Tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam

Luận án phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam trong điều kiện tự cân đối.

Chuyên ngành

Kinh Tế Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

178
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học của luận án

1.6. Kết cấu của luận án

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

2.1. Khái quát chung

2.2. Tình hình nghiên cứu ở trên thế giới

2.3. Hƣớng nghiên cứu về sự phù hợp của chính sách bảo hiểm thất nghiệp với thực trạng kinh tế xã hội

2.4. Hƣớng nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến sự cân đối thu, chi bảo hiểm thất nghiệp

2.5. Tổng quan về phƣơng pháp đánh giá sự ảnh hƣởng của các nhân tố tới sự cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp và dự báo

2.6. Tình hình nghiên cứu ở Việt nam

2.7. Một số kết luận về tổng quan nghiên cứu

3. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU, CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VÀ MÔ HÌNH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ

3.1. Một số khái niệm cơ bản về bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

3.1.1. Thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp

3.1.2. Khái niệm thất nghiệp

3.1.3. Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp

3.1.4. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

3.1.4.1. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
3.1.4.2. Bản chất quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam

3.1.5. Mục tiêu hoạt động của quỹ bảo hiểm thất nghiệp

3.1.6. Nguyên tắc hoạt động của quỹ bảo hiểm thất nghiệp

3.2. Thu, chi bảo hiểm thất nghiệp và mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp

3.2.1. Khái niệm về thu, chi bảo hiểm thất nghiệp

3.2.1.1. Khái niệm thu bảo hiểm thất nghiệp
3.2.1.2. Khái niệm chi bảo hiểm thất nghiệp

3.2.2. Mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp

3.2.2.1. Mô hình cân bằng tĩnh quỹ BHTN
3.2.2.2. Mô hình cân bằng động quỹ BHTN

3.3. Mô hình ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi bảo hiểm thất nghiệp

3.3.1. Khái quát chung về các nhân tố ảnh hƣởng đến thất nghiệp và mô hình cân đối thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp

3.3.2. Ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô

3.3.3. Kết hợp sự ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô và yếu tố hành vi cá nhân

3.3.4. Kết hợp sự ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô và yếu tố biến động thiên nhiên - môi trƣờng

3.3.5. Cơ sở lựa chọn nhân tố kinh tế vĩ mô trong mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp

3.3.6. Sự tƣơng tác giữa các nhân tố ảnh hƣởng

4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích

4.1.1. Phƣơng pháp tiếp cận

4.1.1.1. Phƣơng pháp tiếp cận trực tiếp
4.1.1.2. Phƣơng pháp tiếp cận gián tiếp

4.1.2. Khung phân tích

4.2. Tổng hợp dữ liệu và phƣơng pháp ƣớc lƣợng kinh tế

4.2.1. Tổng hợp dữ liệu

4.2.1.1. Nguồn dữ liệu
4.2.1.2. Thu thập và điều chỉnh số liệu theo mục tiêu nghiên cứu

4.2.2. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng kinh tế

4.2.2.1. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng kinh tế trong nghiên cứu đánh giá về mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô
4.2.2.2. Phƣơng pháp vectơ tự hồi quy và phƣơng pháp vectơ hiệu chỉnh sai số

5. NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TỚI THU CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VIỆT NAM

5.1. Phân tích dữ liệu tổng quan

5.2. Phân tích thực trạng thu, chi bảo hiểm thất nghiệp ở Việt nam

5.3. Phân tích thực trạng biến động GDP, CPI và tỷ giá ở Việt Nam

5.3.1. Biến động chỉ số GDP của Việt Nam

5.3.2. Biến động chỉ số CPI của Việt nam

5.3.3. Biến động tỷ giá hối đoái VNĐ/USD

5.4. Kiểm định các điều kiện cho thực hiện phƣơng pháp ƣớc lƣợng kinh tế

5.4.1. Kiểm định độ trễ theo tiêu chuẩn AIC, HQ, SIC và LR

5.4.2. Kiểm định Augmented Dickey – Fuller

5.5. Kết quả đánh giá mô hình ảnh hƣởng của nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi bảo hiểm thất nghiệp

5.5.1. Kiểm định đồng tích hợp Johansen

5.5.2. Kiểm định Granger về mối quan hệ nhân quả

5.5.3. Hàm phản ứng và phân rã phƣơng sai

6. KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

6.1. Những kết quả đạt đƣợc và vấn đề cần nghiên cứu tiếp

6.1.1. Đánh giá ảnh hƣởng của GDP, CPI, tỷ giá đến thu, chi BHTN ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019

6.1.2. Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp

6.2. Một số kiến nghị tới cơ quan chức năng

6.2.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

6.2.2. Kiến nghị đối với chính phủ và cơ quan quản lý kinh tế

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tác động của kinh tế vĩ mô đến quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Nền kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng sâu sắc đến quỹ bảo hiểm thất nghiệp (quỹ bảo hiểm thất nghiệp) tại Việt Nam. Sự biến động của các chỉ số kinh tế như GDP, CPI và tỷ giá hối đoái có thể tác động trực tiếp đến thu nhập và chi tiêu của quỹ này. Theo nghiên cứu, khi nền kinh tế tăng trưởng, tỷ lệ thất nghiệp thường giảm, dẫn đến việc thu nhập từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp tăng lên. Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, làm giảm thu nhập và tăng chi tiêu cho các khoản trợ cấp thất nghiệp. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chính sách bảo hiểm linh hoạt để ứng phó với các biến động kinh tế. "Chính sách bảo hiểm thất nghiệp cần phải được điều chỉnh để phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại".

1.1. Tình hình kinh tế và thất nghiệp tại Việt Nam

Tình hình kinh tế tại Việt Nam trong những năm qua đã có nhiều biến động. Tăng trưởng kinh tế ổn định đã giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam có xu hướng tăng trong các giai đoạn khủng hoảng kinh tế. Điều này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tình hình kinh tếthất nghiệp tại Việt Nam. "Sự ổn định của nền kinh tế là yếu tố quyết định đến sự bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp". Các chính sách cần được thiết kế để đảm bảo rằng quỹ bảo hiểm thất nghiệp có thể hoạt động hiệu quả trong mọi điều kiện kinh tế.

1.2. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ

Chính sách bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam đã được xây dựng dựa trên nguyên tắc tự cân đối tài chính. Điều này có nghĩa là quỹ bảo hiểm thất nghiệp phải tự xác định mức thu và chi để duy trì sự bền vững. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng tốc độ tăng chi lớn hơn tốc độ tăng thu, dẫn đến nguy cơ mất cân đối tài chính. "Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp cần phải được cải thiện để đảm bảo tính bền vững trong dài hạn". Các nhà hoạch định chính sách cần xem xét lại mô hình quản lý quỹ để đảm bảo rằng quỹ có thể đáp ứng nhu cầu của người lao động trong mọi tình huống.

II. Phân tích tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng kinh tế và tỷ giá hối đoái có tác động lớn đến quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Khi lạm phát tăng, giá cả hàng hóa và dịch vụ cũng tăng, làm giảm sức mua của người lao động. Điều này có thể dẫn đến việc tăng tỷ lệ thất nghiệp, từ đó làm tăng chi tiêu cho quỹ bảo hiểm thất nghiệp. "Lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng đến khả năng chi trả của quỹ". Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc theo dõi các chỉ số kinh tế vĩ mô là rất quan trọng để dự đoán xu hướng của quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

2.1. Tác động của GDP đến quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Tăng trưởng GDP thường đi kèm với sự gia tăng việc làm, dẫn đến giảm tỷ lệ thất nghiệp. Khi GDP tăng, thu nhập từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp cũng tăng lên. "Sự phát triển kinh tế là yếu tố then chốt giúp duy trì quỹ bảo hiểm thất nghiệp". Tuy nhiên, trong giai đoạn suy thoái, GDP giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng, gây áp lực lên quỹ. Việc theo dõi và phân tích mối quan hệ giữa GDP và quỹ bảo hiểm thất nghiệp là cần thiết để đưa ra các chính sách phù hợp.

2.2. Tác động của CPI và tỷ giá hối đoái

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tỷ giá hối đoái cũng có ảnh hưởng lớn đến quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Khi CPI tăng, chi phí sinh hoạt của người lao động tăng, dẫn đến áp lực tài chính. Điều này có thể làm tăng tỷ lệ thất nghiệp và chi tiêu cho quỹ bảo hiểm thất nghiệp. "Tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó tác động đến việc làm". Các nhà hoạch định chính sách cần xem xét các yếu tố này để đảm bảo quỹ bảo hiểm thất nghiệp hoạt động hiệu quả.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngƣời lao động luôn là chủ thể quan trọng trong duy trì sự phát triển và phát triển bền vững của xã hội. Ngƣời lao động cống hiến sức lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, đồng thời cũng là ngƣời hƣởng thụ phần lớn thành quả của sản xuất. Việc mất khả năng lao động (hoặc không có việc làm) khiến ngƣời lao động chuyển đổi từ trạng thái đóng góp của cải xã hội sang trạng thái tiêu tốn của cải xã hội.

Sự thay đổi đó sẽ khiến sự ổn định và cân bằng xã hội bị lung lay. Thất nghiệp là một hiện tƣợng khách quan và tồn tại trong nền kinh tế thị trƣờng. Theo tính chất thất nghiệp thì thất nghiệp đƣợc chia thành 2 loại: thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện. Trong đó: thất nghiệp tự nguyện phát sinh do ngƣời lao động không chấp nhận những công việc hiện thời với mức lƣơng tƣơng ứng.

Còn thất nghiệp không tự nguyện xảy ra khi một bộ phận ngƣời lao động không tiếp cận đƣợc việc làm phù hợp với khả năng bản thân họ, mặc dù họ đã cố gắng tìm kiếm và chấp nhận mức thu nhập mang tính thịnh hành. Lƣờng trƣớc những rủi ro thất nghiệp có thể xảy ra đối với ngƣời lao động và hỗ trợ tài chính kịp thời cho ngƣời thất nghiệp là một chính sách xã hội quan trọng của quốc gia. "…Những nhà quản lý nhà nước ở các nước phát triển như: Hoa Kỳ, Đức, Pháp. xây dựng chính sách bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động trong độ tuổi lao động nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, lâu dài và thịnh vượng cho các thế hệ lao động trong tương lai …" (theo tài liệu [1] ).

Nền tảng của việc xây dựng chính sách BHTN ban đầu đƣợc dựa trên sự tính toán dài hạn về thay đổi tỷ lệ thất nghiệp và quy mô lực lƣợng lao động, nhằm đảm bảo sự công bằng lợi ích giữa phần đóng góp và hƣởng thụ của ngƣời lao động. Ngoài ra, một đặc trƣng quan trọng của quỹ BHTN là mục đích bảo vệ thu nhập chung của tất cả ngƣời lao động trong xã hội và liên tục qua nhiều thế hệ (theo tài liệu [2]). Ở nhiều quốc gia trên thế giới, nhà nƣớc thực hiện kiểm soát quản lý hoạt động của quỹ BHTN, nhƣng không can thiệp vào tổ chức tài chính của quỹ BHTN. Nói cách khác là hoạt động tài chính của quỹ BHTN là độc lập.Nguyên tắc tự cân 1 luan an đối tài chính quỹ BHTN (pay as you go) cho phép quỹ BHTN tự xác định mức đóng góp và mức chi trả nhằm duy trì sự bền vững tài chính lâu dài của quỹ BHTN.

Ở Việt Nam, bảo vệ lợi ích của ngƣời lao động đƣợc bảo vệ qua hệ thống bảo hiểm xã hội. Chính sách bảo hiểm xã hội (gồm cả BHXH, BHYT và BHTN) của cơ quan quản lý nhà nƣớc đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng. Sự chênh lệch kinh tế giàu nghèo, vùng miền, giới tính… đã đƣợc điều chỉnh tích cực nhằm giảm bớt sự bất bình đẳng trong xã hội. Mô hình tổ chức tài chính quỹ BHTN ở Việt Nam cũng tuân thủ với nguyên tắc tài chính độc lập.

Nguyên tắc độc lập tài chính của quỹ BHTN của Việt Nam ràng buộc quản lý tài chính quỹ BHTN trong mối quan hệ thu, chi. Theo đó, mức thu đƣợc xác định để làm cơ sở chi và ngƣợc lại. Nhà hoạch định chính sách đƣa ra tính toán dài hạn để xác định mức thu và mức chi cố định nhằm đảm bảo quyền lợi giữa việc đóng góp và hƣởng thụ (chính sách BHTN ở Việt Nam quy định mức thu và mức chi đƣợc cố định theo tỷ lệ phần trăm tiền lƣơng). Mô hình thu chi BHTN dựa trên việc tự chủ tài chính hay tự quyết định mức thu, mức chi BHTN còn đƣợc gọi là mô hình thu chi BHTN trong điều kiện tự cân đối.

Để đảm bảo tính bền vững và lâu dài cho hoạt động tài chính quỹ BHTN, thì cần phải tính toán đƣợc xu hƣớng biến động thu, chi và sự cân bằng của mô hình thu chi BHTN. Sự cân đối tài chính của mô hình thu – chi BHTN đƣợc xác định dựa trên phần chênh lệch giữa thu và chi BHTN. Các nhà hoạch định chính sách BHTN ở Việt Nam xây dựng mô hình phản ánh sự cân đối tài chính quỹ BHTN theo hƣớng xác định riêng biệt giá trị khoản thu và giá trị khoản chi BHTN. Trong đó, mô hình thu chi BHTN trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam trong giai đoạn mới thành lập, đều dựa trên những giả định kinh tế về tỷ lệ thất nghiệp ở mức giao động +/- 4% và xu hƣớng biến động thu, chi BHXH trong quá khứ (theo các tài liệu [3],[4],[5]).

Tuy nhiên, từ khi đi vào có hiệu lực từ năm 2009, có sự khác biệt và chênh lệch trong giả định trong dự báo chính sách và thực tế biến động thu, chi. Sự khác biệt này làm cho mô hình thu chi BHTN biến động ngoài dự kiến và làm nảy sinh một vài vấn đề liên quan đến cân đối tài chính của quỹ BHTN ở Việt Nam. Những nguy cơ đƣợc những nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã chỉ ra gồm: 2 luan an Thứ nhất, tốc độ tăng chi lớn hơn tốc độ tăng thu quỹ BHTN. Sự chênh lệch về tốc độ chi và thu BHTN ngày càng nới rộng trong thời gian gần đây đã làm giảm tích lũy quỹ BHTN (thời gian tích lũy quỹ BHTN ngắn lại) và làm giảm cơ hội chi trả cho ngƣời thất nghiệp khi xảy ra khủng hoảng thất nghiệp với quy mô lớn và thời gian kéo dài.

Trong khi số lƣợng ngƣời tham gia đóng BHTN đang tăng chậm dần, thì số lƣợng ngƣời hƣởng chi trả BHTN lại tăng nhanh (theo các tài liệu [6], [7]). Bên cạnh nguyên nhân khách quan nhƣ: yếu tố khoa học kỹ thuật mới làm giảm số lƣợng việc làm và tăng số lƣợng ngƣời thất nghiệp, hoặc hội nhập kinh tế quốc tế khiến ngành nghề thiếu sức cạnh tranh bị xóa xổ (tăng tỷ lệ thất nghiệp) và một số ngành nghề mới đƣợc tạo ra (tạo thêm việc làm), thì cũng có nguyên nhân chủ quan đến từ chính bản thân ngƣời lao động. Thất nghiệp tự nguyện để nhằm hƣởng chi trả thất nghiệp cũng là một nguyên nhân tiêu cực khiến tốc độ chi tăng nhanh hơn tốc độ thu BHTN. Tất cả những hiện tƣợng này khiến "mục tiêu đảm bảo khả năng hỗ trợ tài chính cho ngƣời thất nghiệp trong tƣơng lai của quỹ BHTN ở Việt Nam" trở nên mong manh hơn (ít sức chịu đựng hơn)".

Thứ hai, quản lý và vận hành quỹ BHTN còn nhiều khiếm khuyết. Tình trạng doanh nghiệp trốn tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho ngƣời lao động diễn ra không chỉ ở doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trong nƣớc, mà còn cả ở những doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Trong khi đó, chi phí quản lý và điều hành quỹ cũng không ngừng tăng lên mà các hoạt động quản lý (hiệu suất) không thay đổi lớn. Chẳng hạn nhƣ: chi phí đào tạo lại nghề và giới thiệu nghề cho ngƣời thất nghiệp không thu hút đƣợc ngƣời thất nghiệp tham gia.

Các con số báo cáo quản lý chi BHTN chƣa thực sự thuyết phục ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động tin tƣởng vào chính sách BHTN (theo các tài liệu [8], [9], [10], [11]). Cuối cùng, các điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi khác biệt so với thời kỳ thiết kế - xây dựng quỹ BHTN, khiến biến động thu, chi BHTN chệch khỏi quỹ đạo cân bằng ban đầu. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thu, chi BHTN và điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi cho thấy vai trò quan trọng của dự phòng quỹ BHTN khi xảy ra khủng hoảng thất nghiệp – kinh tế xảy ra (theo các tài liệu [12], [13], [14]). Với sự thay đổi điều kiện kinh tế - xã hội (mức lƣơng cơ sở tăng, biến động lạm phát, chu kỳ thất nghiệp ngày càng ngắn và mức độ khủng hoảng thất nghiệp ngày 3 luan an càng lớn.), thì khả năng tăng chi từ quỹ BHTN tăng lên nhằm khắc phục khủng hoảng xảy ra.

Điều này cũng khiến mục tiêu tích lũy và cân bằng quỹ BHTN dƣờng nhƣ chệch khỏi quỹ đạo dự kiến ban đầu. Các mô phỏng dự báo thu, chi BHTN và cân đối thu chi có sự chênh lệch lớn so với báo cáo thực tế (theo các tài liệu [3],[4],[5]). Do vậy, công tác thiết kế và dự báo tài chính quỹ BHTN là một vấn đề hệ trọng trong hoạt động tƣơng lai của quỹ BHTN. Những vấn đề thực tiễn ở trên đặt ra những thách thức nhƣ: + Cần phải xem xét lại mô hình cân đối thu – chi BHTN để nhằm mục tiêu cho ra kết quả dự báo có độ sai lệch thấp.

Mô hình dự báo thu chi BHTN hiện nay ở Việt Nam phải thể hiện đƣợc vai trò quan trọng nhằm làm tăng mức độ thuyết phục ngƣời tham gia vào quỹ và ngƣời quản lý quỹ BHTN vào niềm tin về hiệu quả hoạt động quỹ BHTN. Tuy nhiên, kết quả của những công trình nghiên cứu mô hình cân đối thu chi quỹ BHTN hiện nay cho ra kết quả có sự sai lệch đáng kể. Do đó, cần thiết phải xem xét, lựa chọn và tính toán lại các thông tin về xu hƣớng biến động thu chi quỹ BHTN. + Kế thừa và vận dụng những cơ sở khoa học hiện đại trong nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội ở trên thế giới vào thực hiện kiểm chứng ở Việt Nam? Mô hình dự báo và cân đối quỹ BHTN ở Việt Nam đầu tiên đƣợc đƣa ra vào năm 2011 và đƣợc chỉnh sửa, bổ sung vào năm 2015.

Trong khi các nhà nghiên cứu và quản lý quỹ BHTN ở Việt Nam vẫn theo đuổi lựa chọn phƣơng pháp tiếp cận trực tiếp, thì các nhà nghiên cứu trên thế giới đã và đang sử dụng mô hình ảnh hƣởng của nhân tố kinh tế vĩ mô tới sự cân đối thu chi quỹ BHTN nhằm thay thế những khiếm khuyết của phƣơng pháp tiếp cận trực tiếp. Mô hình này đã gắn kết giữa nhân tố khách quan của nền kinh tế thị trƣờng với sự thay đổi cấu trúc xã hội. Từ đó nhằm hƣớng tới xây dựng chính sách xã hội về an sinh cho ngƣời thất nghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam" của tác giả Lê Thành Công, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn, nghiên cứu sâu về mối liên hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Bài viết không chỉ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu chi quỹ mà còn đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý quỹ này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà nền kinh tế vĩ mô tác động đến chính sách bảo hiểm thất nghiệp, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý và hoạch định chính sách.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực bảo hiểm và quản lý kinh tế, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận án tiến sĩ về đảm bảo tài chính cho bảo hiểm xã hội Việt Nam", nơi nghiên cứu về các giải pháp tài chính cho bảo hiểm xã hội, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến bảo hiểm thất nghiệp. Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của Prudential tại Quảng Bình" cũng cung cấp cái nhìn về các yếu tố tác động đến quyết định tham gia bảo hiểm, từ đó giúp bạn hiểu rõ hơn về hành vi của người tiêu dùng trong lĩnh vực bảo hiểm. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ về bảo hiểm bắt buộc trong kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam" sẽ giúp bạn nắm bắt được các khía cạnh pháp lý và thực tiễn của bảo hiểm bắt buộc, một phần quan trọng trong hệ thống bảo hiểm tại Việt Nam.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới cho bạn trong lĩnh vực bảo hiểm và quản lý kinh tế.