức sinh lời cao nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định lượng dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn chuyên sâu định tính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo kết quả kinh doanh 79 chuyến tàu trong 7 tháng đầu năm 2017 của TCS và báo cáo định kỳ của Hiệp hội Hãng tàu nội địa.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn chuyên sâu theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích trên tập hợp 20 khách hàng doanh nghiệp vận tải đang sử dụng dịch vụ container khô có nhu cầu chuyển dịch sang container lạnh. Mẫu khảo sát được phân chia thành 3 nhóm trọng tâm: 2 khách hàng lớn có hợp đồng giữ chỗ cố định, 5 khách hàng thường xuyên tiềm năng và 8 khách hàng mới phát sinh, kết hợp phỏng vấn Phó Giám đốc công ty.

Lý do lựa chọn phương pháp phỏng vấn nhóm chuyên sâu kết hợp sơ đồ nguyên nhân - kết quả là nhằm khám phá sâu sắc nhận thức thực tế của khách hàng, giải mã các rào cản tâm lý và phát hiện chính xác các sai lệch trong điều hành lịch tàu mà các số liệu thống kê thuần túy chưa thể hiện hết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, sản lượng khai thác container lạnh của TCS thấp hơn rất nhiều so với kế hoạch đề ra. Trong 79 chuyến tàu vận hành suốt 7 tháng đầu năm 2017, có 95% số chuyến không đạt chỉ tiêu cấu trúc vàng, chỉ duy nhất 5% số chuyến đạt mức sản lượng kỳ vọng rơi vào giai đoạn cao điểm tháng 3 sau Tết Nguyên Đán với 5 trên 16 tuyến vận chuyển. Dù cước vận chuyển một container 40RH đạt 10 triệu đồng mang lại khoản lợi nhuận cơ hội cao hơn 3 triệu đồng so với container 40HQ có giá cước 7 triệu đồng, TCS vẫn không thể tận dụng lợi thế kinh tế này.

Thứ hai, cơ cấu khách hàng mất cân đối nghiêm trọng khi 75,65% tổng sản lượng container lạnh phụ thuộc hoàn toàn vào 2 khách hàng VIP gồm HNC đạt 233 container chiếm 46,88% và Vinaconnect đạt 143 container chiếm 28,77%. Nhóm 5 khách hàng thường xuyên chỉ đóng góp tỷ trọng khiêm tốn từ 3,62% đến 4,43% mỗi đơn vị. Điển hình như Công ty Logistics Hải Đăng Phát có nhu cầu vận chuyển từ 100 đến 150 container 40RH mỗi tháng nhưng chỉ giao 5% sản lượng cho TCS.

Thứ ba, việc neo đậu chờ cầu bến gây lãng phí nguồn lực tài chính cực lớn. Các tàu của TCS thường xuyên phải neo chờ ngoài phao từ 6 đến 12 giờ, thậm chí lên tới 24 giờ trong mùa cao điểm. Theo tính toán của phòng quản lý tàu, chi phí tàu dừng chờ phát sinh tới 79.014.442 đồng mỗi ngày cho một con tàu, bao gồm khấu hao 18.812.785 đồng, lãi vay ngân hàng 13.972.603 đồng và chi phí tiền lương thuyền bộ 10.553.425 đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng trên bắt nguồn từ chủ trương của Ban Giám đốc yêu cầu tàu phải đạt tỷ lệ lấp đầy tối thiểu 70% mới được xuất bến, khiến thời gian khởi hành bị trì hoãn từ 12 đến 48 giờ. Lịch trình thả nổi này vi phạm trực tiếp hai thuộc tính quan trọng nhất trong mô hình của Kum Fai Yuen và Vinh V. Thai là Tốc độ và Độ tin cậy.

Khi so sánh với đối thủ cạnh tranh trực tiếp, hãng tàu Hải An duy trì lịch chạy cố định 3 chuyến mỗi tuần vào thứ Hai, thứ Ba và thứ Sáu nên luôn được các cảng ưu tiên bố trí cầu bến và đạt công suất tối đa. Ngược lại, việc TCS thay đổi ngày chạy liên tục làm đứt gãy chuỗi cung ứng đóng gói của các công ty giao nhận. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ kết hợp giữa cột và đường, minh họa mối tương quan nghịch biến giữa số giờ trễ lịch trình và mức độ sụt giảm sản lượng đặt chỗ của khách hàng thường xuyên theo từng tháng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuyển đổi toàn diện sang lịch tàu chạy cố định hàng tuần. Ban Giám đốc và Phòng Điều độ tàu cần xác lập và công bố lịch xuất bến cố định 3 chuyến mỗi tuần vào các ngày thứ Ba, thứ Năm và thứ Bảy. Lịch trình này giúp thu gom hàng đầu tuần vào thứ Ba, tận dụng ngày Chủ Nhật để giao hàng vào sáng thứ Hai cho chuyến thứ Bảy. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm 100% thời gian neo chờ vô ích, nâng tỷ lệ chuyến tàu khởi hành đúng giờ lên trên 95% ngay trong giai đoạn thử nghiệm 2 tháng từ tháng 9 đến tháng 10.

Thứ hai, tối ưu hóa điều phối đội tàu theo công suất và tốc độ vận hành. Phòng Khai thác tàu phân bổ hai tàu trọng tải lớn là Tan Cang Pioneer sức chở 395 TEU và Tan Cang Glory sức chở 425 TEU cho các ngày cao điểm thứ Ba và thứ Bảy. Hai tàu nhỏ hơn gồm Tan Cang Victory sức chở 325 TEU và Tan Cang Foundation sức chở 370 TEU sẽ luân phiên đảm nhận chuyến thứ Năm. Mục tiêu duy trì tỷ lệ lấp đầy bình quân ổn định trên 75% sức chở thiết kế.

Thứ ba, đàm phán hợp đồng cam kết khung giờ cập cầu bến ưu tiên tại các cảng đầu mối. Ban Lãnh đạo TCS chủ động làm việc với ban quản lý các cảng tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hải Phòng để đăng ký vị trí cầu bến cố định theo lịch tuần, loại bỏ triệt để khoản tổn thất 79.014.442 đồng mỗi ngày do dừng tàu ngoài phao. Thời hạn hoàn tất ký kết thỏa thuận dịch vụ cảng trong quý 4 năm 2017.

Thứ tư, thành lập nhóm chuyên trách Nghiên cứu và Phát triển lịch trình vận tải. Phòng Tổ chức nhân sự phối hợp cùng Ban Điều hành thành lập nhóm công tác gồm 3 đến 5 chuyên viên giàu kinh nghiệm trước tháng 12 năm 2017. Nhóm có trách nhiệm theo dõi biến động thị trường của 7 đối thủ cạnh tranh, phân tích dữ liệu đặt chỗ và chủ động tái cơ cấu lịch trình định kỳ 6 tháng một lần nhằm bảo đảm lợi thế dẫn dắt thị trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà quản trị và điều hành doanh nghiệp vận tải biển: Nghiên cứu cung cấp bài học thực tiễn về việc kiểm soát chi phí cơ hội chênh lệch 3 triệu đồng giữa container hàng lạnh và hàng khô, đồng thời chỉ ra tác hại kinh tế của việc hủy hoại chất lượng dịch vụ để chạy theo tỷ lệ lấp đầy ngắn hạn 70%.

Thứ hai, các nhà quản lý chuỗi cung ứng và công ty giao nhận vận tải: Cung cấp góc nhìn thực chứng về quy trình vận hành cảng biển và lịch trình tàu để các đơn vị logistics có nhu cầu vận chuyển từ 80 đến 150 container lạnh mỗi tháng tối ưu hóa kế hoạch đóng gói và điều phối vận tải đa phương thức.

Thứ ba, chuyên viên phân tích vận hành và tư vấn logistics: Có thể khai thác mô hình 4 thứ nguyên chất lượng dịch vụ và phương pháp lập sơ đồ nguyên nhân - kết quả để chẩn đoán điểm nghẽn, xử lý bài toán tối ưu hóa chi phí dừng tàu neo đậu 79.014.442 đồng mỗi ngày.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị Logistics: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống dữ liệu thực tế từ 79 chuyến tàu nội địa và phương pháp phỏng vấn chuyên sâu 3 nhóm khách hàng phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Lợi ích kinh tế khi chuyển từ vận chuyển container khô sang container lạnh là gì? Cước vận chuyển container lạnh 40RH đạt 10 triệu đồng, cao hơn 3 triệu đồng so với container khô 40HQ ở mức 7 triệu đồng. Hãng tàu còn tiết kiệm được 200.000 đồng phí vệ sinh và 100.000 đồng tiền lưu bãi mỗi ngày do container lạnh thuộc quyền sở hữu của chủ hàng.

Vì sao 95% số chuyến tàu hàng lạnh của TCS không đạt sản lượng kỳ vọng? Nguyên nhân chủ yếu do lịch tàu không cố định ngày trong tuần. Do yêu cầu gom đủ 70% tải trọng mới chạy, tàu thường hoãn xuất bến từ 12 đến 48 giờ khiến khách hàng logistics không thể lập kế hoạch đóng hàng và quay lưng chuyển sang hãng tàu đối thủ.

Chi phí dừng tàu phát sinh được cấu thành từ những khoản mục nào? Theo định mức kỹ thuật, mỗi ngày tàu neo đậu chờ phát sinh chi phí 79.014.442 đồng. Ba khoản mục lớn nhất chiếm tỷ trọng cao gồm chi phí khấu hao tài sản 18.812.785 đồng, chi phí trả lãi vay đầu tư 13.972.603 đồng và quỹ lương thuyền bộ 10.553.425 đồng.

Lịch trình chạy tàu cố định mang lại giá trị gì cho các công ty giao nhận hàng hóa? Lịch tàu cố định giúp các đơn vị giao nhận vận chuyển theo lịch trình chuẩn xác. Ví dụ, chuyến tàu khởi hành thứ Bảy sẽ giao hàng sáng thứ Hai, tận dụng tối đa ngày nghỉ Chủ Nhật để vận chuyển, giảm thiểu rủi ro hư hỏng hàng lạnh và tiết kiệm chi phí kho bãi.

TCS nên phân bổ đội tàu 4 chiếc như thế nào theo lịch trình mới? TCS nên bố trí hai tàu trọng tải lớn Tan Cang Pioneer 395 TEU và Tan Cang Glory 425 TEU xuất phát vào thứ Ba và thứ Bảy để phục vụ nhu cầu cao điểm, đồng thời luân phiên hai tàu nhỏ hơn 325 đến 370 TEU chạy vào ngày thứ Năm.

Kết luận

  • Thị trường vận tải nội địa cạnh tranh gay gắt giữa 7 hãng tàu sở hữu 25 phương tiện sức chở 400 TEU đòi hỏi chất lượng dịch vụ vượt trội.
  • Tỷ lệ 95% chuyến tàu hàng lạnh không đạt kỳ vọng bắt nguồn từ lịch trình thả nổi do chính sách chờ gom đủ 70% tải trọng.
  • Tổn thất 79.014.442 đồng cho mỗi ngày tàu dừng neo đậu ngoài phao làm xói mòn lợi nhuận và làm suy giảm niềm tin khách hàng.
  • Giải pháp chuyển sang lịch chạy cố định thứ Ba, thứ Năm và thứ Bảy giúp ổn định chuỗi cung ứng và nâng tỷ lệ đúng giờ lên trên 95%.
  • Thành lập nhóm nghiên cứu phát triển lịch trình chuyên trách tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp.

Đóng góp chính của luận văn là giải quyết xung đột chiến lược giữa chỉ tiêu tải trọng ngắn hạn và độ tin cậy dịch vụ dài hạn trong ngành vận tải biển. Lộ trình triển khai cần thực hiện ngay trong đợt cao điểm tháng 9 và tháng 10 năm 2017, tiến hành đánh giá sau 2 tháng vận hành. Các doanh nghiệp vận tải biển cần nhanh chóng chuẩn hóa lịch trình để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả chuỗi cung ứng.